Tổng quan nghiên cứu

Thị trường hàng không Việt Nam nằm trong nhóm 5 thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới, kéo theo áp lực gia tăng vượt bậc về năng lực điều hành bay và cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Tại khu vực phía Nam, Công ty Quản lý bay miền Nam là đơn vị nòng cốt khi quản lý và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hơn 463.118 lần chuyến bay trong năm 2017, đóng góp trên 60% tổng sản lượng điều hành bay của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. Để đáp ứng mật độ không lưu ngày càng dày đặc, quy mô vốn đầu tư của đơn vị tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 253,910 tỷ đồng cho các dự án đăng ký mới vào năm 2017 so với mức 106,149 tỷ đồng năm 2015.

Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư tại đơn vị đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Khoảng 30% hồ sơ dự án trong giai đoạn chuẩn bị không đủ điều kiện phê duyệt ngay từ lần đầu, dẫn đến việc thẩm định bị kéo dài từ 4 đến 6 lần ở nhiều dự án trọng điểm. Bên cạnh đó, có tới 29% số dự án hoàn thành giai đoạn 2015–2017 bị chậm tiến độ quyết toán. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện các mắt xích yếu kém trong chu trình quản lý chất lượng dự án, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc đánh giá thực trạng quản lý chất lượng của 34 dự án đầu tư được triển khai trong giai đoạn 2015–2017, xác định nguyên nhân cốt lõi gây phát sinh chi phí và chậm trễ tiến độ, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu trải rộng từ tỉnh Phú Yên đến các tỉnh cực Nam như Cà Mau, cùng hệ thống đài trạm tại Côn Đảo, Phú Quốc, Buôn Ma Thuột và Cam Ranh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân đạt 100% kế hoạch, triệt tiêu các chi phí phát sinh ngoài dự toán và bảo đảm an toàn bay tuyệt đối theo tiêu chuẩn quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, định nghĩa chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể nhằm đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan. Luận văn kết hợp chu trình quản lý dự án gồm ba giai đoạn khép kín: Lập kế hoạch chất lượng, Đảm bảo chất lượng và Kiểm soát chất lượng, tạo nên một hệ thống điều chỉnh liên tục. Bên cạnh đó, mô hình biểu đồ nhân quả Ishikawa được vận dụng để phân tích sâu các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dự án từ cả nhân tố bên trong và môi trường vĩ mô bên ngoài.

Khung phân tích tích hợp hệ thống khái niệm chuẩn mực: Dự án đầu tư phát triển theo Luật Đầu tư 2014, Quản lý chất lượng dự án xây dựng và Quản trị rủi ro kỹ thuật hàng không. Các quy định pháp lý nền tảng được áp dụng chặt chẽ gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, cùng hệ thống Phụ ước Annex 1–19 của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ hoàn công và báo cáo kiểm toán của 34 dự án đầu tư tại Công ty Quản lý bay miền Nam giai đoạn 2015–2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 7 điểm.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 50 chuyên gia, cán bộ quản lý và kỹ sư trực tiếp tham gia quản trị dự án tại Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính và các Ban Quản lý dự án. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp thuận tiện. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất kỹ thuật đặc thù và yêu cầu bảo mật cao của ngành quản lý bay; chỉ những nhân sự am hiểu sâu về quy trình đầu tư trang thiết bị hàng không và xây lắp đài trạm mới có khả năng đánh giá chính xác các tiêu chí kỹ thuật chuyên sâu.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh số tương đối và số tuyệt đối qua các năm, kết hợp tổng hợp đối chiếu giữa số liệu định lượng và hiện trạng thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, làm rõ khoảng cách giữa quy định lý thuyết và năng lực thực thi thực tế, từ đó xác định chuẩn xác các điểm nghẽn kỹ thuật trong từng giai đoạn quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị dự án tồn tại nhiều sai sót nghiêm trọng về khảo sát địa chất và lập phương án kỹ thuật, khiến điểm đánh giá thực tế chỉ đạt 4,45/7 điểm. Điển hình là công trình Đài dẫn đường DVOR/DME Côn Sơn (tổng mức đầu tư 9,040 tỷ đồng) phải phát sinh thêm 1,750 tỷ đồng để san ủi đồi do khảo sát ban đầu không phát hiện vật cản che khuất tầm phủ sóng. Tương tự, dự án Đài dẫn đường DVOR/DME Cần Thơ (10,500 tỷ đồng) phát sinh 1,500 tỷ đồng do không cập nhật sự thay đổi cao độ khu đất, làm tăng khối lượng đào đắp và kéo dài tiến độ thi công.

