Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, cấu thành cơ sở vật chất - kỹ thuật và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng công trình, giá thành sản phẩm và tốc độ thu hồi vốn đầu tư. Đứng trước yêu cầu đó, việc tổ chức công tác kế toán TSCĐ một cách khoa học, chặt chẽ và tuân thủ chuẩn mực là đòi hỏi tất yếu đối với công tác quản trị doanh nghiệp.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà" được thực hiện bởi sinh viên Trần Đức Minh (Lớp KT1-K40, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Anh Dũng.
Nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty, bao gồm: phân loại, đánh giá, hạch toán biến động tăng - giảm, trích khấu hao và hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị, từ đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định (hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, phân loại, đánh giá, trích khấu hao và sửa chữa TSCĐ).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà (địa chỉ trụ sở: 28 Trần Nhật Duật, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong giai đoạn 2008 – 2010 (thời điểm hoàn thành báo cáo: tháng 7 năm 2012).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng
Tác giả dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Quy chế quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến ghi nhận và trình bày TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính tại Phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
- Phương pháp kế toán nghiệp vụ:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và phân tích quy trình lập, luân chuyển các biểu mẫu (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý, Thẻ TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và hệ thống tài khoản chi tiết do doanh nghiệp thiết lập (TK 211, TK 214, TK 241, TK 133, TK 627, TK 642, TK 711, TK 1368...).
- Phương pháp tính giá: Ghi nhận nguyên giá TSCĐ theo nguyên tắc giá gốc (giá mua thực tế cộng các chi phí liên quan hoặc giá trị quyết toán công trình hoàn thành); xác định giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
- Phương pháp khấu hao: Khấu hao tuyến tính (phương pháp đường thẳng) theo nguyên tắc tròn tháng.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản và lập Bảng tổng hợp TSCĐ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh, đánh giá các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản qua các năm 2008, 2009, 2010.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong chuyên đề là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà: hệ thống hồ sơ pháp lý công ty, số liệu kết quả sản xuất kinh doanh 2008 – 2010, hợp đồng kinh tế mua sắm tài sản, các mẫu chứng từ kế toán và trích xuất sổ sách kế toán tháng 7/2010 và quý IV/2010.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và phát triển của Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà
Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà tiền thân là Công ty Sửa chữa nhà cửa Hà Nội, được thành lập và hoạt động trên 50 năm. Năm 1991, công ty đổi tên thành Công ty Tu tạo và Phát triển nhà theo Quyết định số 1301/QĐ/TCCQ ngày 27/07/1991 và Quyết định thành lập số 180/QĐUB ngày 16/01/1993 của UBND thành phố Hà Nội, trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội. Ngày 01/01/2006, công ty chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà.
Cơ cấu nguồn vốn điều lệ của công ty được phân định cụ thể:
- Vốn Nhà nước nắm giữ: 45% giá trị cổ phần (tương đương 11.000 triệu đồng).
- Vốn huy động từ cổ đông trong công ty: 4,74% giá trị cổ phần.
- Vốn huy động từ cổ đông ngoài công ty: 9,26% giá trị cổ phần (tổng quy mô vốn điều lệ đăng ký là 26 tỷ đồng).
Hệ thống tổ chức của công ty gồm 6 công ty thành viên, 1 câu lạc bộ thể thao và 1 chi nhánh tại tỉnh Bắc Ninh. Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm: xây dựng lắp đặt công trình công cộng, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; tư vấn, lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng; kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và dịch vụ đô thị.
