Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh, bảo vệ tại Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2023). Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (mã số: 9380101.01), tiếp cận vấn đề theo định hướng nghiên cứu pháp lý định tính, kết hợp phân tích chuẩn tắc và khảo cứu thực tiễn áp dụng pháp luật.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kiểm soát quyền lực nhà nước, bao gồm kiểm soát quyền tư pháp, là nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam. Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 ghi nhận: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp". Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) giữ chức năng hiến định là thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp (Điều 107 Hiến pháp năm 2013), đóng vai trò thiết chế kiểm soát việc thực thi quyền tư pháp từ bên ngoài nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật của các chủ thể tiến hành và tham gia tố tụng.
Chủ trương cải cách tư pháp của Đảng được thể hiện xuyên suốt qua Nghị quyết số 08-NQ/TW (ngày 02/01/2002), Nghị quyết số 48-NQ/TW (ngày 24/5/2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW (ngày 02/6/2005) và các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII, XIII, trong đó nhấn mạnh yêu cầu làm sáng tỏ nội hàm về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan thực hiện hoạt động tư pháp. Thực tiễn áp dụng Luật Tố tụng hành chính năm 2015 cho thấy còn tồn tại những bất cập về mặt lý luận (nội hàm, giới hạn nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND) và thực tiễn (thiếu vắng cơ chế thực hiện quyền, quy định chưa rõ ràng dẫn đến nhận thức và áp dụng không thống nhất giữa Tòa án và Viện kiểm sát cũng như trong nội bộ ngành Kiểm sát). Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính là một đòi hỏi khách quan.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ nhận thức lý luận về chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp trong tố tụng hành chính và đánh giá thực trạng pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng hoạt động của VKSND khi tham gia giải quyết vụ án hành chính.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài, chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Phân tích khái niệm, đặc điểm, nội dung quy định, tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện và điều kiện bảo đảm hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính.
- Đánh giá thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính, chỉ rõ vướng mắc, bất cập và nguyên nhân.
- Xác định các quan điểm, yêu cầu và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác lập 03 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính được chi phối bởi vị trí, vai trò của VKS trong tổ chức quyền lực nhà nước ở Việt Nam. Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính giữ vai trò quan trọng để VKS kiểm soát thực hiện quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong bối cảnh hiện nay.
- Giả thuyết 2: Từ năm 1996 đến nay, quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính ở Việt Nam đã được xây dựng, sửa đổi theo hướng đáp ứng mục tiêu kiểm soát hoạt động tố tụng hành chính, nhưng bộc lộ những hạn chế về nội dung và phương thức kiểm soát khi áp dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.
- Giả thuyết 3: Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính cần được sửa đổi, hoàn thiện trên quan điểm nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Luận án giải quyết 03 nhóm câu hỏi nghiên cứu:
- Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào? Nội dung, đặc điểm là gì và mức độ hoàn thiện được đo lường bằng những tiêu chí nào?
- Thực trạng pháp luật và áp dụng thực tiễn về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính hiện nay đáp ứng các tiêu chí và mục tiêu hoàn thiện ở mức độ nào?
- Những quan điểm và giải pháp cụ thể nào cần ưu tiên áp dụng để hoàn thiện hệ thống pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực trạng thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ năm 1996 (thời điểm ban hành Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính) đến năm 2023, trọng tâm đánh giá thực tiễn từ năm 2016 (khi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 có hiệu lực) đến thời điểm hoàn thành luận án.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các cơ quan VKSND và TAND trên lãnh thổ Việt Nam; khảo cứu có đối chiếu kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia (Liên bang Nga, Trung Quốc, Pháp, Đức, Thụy Điển, Lào, Kazakhstan, Georgia, Armenia, Azerbaijan).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Giá trị kế thừa và nội dung chính |
| 1. Tổ chức bộ máy nhà nước và vị trí VKSND trong quyền lực nhà nước |
