Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm trong việc phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc theo dõi sát sao doanh thu bán hàng, tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh và xác định chính xác kết quả kinh doanh cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban giám đốc, nhà quản trị và các nhà đầu tư nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn. Đồng thời, công tác kiểm soát quá trình thu - chi hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực, xây dựng chính sách bán hàng phù hợp và tối ưu hóa lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Cải Tiến Kế Toán Doanh Thu và Chi Phí Tại Công Ty Tâm Đức" được thực hiện sau quá trình tác giả khảo sát tổng quan bộ máy tổ chức, sơ đồ hệ thống kế toán và tham gia thực tập chuyên sâu về quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Phi Long và tập thể Phòng Kế toán công ty.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Phân tích đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu sản phẩm và cơ chế quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức.
  2. Khảo sát thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp đối với phần hành doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp tại đơn vị qua số liệu thực tế năm 2012 - 2013.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức hạch toán kế toán phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức (địa chỉ: Số nhà 4A, ngõ 1194/6 Đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0102720913; cơ quan thuế quản lý: Cục thuế quận Đống Đa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011, 2012 và năm tài chính 2013 (trọng tâm quý 3/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong đó doanh thu chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 tiêu chí:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng cho các biểu mẫu chứng từ và sổ sách: Phiếu thu Mẫu số 01-TT, Phiếu chi Mẫu số 02-TT, Bảng chấm công Mẫu số 01a-LĐTL, Sổ Nhật ký mua hàng Mẫu số S03a3-DN, Sổ Cái Mẫu số S03b-DN).
  • Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng cho Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT).
  • Quy định về quản lý và phát hành hóa đơn theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 29/09/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định số 2905/QĐ-BTC về việc đính chính Thông tư số 153/2010/TT-BTC (áp dụng cho mẫu hóa đơn giá trị gia tăng ba liên 01GTKT3/001 đặt in, ký hiệu TD/11P).
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo công thức đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

$$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ} = \frac{\text{Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Trị giá vốn của hàng xuất kho} = \text{Số lượng hàng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và mô tả: Khảo sát trực tiếp cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình xử lý đơn đặt hàng, thủ tục xuất nhập kho và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận kinh doanh, kho, kế toán thuế, kế toán nhập liệu và ban giám đốc.
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Trích lục hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), sổ nhật ký chung, sổ nhật ký mua hàng, sổ chi tiết giá vốn và sổ cái các tài khoản liên quan trong năm 2013.
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Tổng hợp và đánh giá biến động cơ cấu doanh thu theo từng nhóm sản phẩm trong các năm tài chính 2011, 2012 và 2013.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính thực tế do Phòng Kế toán Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức

Chương này tập trung trình bày lịch sử hình thành, đặc thù mặt hàng kinh doanh và cơ chế quản lý doanh thu, chi phí tại công ty:

  • Đặc điểm hoạt động kinh doanh: Được thành lập từ năm 2008, công ty chuyên cung cấp các sản phẩm tấm lợp, vách ngăn cách âm, cách nhiệt chống nóng tích hợp 3 tính năng (làm mái che, chống nóng, chống ồn) phục vụ công trình dân dụng và công nghiệp. Danh mục sản phẩm chủ đạo gồm 3 loại:
    1. Tôn Jumbo 3 lớp 1 mặt tôn.
    2. Tôn Jumbo 3 lớp 2 mặt tôn.
    3. Tôn Innova 11 sóng.
  • Đặc điểm doanh thu: Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (bán qua hợp đồng kinh tế, đại lý và bán lẻ), bên cạnh doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý hàng lỗi do khách trả về, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt đền hợp đồng).

Bảng dưới đây tổng hợp cơ cấu tỷ trọng doanh thu theo từng mặt hàng của công ty:

Sản phẩm / Dịch vụ cung cấp Doanh thu năm 2012 (VNĐ) Tỷ trọng năm 2012 (%) Doanh thu năm 2013 (VNĐ) Tỷ trọng năm 2013 (%)
Tôn Jumbo 3 lớp 1 mặt tôn 1.074.543.501 21,36 Đang cập nhật Giảm dần
Tôn Jumbo 3 lớp 2 mặt tôn 2.267.515.567 46,93 Đang cập nhật > 40,00
Tôn Innova 11 sóng 1.567.107.435 31,08 Đang cập nhật Tăng nhanh

Theo phân tích của tác giả, tổng doanh thu của công ty ghi nhận mức tăng 2.226.140.289 VNĐ nhờ sự tăng trưởng ổn định của dòng sản phẩm Tôn Jumbo 3 lớp 2 mặt tôn và sự gia tăng nhanh chóng của dòng Tôn Innova 11 sóng đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng. Ngược lại, sản phẩm Tôn Jumbo 3 lớp 1 mặt tôn có xu hướng sụt giảm tỷ trọng (từ khoảng 22% năm 2011 xuống gần 14% năm 2012) do sự chững lại của các công trình công nghiệp.