Bảng tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2008 - 2010:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| 1 |
Doanh thu |
Triệu đồng |
171,26 |
215,40 |
280,50 |
| 2 |
Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
2,530 |
3,120 |
4,200 |
| 3 |
Nộp ngân sách |
Triệu đồng |
4,570 |
5,200 |
6,100 |
| 4 |
Số lao động |
Người |
1.270 |
1.310 |
1.350 |
| 5 |
Mức lương bình quân |
Triệu đồng/người/tháng |
1,825 |
1,920 |
2,100 |
Mô hình quản lý sản xuất của công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc $\rightarrow$ 02 Phó Tổng Giám đốc (phụ trách Kinh doanh và phụ trách Kỹ thuật) $\rightarrow$ Các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch đầu tư, Phòng Quản lý kinh doanh xây lắp, các Ban Quản lý dự án) $\rightarrow$ Các công ty chi nhánh, xí nghiệp, đội sản xuất trực thuộc.
Quy trình sản xuất xây lắp được khái quát qua chu trình 5 bước:
- Nhận thầu công trình.
- Lập kế hoạch thi công.
- Mua vật tư, tổ chức nhân công.
- Tổ chức thi công.
- Nghiệm thu, bàn giao công trình.
Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán:
- Tại các công ty, xí nghiệp trực thuộc: Tổ chức bộ phận kế toán riêng thực hiện hạch toán phân tán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ đến lập báo cáo gửi về công ty.
- Tại các tổ, đội trực thuộc không có bộ phận kế toán: Bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập chứng từ ban đầu và gửi về Phòng Kế toán công ty để xử lý tập trung.
- Phòng Kế toán công ty giữ vai trò chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ hoạt động kế toán, nhận chứng từ/báo cáo từ các đơn vị cấp dưới để tổng hợp và lập báo cáo tài chính toàn công ty.
Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà
1. Chế độ kế toán và nguyên tắc quản lý TSCĐ
- Chế độ áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; kỳ kế toán theo quý.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (trên phần mềm kế toán máy tính).
- Phương pháp kê khai: Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Phân loại và cơ cấu TSCĐ tại công ty
Tính đến ngày 31/12/2010, toàn bộ TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh tại công ty có cơ cấu giá trị như sau:
| Chỉ tiêu |
Tổng TSCĐ (Đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Nguyên giá |
25.813.450.000 |
99,97 |
| Hao mòn luỹ kế |
10.454.200.000 |
92,13 |
| Giá trị còn lại |
13.359.250.000 |
- |
TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức quản lý:
- Theo nguồn hình thành (thời điểm 31/12/2010):
- TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Nguyên giá 11.294.000.000 đồng.
- TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn góp của các cổ đông: Nguyên giá 7.000.000.000 đồng.
- TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn vay tín dụng: Nguyên giá 9.519.450.000 đồng.
- Theo đặc trưng kỹ thuật: Nhà cửa, vật kiến trúc (Văn phòng công ty 28 Trần Nhật Duật, Cầu Tiên - Hoàng Mai...); Máy móc thiết bị (Máy trộn bê tông, máy đầm cọc...); Phương tiện vận tải truyền dẫn; Thiết bị dụng cụ quản lý.
- Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- Theo quyền sở hữu: Tài sản tự có, tài sản thuê tài chính, tài sản thuê hoạt động.
- Theo mục đích sử dụng: TSCĐ dùng cho SXKD, TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, TSCĐ chờ xử lý.
Công tác quản lý TSCĐ được theo dõi trên hai phương diện:
- Quản lý hiện vật: Giao trực tiếp cho các xí nghiệp, phòng ban quản lý; phòng kỹ thuật giám sát tình trạng máy móc; định kỳ hàng năm tiến hành kiểm kê tổng thể.
- Quản lý giá trị: Kế toán TSCĐ theo dõi nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại thông qua hệ thống thẻ TSCĐ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.
3. Hệ thống tài khoản kế toán TSCĐ
Công ty mở chi tiết các tài khoản cấp 2 và cấp 3 để phục vụ quản lý:
TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc (TK 21118: Nhà cửa, vật kiến trúc - Văn phòng công ty).
TK 2112: Máy móc, thiết bị (TK 21128: Máy móc, thiết bị - Văn phòng công ty).
TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn (TK 21138: Phương tiện vận tải, truyền dẫn - Văn phòng công ty).
TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý (TK 21148: Thiết bị, dụng cụ quản lý - Văn phòng công ty).
4. Kế toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ biến động TSCĐ
a) Kế toán biến động tăng TSCĐ
- Quy trình chứng từ: Đơn đề nghị mua sắm $\rightarrow$ Quyết định phê duyệt của Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ Hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ) $\rightarrow$ Lập Thẻ TSCĐ (Mẫu số 152) $\rightarrow$ Ghi sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung.
- Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu: Ngày 20/07/2010, công ty ký Hợp đồng kinh tế mua 01 bộ máy photocopy RICOH FT 4422 (kèm bộ chia bản chụp CS 110, bộ nộp bản gốc DF 37 và phụ kiện I/F type B) của Công ty TNHH Tin học Thuận Quốc, trị giá 1.900 USD từ quỹ phúc lợi. Ngày 21/07/2010 thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 103 (tỷ giá 18.932 VND/USD, thành tiền quy đổi 39.567.880 đồng bao gồm thuế GTGT).
- Kế toán xác định nguyên giá: 30.950.000 đồng (chưa thuế GTGT).
- Thuế GTGT 10%: 3.095.000 đồng.
- Định khoản:
$$\text{Nợ TK 211 (21148): } 30.950.000 \text{ đồng}$$
$$\text{Nợ TK 133: } 3.095.000 \text{ đồng}$$
$$\text{Có TK 111: } 34.045.000 \text{ đồng}$$
- Trường hợp đầu tư XDCB hoàn thành:
- Căn cứ biên bản giao nhận công trình và hồ sơ quyết toán:
$$\text{Nợ TK 211 / Nợ TK 133 (nếu có) / Có TK 2412}$$
b) Kế toán biến động giảm TSCĐ
- Trường hợp thanh lý, nhượng bán: Khi tài sản hết hạn sử dụng, hỏng hóc không thể phục hồi hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế, công ty thành lập Ban thanh lý (đại diện Ban Giám đốc, phòng TCHC, phòng Quản lý chất lượng, phòng Kế toán tài chính).
- Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu: Ngày 21/07/2010, thanh lý 04 bộ máy vi tính và máy in Compaq (số hiệu 21150102, thẻ số 26) nguyên giá 48.880.000 đồng đã trích đủ hao mòn (giá trị còn lại bằng 0). Giá trị bán phế liệu thu hồi cho ông Nguyễn Văn Huy (Công ty 13) là 2.000.000 đồng, thuế nộp 100.000 đồng theo Phiếu thu số 103:
- Ghi giảm tài sản:
$$\text{Nợ TK 214: } 48.880.000 \text{ đồng}$$
$$\text{Có TK 211 (2115): } 48.880.000 \text{ đồng}$$
- Thu nhập thanh lý:
$$\text{Nợ TK 111: } 2.100.000 \text{ đồng}$$
$$\text{Có TK 711: } 2.000.000 \text{ đồng}$$
$$\text{Có TK 3331: } 100.000 \text{ đồng}$$
- Trường hợp điều chuyển nội bộ:
$$\text{Nợ TK 1368 / Nợ TK 214 / Có TK 211 (2115)}$$
c) Kế toán khấu hao TSCĐ
Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với khung thời gian ước tính:
- Nhà cửa và vật kiến trúc: 25 năm.
- Máy móc và thiết bị thi công: 7 năm.
- Thiết bị văn phòng: 4 – 5 năm.
- Phương tiện vận chuyển và tài sản khác: 6 – 7 năm.