- Nguyễn Minh Đoan và cs. (sách lý luận về tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước) - Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh (sách về giám sát quyền lực nhà nước) - Trần Ngọc Đường, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Văn Mạnh (các công trình về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực theo Hiến pháp 2013) - Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Thị Hồi, Pham Hong Quang (nghiên cứu mô hình bộ máy nhà nước và tòa hành chính ở Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản) - Lê Hữu Thể (vị trí VKSND trong cải cách bộ máy nhà nước) |
Cung cấp khung lý thuyết về phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực tư pháp; khẳng định vị trí độc lập của VKSND trong bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa. |
| 2. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND |
- VKSND tối cao (cuốn Lịch sử VKSND Việt Nam [2010]; Tổng kết 55 năm tổ chức và hoạt động VKSND [2015]) - Nguyễn Hoàng Anh (Tư pháp hành chính và vấn đề bảo vệ quyền con người) - Nguyễn Hòa Bình, Trương Thị Hồng Hà (Bình luận khoa học Hiến pháp năm 2013) - Đào Trí Úc, Lâm Quốc Tuấn (quan điểm V.I. Lênin về kiểm sát và kiểm soát quyền lực nhà nước) |
Làm sáng tỏ sự hình thành, phát triển của chức năng kiểm sát tư pháp từ Sắc lệnh sau 1945, Hiến pháp 1959 đến Hiến pháp 2013; luận giải tính chất kép vừa giám sát quyền lực, vừa bảo vệ pháp luật. |
| 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính |
- Nguyễn Ngọc Duy (kỹ năng nghiên cứu hồ sơ án hành chính) - Giáo trình Luật TTHC Việt Nam (Khoa Luật - ĐHQGHN, 2012) - Giáo trình Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính (2018) - Luận án TS. Trần Văn Nam (2010); Luận văn ThS. Trần Thị Thu Hà (2014), Phùng Thanh Hà (2014), Đặng Minh Phượng (2013), Nouanthong Sengnouthong (2016), Nguyễn Thị Thế (2016) - Bài viết của Nguyễn Hoàng Anh (2010), Lê Văn Hảo (2014), Lã Thị Tú Anh, Nguyễn Thị Thái (2014), Vương Văn Bép (2015), Nguyễn Thế Vụ (2015), Nguyễn Thị Thế (2014, 2015) - Tài liệu quốc tế: Peter Cane (2011), Global Delivery Initiative (1999–2015), Ji Hongbo (2013), Chunyan Ding (2022), Yueduan Wang và Ying Xia (2022) |
Phân tích quy định pháp luật qua từng thời kỳ (Pháp lệnh 1996, Luật TTHC 2010, Luật TTHC 2015), thẩm quyền kháng nghị, bài phát biểu của Kiểm sát viên, vai trò trong kiểm sát thi hành án hành chính và kinh nghiệm khởi kiện bảo vệ lợi ích công của VKS Trung Quốc. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu nhiều góc độ về tổ chức bộ máy nhà nước và chức năng kiểm sát tư pháp, luận án nhận diện 04 khoảng trống khoa học:
- Thiếu công trình nghiên cứu tổng quát, cập nhật phân tích chi tiết từng nội dung quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính sau khi Hiến pháp năm 2013 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015 được áp dụng trên thực tế.
- Chưa có công trình xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính.
- Thiếu đánh giá toàn diện, có hệ thống số liệu về thực trạng áp dụng pháp luật và những vướng mắc phát sinh trong toàn bộ các giai đoạn tố tụng hành chính của ngành Kiểm sát từ năm 2016 đến nay.
- Thiếu hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật (nội dung, phương thức) và các giải pháp tổ chức thi hành (quản lý chỉ đạo, đào tạo nghiệp vụ, quan hệ phối hợp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Chủ nghĩa Mác – Lênin: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; học thuyết Mác – Lênin về nhà nước và pháp luật; tư tưởng của V.I. Lênin trong tác phẩm "Bàn về song trùng trực thuộc và pháp chế" về tính thống nhất của pháp chế xã hội chủ nghĩa và sự cần thiết của cơ quan kiểm sát tập trung thống nhất.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng: Đường lối xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; các nghị quyết chuyên đề về cải cách tư pháp của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 48-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW, Kết luận số 79-KL/TW, Kết luận số 92-KL/TW) và Văn kiện Đại hội Đảng XI, XII, XIII.
- Nền tảng hiến định: Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013; chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND theo Điều 107 Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014.
- Khung phân tích: Cấu trúc pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính bao gồm hai trụ cột: nội dung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn (phạm vi, thẩm quyền tại từng giai đoạn tố tụng) và phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn (các công cụ pháp lý như yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, phát biểu ý kiến tại phiên tòa, phiên họp).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý định tính:
- Phương pháp lịch sử: Khảo cứu quá trình hình thành, phát triển của thiết chế VKSND từ năm 1945, Hiến pháp năm 1959 đến nay; sự phát triển của pháp luật tố tụng hành chính từ Pháp lệnh năm 1996 đến Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (sử dụng chủ yếu tại Chương 1, Chương 2).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các quy phạm pháp luật, làm rõ nội hàm khái niệm, đặc điểm, tiêu chí hoàn thiện và tổng hợp luận điểm xây dựng giải pháp (sử dụng xuyên suốt các chương).