Thứ hai, công tác thẩm định hồ sơ kéo dài qua nhiều vòng lặp, làm suy giảm hiệu quả quản lý với điểm đánh giá chỉ đạt 4,36/7 điểm. Không có bất kỳ hồ sơ nào của đơn vị được phê duyệt ngay sau một lần thẩm định; khoảng 30% hồ sơ thiếu thủ tục pháp lý hoặc phương án kỹ thuật chưa phù hợp. Dự án Máy vô tuyến điện tần số dự phòng phân khu 3, 4, 5 (giá trị 14,080 tỷ đồng) và dự án Hệ thống giám sát tại các cơ sở điều hành bay (giá trị 23,867 tỷ đồng) đều phải thẩm định tới 6 lần do bất đồng quan điểm giữa các cơ quan chuyên môn. Dự án Cải tạo hệ thống lạnh Trung tâm điều hành Không lưu (11,224 tỷ đồng) cũng trải qua 5 lần thẩm định do phải thay đổi toàn bộ phương án kỹ thuật.

Thứ ba, công tác thiết kế xây lắp bộc lộ nhiều lỗ hổng dẫn đến chi phí khắc phục lớn sau khi bàn giao, thể hiện qua điểm chất lượng thiết kế chỉ đạt 4,27/7 điểm. Công trình Đài kiểm soát không lưu Cam Ranh (giá trị 27,040 tỷ đồng) sau khi đưa vào sử dụng đã phải chi bổ sung 2,400 tỷ đồng trong năm 2017 để sửa chữa thân tháp và hàng rào. Dự án Đài kiểm soát không lưu Cà Mau (giá trị 16,304 tỷ đồng) phải chi 1,750 tỷ đồng xử lý sự cố sụt lún nền móng do thiết kế gia cố bằng cọc cừ tràm không phù hợp với nền đất yếu.

Thứ tư, khâu kiểm toán và quyết toán là mắt xích yếu nhất trong toàn bộ chu trình với điểm số thấp kỷ lục 3,58/7 điểm. Trong 24 dự án hoàn thành giai đoạn 2015–2017, có 7 dự án bị chậm quyết toán (chiếm tỷ lệ 29%), toàn bộ đều rơi vào các gói thầu có yếu tố xây lắp. Điểm hoàn thiện hồ sơ hoàn công xây lắp chỉ đạt 3,73/7 điểm, trong khi hồ sơ cung cấp thiết bị đạt mức khá với 5,42/7 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ mô hình tổ chức Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm. Cán bộ tham gia quản lý dự án phải đồng thời thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hàng ngày, dẫn đến sự phân tán nguồn lực và thiếu tính chuyên nghiệp. Đội ngũ nhân sự chuyên trách về xây dựng của đơn vị quá mỏng với chỉ 4 kỹ sư xây dựng, trong khi có hơn 100 kỹ sư điện tử - viễn thông, tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng khi quản lý các gói thầu xây lắp phức tạp.

Ngoài ra, định mức chi phí tư vấn theo quy định hiện hành khá thấp so với trách nhiệm pháp lý của công trình giao thông cấp đặc biệt, gây khó khăn lớn trong việc thu hút các đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát có năng lực cao. Sự phối hợp giữa chủ đầu tư và các đơn vị chuyên môn trong Tổng công ty còn mang tính cục bộ, chưa có cơ chế kiểm soát chất lượng độc lập. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ dạng mạng nhện (Radar Chart) thể hiện sự chênh lệch điểm số giữa các khâu, hoặc qua bảng phân tích cơ cấu chi phí phát sinh ngoài dự toán nhằm làm nổi bật mức độ rủi ro tài chính tại từng nhóm công trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc mô hình tổ chức quản lý dự án theo hướng chuyên nghiệp hóa hoàn toàn. Ban Lãnh đạo Công ty cần chuyển đổi mô hình kiêm nhiệm sang Ban Quản lý dự án chuyên trách, tuyển dụng bổ sung tối thiểu 5 kỹ sư xây dựng có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án công trình cấp 1 trước quý II/2019, phấn đấu nâng chỉ số năng lực chuyên môn của bộ máy lên trên 6,0/7 điểm.

Thứ hai, thiết lập quy chuẩn kiểm soát chất lượng giai đoạn chuẩn bị đầu tư và khảo sát kỹ thuật. Phòng Kế hoạch - Đầu tư chủ trì xây dựng cẩm nang tiêu chuẩn khảo sát địa hình, địa chất riêng cho các công trình đài trạm dẫn đường hàng không, áp dụng công nghệ quét 3D và định vị vệ tinh từ quý III/2019, nhằm mục tiêu giảm 100% tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư do sai lệch hiện trạng.

Thứ ba, siết chặt công tác lựa chọn nhà thầu và nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu. Tổ chuyên gia đấu thầu cần thiết lập các tiêu chí rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt, loại bỏ hình thức chỉ định thầu đại trà đối với các gói thầu tư vấn thiết kế trên 1 tỷ đồng; bổ sung điều khoản ràng buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu 10% giá trị hợp đồng nếu phát sinh lỗi thiết kế, hoàn thành triển khai trong năm 2019.