Công thức áp dụng:
$$\text{Mức trích KH năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Số năm sử dụng ước tính}}$$
$$\text{Mức trích KH tháng} = \frac{\text{Mức trích KH năm}}{12}$$
$$\text{Mức trích KH tháng này} = \text{Mức KH tháng trước} + \text{KH tăng trong tháng} - \text{KH giảm trong tháng}$$
Ví dụ minh họa: Máy đầm dùi 1kW - 220V phi 50 của Thái Lan mua ngày 01/06/2010 với nguyên giá 42.000.000 đồng, thời gian sử dụng 7 năm.
- Mức trích khấu hao 1 tháng:
$$\frac{42.000.000}{7 \times 12} = 500.000 \text{ đồng/tháng}$$
- Tính đến hết tháng 12/2010, giá trị hao mòn lũy kế đạt 3.500.000 đồng; giá trị còn lại là 38.500.000 đồng.
d) Kế toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Sửa chữa thường xuyên: Thực hiện bảo dưỡng định kỳ, thay thế phụ tùng nhỏ máy văn phòng. Chi phí được kết chuyển trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
- Phiếu chi số 116 ngày 26/08/2010 thanh toán tiền bảo dưỡng, thay mực máy in, máy photo trị giá 1.700.000 đồng:
$$\text{Nợ TK 642 (6423): } 1.700.000 \text{ đồng}$$
$$\text{Có TK 111: } 1.700.000 \text{ đồng}$$
- Sửa chữa lớn: Công ty không trích trước chi phí sửa chữa lớn mà tập hợp chi phí thực tế phát sinh qua TK 2413.
- Nghiệp vụ thực tế Quý IV/2010: Quyết toán sửa chữa lớn xe ô tô tải Ben Hyundai 15 tấn (biển kiểm soát 81K-4878) với chi phí 43.000.000 đồng (Chứng từ SCL: 02 ngày 04/11/2010):
$$\text{Nợ TK 241 (2413): } 43.000.000 \text{ đồng}$$
$$\text{Có các TK liên quan (TK 111, TK 152, TK 331...)}$$
- Sau khi hoàn thành nghiệm thu, chi phí sửa chữa lớn được phân bổ dần vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất chung của các kỳ kế toán.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá tổng quát:
1. Những ưu điểm đạt được
- Công ty đã chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan.
- Hệ thống danh mục tài khoản TSCĐ được mở chi tiết đến cấp 2, cấp 3 rõ ràng, gắn liền với địa điểm sử dụng (đặc biệt là tách bạch tài sản tại Văn phòng công ty).
- Trình tự lập, luân chuyển chứng từ tăng, giảm, thanh lý TSCĐ được kiểm soát chặt chẽ thông qua các Ban/Hội đồng chức năng; hạch toán kịp thời vào sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TSCĐ.
- Quy trình trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng đảm bảo tính ổn định và tuân thủ nguyên tắc tròn tháng trên phần mềm máy tính.
2. Một số hạn chế còn tồn tại
- Việc theo dõi TSCĐ vô hình chưa được thể hiện rõ nét và đồng bộ trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp khấu hao đường thẳng tuy đơn giản nhưng chưa phản ánh kịp thời mức độ hao mòn vô hình đối với các thiết bị công nghệ thông tin, máy văn phòng có tốc độ lỗi thời nhanh.
- Chi phí sửa chữa lớn chưa thực hiện trích trước dự toán đối với các máy móc thi công lớn, dẫn đến hiện tượng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát sinh đột biến khi có đại tu phương tiện xe máy thi công.
3. Định hướng và ý kiến đề xuất hoàn thiện
- Bổ sung quy trình theo dõi, hạch toán riêng biệt cho nhóm TSCĐ vô hình (như quyền sử dụng đất, phần mềm quản lý).
- Nghiên cứu áp dụng linh hoạt phương pháp trích khấu hao (khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh) cho nhóm thiết bị kỹ thuật cao nhằm nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư.