- Phương pháp logic: Khái quát hóa các mối quan hệ giữa kiểm soát quyền lực, quyền tư pháp và hoạt động kiểm sát tố tụng hành chính, bảo đảm tính mạch lạc trong lập luận khoa học.
- Phương pháp so sánh luật học: Khảo sát mô hình Viện kiểm sát/Viện công tố của các quốc gia trên thế giới (Liên bang Nga, Trung Quốc, Pháp, Đức, Thụy Điển, Lào, Kazakhstan...) để rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam (Chương 2).
- Phương pháp thống kê, mô tả: Sử dụng dữ liệu báo cáo công tác của ngành Kiểm sát nhân dân, đối chiếu số liệu áp dụng pháp luật qua các giai đoạn (Chương 1, Chương 3).
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Thu thập tài liệu, theo dõi hồ sơ vụ án hành chính cụ thể để đánh giá sự vận hành thực tế của các quy định pháp luật (Chương 3).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước: Các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Luật Tổ chức VKSND (1960, 1981, 1992, 2002, 2014), Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (1996, 1998, 2006), Luật Tố tụng hành chính (2010, 2015) và các văn bản hướng dẫn của TAND tối cao, VKSND tối cao.
- Báo cáo nghiệp vụ định kỳ, báo cáo tổng kết công tác kiểm sát giải quyết án hành chính của VKSND tối cao và VKSND các cấp.
- Tài liệu nghiên cứu, công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu ở mức độ riêng lẻ hoặc gắn liền với tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, chưa đi sâu phân tích toàn diện tố tụng hành chính dưới góc độ một nhánh tài phán độc lập sau cải cách tư pháp. Trên cơ sở tổng thuật, chương này xác lập khung lý thuyết, 03 giả thuyết nghiên cứu, 03 nhóm câu hỏi nghiên cứu và xác định phạm vi cần tiếp tục giải quyết ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận của hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính
Chương 2 làm rõ vị trí, vai trò của VKSND trong tổ chức quyền lực nhà nước Việt Nam và trong tố tụng hành chính:
- Vị trí hiến định: VKSND là thiết chế độc lập, trực thuộc Quốc hội, thực hiện kiểm soát quyền lực tư pháp từ bên ngoài nhằm bảo đảm tính pháp chế thống nhất.
- Khái niệm và đặc điểm: Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình VKSND thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng hành chính. Đặc điểm của hệ thống pháp luật này gắn liền với tính chất công quyền, tính độc lập trong kiểm sát và mục tiêu bảo đảm quyền tiếp cận công lý của cá nhân, tổ chức trước các quyết định, hành vi hành chính.
- Hệ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện:
- Tính toàn diện và đầy đủ: Quy định bao quát mọi giai đoạn tố tụng từ tiếp nhận đơn đến thi hành án.
- Tính đồng bộ, thống nhất: Không mâu thuẫn giữa Luật Tố tụng hành chính với Luật Tổ chức VKSND và các đạo luật liên quan.
- Tính khả thi và hiệu quả: Quy định cơ chế bảo đảm thực hiện quyền, chế tài xử lý khi quyền kiểm sát bị cản trở.
- Tính phù hợp: Phù hợp với thực tiễn cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chuẩn mực quốc tế.
- Yếu tố tác động và điều kiện bảo đảm: Tác động từ thể chế chính trị, trình độ lập pháp, nhận thức xã hội; bảo đảm về nguồn nhân lực Kiểm sát viên, cơ sở vật chất và cơ chế phối hợp liên ngành.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu thẩm quyền của Viện kiểm sát/Viện công tố tại các quốc gia, đặc biệt nhấn mạnh kinh nghiệm của Trung Quốc về việc trao quyền cho Viện kiểm sát khởi kiện vụ án hành chính vì lợi ích công cộng (bảo vệ môi trường, tài sản công) và mô hình giám sát tư pháp tại các nước chuyển đổi.