Thứ tư, cải cách quy trình thẩm định nội bộ và quyết toán tài chính dự án. Phòng Tài chính phối hợp với Phòng Kế hoạch - Đầu tư xây dựng quy chế phối hợp thẩm định liên phòng ban với thời gian tối đa 15 ngày làm việc cho mỗi hồ sơ, đồng thời phân cấp ủy quyền quyết toán các dự án dưới 5 tỷ đồng về cho đơn vị cơ sở, cắt giảm tỷ lệ dự án chậm quyết toán từ 29% xuống dưới 5% trong giai đoạn 2019–2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ quản lý dự án thuộc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam cùng các công ty quản lý bay khu vực. Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng và mô hình cải tiến quản lý chất lượng cụ thể cho các dự án hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành bảo đảm hoạt động bay.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên kế hoạch, đấu thầu và kỹ sư tư vấn giám sát trong lĩnh vực giao thông vận tải hàng không. Nhóm này có thể ứng dụng các bài học thực tế về xử lý rủi ro khảo sát, thiết kế đài dẫn đường và kiểm soát hợp đồng tư vấn nhằm hạn chế tối đa phát sinh chi phí.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế và Quản lý Xây dựng. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá định lượng kết hợp định tính trong việc hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhà nước đặc thù.

Nhóm thứ tư là các nhà thầu xây lắp và đơn vị cung cấp thiết bị kỹ thuật chuyên ngành hàng không. Luận văn giúp các nhà thầu nhận diện rõ các yêu cầu nghiệm thu, tiêu chuẩn chất lượng ICAO khắt khe và quy trình hoàn công thanh quyết toán để nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến các dự án đài dẫn đường DVOR/DME của đơn vị thường phát sinh chi phí sau khi khởi công là gì? Nguyên nhân chủ yếu do công tác khảo sát địa hình ban đầu chưa sâu sát và nhà thầu tư vấn thiếu kinh nghiệm chuyên ngành hàng không. Ví dụ tại dự án Đài DVOR/DME Côn Sơn, việc khảo sát không đánh giá hết chướng ngại vật địa hình đã dẫn đến phát sinh 1,750 tỷ đồng để san ủi đồi nhằm đảm bảo tầm phủ sóng kỹ thuật.

Tại sao mô hình quản lý dự án kiêm nhiệm lại không còn phù hợp với Công ty Quản lý bay miền Nam? Mô hình kiêm nhiệm khiến cán bộ bị quá tải khi vừa giải quyết công việc điều hành chuyên môn vừa quản lý dự án. Sự thiếu hụt nhân lực xây dựng chuyên nghiệp (chỉ có 4 kỹ sư) dẫn đến công tác kiểm tra hồ sơ thiết kế và giám sát hiện trường lỏng lẻo, khiến điểm kiểm toán quyết toán chỉ đạt 3,58/7 điểm.

Những văn bản quy phạm pháp luật nào giữ vai trò cốt lõi trong quản lý chất lượng dự án tại đơn vị? Hoạt động quản lý chất lượng dự án của đơn vị chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2014, Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Thông tư 19/2017/TT-BGTVT cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế trong Phụ ước Annex 1–19 của ICAO.

Vì sao tỷ lệ dự án chậm quyết toán giai đoạn 2015–2017 lại lên tới 29%? Tình trạng chậm quyết toán bắt nguồn từ quy định nội bộ bắt buộc kiểm toán toàn bộ các dự án trên 5 tỷ đồng và chuyển hồ sơ ra Tổng công ty phê duyệt. Bên cạnh đó, các nhà thầu xây lắp sau khi nhận thanh toán 90% khối lượng thường chậm trễ trong việc hoàn thiện hồ sơ hoàn công đạt chuẩn.

Làm thế nào để chấm dứt tình trạng hồ sơ dự án phải thẩm định lặp lại từ 4 đến 6 lần? Đơn vị cần ban hành quy trình phối hợp thẩm định liên phòng ban với thời hạn cố định, đồng thời thuê các chuyên gia phản biện độc lập đối với các dự án xây lắp phức tạp, kiên quyết xử lý trách nhiệm cá nhân đối với các hồ sơ không đạt chuẩn trước khi trình duyệt.

Kết luận

• Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án và quản lý chất lượng công trình theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 kết hợp các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và ICAO.

• Phân tích thực chứng 34 dự án giai đoạn 2015–2017 chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng: 30% hồ sơ chuẩn bị chưa đạt chuẩn, 29% dự án chậm quyết toán và điểm kiểm toán chỉ đạt 3,58/7 điểm.

• Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ mô hình Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm, sự mất cân đối nhân sự kỹ thuật xây dựng và hạn chế trong cơ chế quản lý hợp đồng tư vấn.

• Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi: Chuyên nghiệp hóa bộ máy quản lý, chuẩn hóa quy trình khảo sát kỹ thuật, siết chặt chế tài đấu thầu và cải cách thủ tục thanh quyết toán.

• Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2019–2020 giúp đơn vị nâng cao chất lượng công trình và tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư phát triển.

Để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bầu trời phía Nam, Ban Lãnh đạo Công ty Quản lý bay miền Nam cùng các phòng chức năng cần khẩn trương ban hành đề án tái cấu trúc quản trị dự án, đưa các giải pháp của luận văn vào áp dụng ngay trong kỳ kế hoạch đầu tư tiếp theo.