- Xem xét thực hiện kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (qua TK 335) đối với các máy móc thiết bị thi công trọng yếu để bình ổn giá thành sản xuất công trình giữa các kỳ kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Khái quát hóa bức tranh thực tế về TSCĐ: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện danh mục TSCĐ tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà với quy mô nguyên giá 25.813.450.000 đồng (tính đến 31/12/2010), trong đó tài sản hình thành từ vốn ngân sách chiếm ưu thế (11.294.000.000 đồng).
- Minh họa chi tiết các chu trình kế toán bằng chứng từ thực tế: Khóa luận trình bày đầy đủ các bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp:
- Hồ sơ mua sắm tăng TSCĐ máy photocopy (Hợp đồng số 20/7/2010, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi số 103, Biên bản giao nhận số 10, Thẻ TSCĐ số 152).
- Hồ sơ thanh lý TSCĐ máy vi tính (Biên bản họp Hội đồng thanh lý, Biên bản thanh lý, Phiếu thu số 103).
- Hồ sơ sửa chữa thường xuyên (Phiếu chi số 116) và quyết toán sửa chữa lớn (Hồ sơ SCL số 02 ô tô Ben Hyundai 15T).
- Phản ánh mô hình kế toán hỗn hợp trong ngành xây lắp: Phân tích rõ nét việc phân cấp quản lý giữa công ty mẹ và các xí nghiệp, đội xây lắp thông qua mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp, các số liệu minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung vào các tháng của quý III và quý IV năm 2010 tại trụ sở văn phòng và một số đội thi công đại diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát công tác kế toán TSCĐ tại các đơn vị thành viên hạch toán phân tán trực thuộc công ty; nghiên cứu sâu hơn về kế toán nguồn vốn hình thành TSCĐ từ các dự án BOT, BT hoặc liên doanh liên kết trong lĩnh vực phát triển hạ tầng đô thị.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán kết hợp (tập trung - phân tán) và quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa sau cổ phần hóa.
- Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo phương thức thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để quản lý tài sản theo từng văn phòng, công trường, phân xưởng; quy trình xử lý kế toán sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn không trích trước chi phí.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy tính.
2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập ra sao?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán). Các công ty, xí nghiệp trực thuộc có tổ chức kế toán riêng thực hiện hạch toán phân tán và gửi báo cáo về công ty; các đội, tổ thi công không có bộ phận kế toán riêng thì nhân viên kinh tế lập chứng từ ban đầu gửi về Phòng Kế toán công ty để xử lý tập trung.
3. Khung thời gian trích khấu hao đối với từng nhóm TSCĐ tại công ty được quy định như thế nào?
Theo phương pháp đường thẳng, công ty quy định thời gian sử dụng ước tính: Nhà cửa và vật kiến trúc là 25 năm; Máy móc và thiết bị là 7 năm; Phương tiện vận tải và tài sản khác là 6 – 7 năm; Thiết bị văn phòng là 4 – 5 năm.
4. Quy trình xử lý chứng từ khi thanh lý một TSCĐ tại đơn vị gồm những bước nào?
Khi thanh lý (ví dụ thanh lý máy vi tính cũ), công ty lập Hội đồng đánh giá và Ban thanh lý $\rightarrow$ Lập Biên bản họp và Biên bản thanh lý TSCĐ $\rightarrow$ Lập Biên bản kiểm tra an toàn $\rightarrow$ Xuất hóa đơn/Phiếu thu tiền bán thanh lý $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Kế toán ghi giảm nguyên giá, hao mòn trên sổ chi tiết, thẻ TSCĐ và sổ Nhật ký chung.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Trần Đức Minh đã phản ánh một cách chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với các chứng từ, nghiệp vụ phát sinh thực tế trong các năm 2008 – 2010, tác giả đã làm rõ quy trình quản lý, luân chuyển chứng từ và hạch toán biến động TSCĐ trong ngành xây lắp. Các nhận định về ưu điểm, tồn tại cùng nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản lý và hoàn thiện công tác kế toán tài sản tại doanh nghiệp.