Chương 3: Thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam
Chương 3 khảo sát thực trạng quy định và áp dụng pháp luật theo hai tuyến nội dung và phương thức:
| Tuyến đánh giá |
Kết quả đạt được |
Hạn chế, vướng mắc phát hiện |
| 1. Nội dung nhiệm vụ, quyền hạn |
- Thiết lập thẩm quyền kiểm sát xuyên suốt các giai đoạn: xử lý đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xử, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. - Quy định thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát thi hành án hành chính. - Thành lập hệ thống VKSND cấp cao (Bắc, Trung, Nam) tăng cường chất lượng kiểm sát phúc thẩm, giám đốc thẩm. |
- Quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ còn chung chung, thiếu chế tài khi Tòa án không thực hiện. - Thời hạn gửi thông báo thụ lý, bản án, quyết định, hồ sơ vụ án từ Tòa án sang Viện kiểm sát trên thực tế nhiều trường hợp bị chậm trễ, ảnh hưởng đến thời hạn nghiên cứu và kháng nghị. - Kiểm sát thi hành án hành chính thiếu chế tài cưỡng chế trực tiếp đối với người phải thi hành án là cơ quan hành chính hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính. |
| 2. Phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn |
- Thực hiện đa dạng các phương thức: tham gia phiên tòa, phiên họp; phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên; ban hành quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. - Mở rộng nội dung phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm theo Luật TTHC 2015 (phát biểu về cả việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết nội dung vụ án). |
- Quy định về phạm vi, mức độ phát biểu của Kiểm sát viên đôi khi còn tạo ra cách hiểu khác nhau giữa Tòa án và Viện kiểm sát. - Cơ chế trả lời, thực hiện các kiến nghị của Viện kiểm sát đối với vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước chưa có chế tài ràng buộc trách nhiệm pháp lý rõ ràng. |
Chương 3 tổng kết nguyên nhân của các hạn chế gồm: quy định pháp luật còn khoảng trống và chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể; nhận thức áp dụng luật chưa đồng đều; năng lực, kỹ năng nghiệp vụ của một bộ phận Kiểm sát viên trong lĩnh vực hành chính còn hạn chế; công tác phối hợp giữa TAND, VKSND và cơ quan hành chính chưa đồng bộ.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính ở Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp:
- 05 quan điểm chỉ đạo:
- Hoàn thiện pháp luật gắn với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chiến lược cải cách tư pháp.
- Tăng cường hiệu quả kiểm soát quyền lực nhà nước trong hoạt động tư pháp.
- Góp phần thực hiện hiệu quả cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng của VKSND trong tố tụng hành chính.
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật và phù hợp với hội nhập quốc tế.
- Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Về nội dung: Hoàn thiện quy định về quyền kiểm sát việc xử lý đơn khởi kiện, trả lại đơn; bổ sung quy định cụ thể về thẩm quyền thu thập chứng cứ của VKSND trong những trường hợp cần thiết; hoàn thiện quy định về thẩm quyền, căn cứ kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; bổ sung cơ chế kiểm sát thi hành án hành chính và quy định trách nhiệm bồi thường nhà nước trong thi hành án.
- Về phương thức: Quy định rõ ràng phạm vi phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp; quy định chế tài bắt buộc các cơ quan hữu quan phải trả lời, thực hiện kiến nghị khắc phục vi phạm của Viện kiểm sát; rút ngắn quy trình luân chuyển hồ sơ giữa Tòa án và Viện kiểm sát.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật:
- Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành theo hướng tập trung, chuyên sâu về án hành chính.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu hồ sơ án hành chính cho Kiểm sát viên.
- Nâng cao chất lượng công tác rút kinh nghiệm nghiệp vụ qua các vụ án bị sửa, hủy.
- Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa VKSND, TAND và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác nghiệp vụ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
Luận án xác định 05 đóng góp mới:
- Nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính, đặt trong mối quan hệ phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Khái quát và đánh giá quá trình phát triển của quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính qua các thời kỳ lịch sử tại Việt Nam (từ Pháp lệnh năm 1996 đến Luật Tố tụng hành chính năm 2015).
- Khảo cứu, phân tích kinh nghiệm pháp luật của các quốc gia trên thế giới về vai trò của Viện kiểm sát/Viện công tố trong tài phán hành chính, cung cấp luận cứ tham khảo cho cải cách tư pháp ở Việt Nam.
- Đánh giá toàn diện thực trạng quy định và thực tiễn thi hành pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính, chỉ rõ những ưu điểm, vướng mắc cụ thể trong từng giai đoạn tố tụng và phân tích nguyên nhân.
- Xác lập hệ thống quan điểm mang tính định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp, giải pháp tổ chức thi hành có tính khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính.
Hệ thống kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Kiến nghị lập pháp: Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014 liên quan đến: thời hạn giao nhận văn bản tố tụng; quyền yêu cầu thu thập chứng cứ của VKS; quyền kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật tố tụng; thẩm quyền kiểm sát việc tổ chức thi hành bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật.
- Kiến nghị tổ chức thi hành: Tăng cường biên chế cán bộ chuyên trách kiểm sát án hành chính; thiết lập cơ chế kiểm tra chéo và rút kinh nghiệm định kỳ; nâng cao hiệu lực của các kiến nghị kiểm sát đối với cơ quan hành chính nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quy định pháp luật thực định của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2023, trọng tâm là giai đoạn thi hành Luật Tố tụng hành chính năm 2015, chưa bao quát sâu sắc tất cả các khía cạnh so sánh đa quốc gia ngoài một số mô hình điển hình được lựa chọn.
- Nguồn số liệu thực tiễn được thu thập dựa trên các báo cáo công khai của hệ thống ngành Kiểm sát nhân dân và quan sát thực tiễn tại một số địa bàn, chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học diện rộng đối với tất cả đương sự tham gia tố tụng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu cơ chế trao quyền khởi kiện vụ án hành chính vì lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia cho VKSND tại Việt Nam theo kinh nghiệm của một số quốc gia xã hội chủ nghĩa và pháp luật đương đại.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế kiểm soát tư pháp đối với các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật và vai trò của VKSND trong việc kiến nghị sửa đổi, hủy bỏ văn bản trái pháp luật thông qua xét xử hành chính.
- Hoàn thiện chế tài cưỡng chế và cơ chế xử lý trách nhiệm hình sự, hành chính đối với hành vi không chấp hành bản án hành chính của cơ quan quản lý nhà nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:
- Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Tố tụng hành chính, Luật Tổ chức VKSND và xây dựng các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật của TAND tối cao, VKSND tối cao.
- Thực tiễn ngành Kiểm sát và Tòa án: Cung cấp cẩm nang phân tích quy định nghiệp vụ, chỉ ra các lỗi vi phạm tố tụng thường gặp, giúp Kiểm sát viên, Thẩm phán nâng cao chất lượng nghiên cứu hồ sơ, kiểm sát hoạt động xét xử và thi hành án hành chính.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên luật: Là nguồn tài liệu chuyên khảo trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học: Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Tố tụng hành chính, Kỹ năng kiểm sát giải quyết các vụ án hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở hiến định của chức năng kiểm sát hoạt động tố tụng hành chính của VKSND là gì?
Cơ sở hiến định là nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước tại Khoản 3 Điều 2 và quy định về chức năng của VKSND tại Điều 107 Hiến pháp năm 2013: VKSND thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp trong tố tụng hành chính là phương thức kiểm soát quyền lực tư pháp từ bên ngoài, bảo đảm các cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật.
2. Sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND qua các đạo luật tố tụng hành chính tại Việt Nam diễn ra như thế nào?
Từ Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996 đến Luật Tố tụng hành chính năm 2010, quyền khởi tố vụ án hành chính của Viện kiểm sát đã bị bãi bỏ để bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự. Đến Luật Tố tụng hành chính năm 2015, nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND tiếp tục được điều chỉnh: thành lập cấp kiểm sát mới (VKSND cấp cao), mở rộng nội dung phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm (phát biểu cả về thủ tục tố tụng và nội dung giải quyết vụ án) và gắn kết với nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử.
3. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng hành chính gồm những gì?
Luận án xác định hệ thống tiêu chí gồm: tính toàn diện, đầy đủ của quy định trên tất cả các giai đoạn tố tụng; tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; tính khả thi và hiệu quả thực thi (có chế tài bảo đảm thực hiện quyền); tính phù hợp với định hướng cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và bối cảnh hội nhập quốc tế.
4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu lực kiểm sát thi hành án hành chính?
Luận án đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật về trách nhiệm và chế tài bắt buộc đối với cơ quan hành chính nhà nước phải thi hành án; cụ thể hóa quyền kiến nghị của Viện kiểm sát đối với cơ quan quản lý cấp trên của bên phải thi hành án; bổ sung cơ chế kiểm sát chặt chẽ quyết định buộc thi hành án hành chính và áp dụng chế tài xử lý nghiêm đối với hành vi cố tình không chấp hành bản án của Tòa án.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thế là công trình nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hành chính tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích chuẩn tắc Hiến pháp năm 2013, Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và khảo sát thực tiễn ngành Kiểm sát, luận án đã làm rõ các bất cập trong nội dung và phương thức kiểm sát, đồng thời xây dựng hệ thống 05 nhóm quan điểm cùng các giải pháp lập pháp và tổ chức thi hành có giá trị ứng dụng. Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho tiến trình cải cách tư pháp và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.