  • Đặc điểm chi phí và phân bổ: Chi phí của công ty được chia thành 5 nhóm: Giá vốn hàng bán, Chi phí quản lý doanh nghiệp (lương, khấu hao, văn phòng phẩm, thuế phí, dịch vụ mua ngoài), Chi phí bán hàng (vận chuyển, bốc xếp, hoa hồng, quảng cáo, lương bán hàng), Chi phí tài chính (phí ngân hàng, chiết khấu thanh toán) và Chi phí khác. Trong khi giá vốn được tính trực tiếp cho từng mặt hàng, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu ước tính căn cứ vào tỷ trọng doanh thu trong năm tài chính trước đó.
  • Tổ chức quản lý:
    • Quản lý doanh thu và tồn kho: Công ty hoạt động theo phương thức nhận đơn đặt hàng từ khách, sau đó đặt hàng nhà máy sản xuất trực tiếp chuyển giao cho khách hàng nên mức tồn kho tại kho công ty gần như bằng không (chỉ tồn cục bộ các đơn hàng thừa hoặc hàng khách trả về). Khi biên bản giao hàng và phiếu xuất kho được ký nhận, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và chuyển sang theo dõi công nợ.
    • Quản lý chi phí: Áp dụng nguyên tắc kiểm soát trước. Kế toán trưởng lập định mức chi phí chuẩn dựa trên dữ liệu quá khứ và diễn biến thị trường. Chi phí thực tế chỉ được ghi nhận khi có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ và nằm trong định mức; các khoản vượt định mức bắt buộc phải có giải trình.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức

Chương này mô tả chi tiết thực tế hạch toán kế toán tại công ty thông qua hệ thống tài khoản, chứng từ và các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính 2013:

  1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác:

    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT Mẫu số 01GTKT3/001 ký hiệu TD/11P (3 liên: liên 1 và 3 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng); Phiếu thu tiền mặt Mẫu số 01-TT ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; Giấy báo có của ngân hàng đối với doanh thu tài chính. Công ty không đăng ký mẫu chứng từ giảm doanh thu riêng mà sử dụng hóa đơn điều chỉnh khi có chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán.
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 5111 (Doanh thu sản xuất kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 521, TK 531, TK 532 (các tài khoản giảm trừ doanh thu rất ít khi phát sinh do chiết khấu được trừ trực tiếp trên giá bán).
    • Các nghiệp vụ trích xuất thực tế trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái:
      • Ngày 17/09/2013 (Hóa đơn số 0000117 kèm Phiếu xuất kho 02-VT): Xuất bán 1.000 m² Tôn Jumbo 3 lớp 2 mặt tôn cho khách hàng Nguyễn Thị Nguyệt. Kế toán ghi nhận: Nợ TK 131: 412.000.000 VNĐ / Có TK 5111: 375.000.000 VNĐ, Có TK 33311: 37.000.000 VNĐ.
      • Ngày 26/09/2013 (Hóa đơn số 0000119): Xuất bán Tôn Jumbo 3 lớp 1 mặt tôn cho khách hàng Nguyễn Văn Nam. Ghi nhận: Nợ TK 131: 25.000.000 VNĐ / Có TK 5111: 23.000.000 VNĐ, Có TK 33311: 2.000.000 VNĐ.
      • Ngày 30/09/2013 (Hóa đơn số 0000120): Xuất bán Tôn Innova 11 sóng. Ghi nhận: Nợ TK 131: 16.000.000 VNĐ / Có TK 5111: 15.000.000 VNĐ, Có TK 33311: 1.000.000 VNĐ.
      • Ngày 20/09/2013 (Phiếu thu số 06/09): Thu tiền thanh lý tôn Innova 11 sóng hỏng từ người nộp Đào Thế Anh. Ghi nhận: Nợ TK 1111: 1.000.000 VNĐ / Có TK 711: 1.000.000 VNĐ.
      • Ngày 31/12/2013: Kết chuyển cuối năm trên Sổ Cái sang TK 911 gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) kết chuyển 7.135.306.792 VNĐ; Thu nhập khác (TK 711) kết chuyển 89.600.000 VNĐ.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán:

    • Hệ thống chứng từ: Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT (theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), Hóa đơn GTGT đầu vào Mẫu 01GTKT3/001 ký hiệu AA/12P, Phiếu chi Mẫu số 02-TT.
    • Phương pháp hạch toán: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá hàng xuất kho được xác định theo phương pháp giá thực tế đích danh (giá xuất kho của lô hàng chính là đơn giá mua nhập kho tương ứng).
    • Nghiệp vụ thực tế:
      • Mua hàng vào: Hóa đơn số 0000090 ngày 16/09/2013 từ Công ty Cổ phần Javta mua 1.000 m² Tấm lợp Jumbo 3 lớp 2 mặt tôn. Ghi sổ Nhật ký mua hàng (Mẫu S03a3-DN): Nợ TK 156: 300.000.000 VNĐ, Nợ TK 1331: 30.000.000 VNĐ / Có TK 331: 330.000.000 VNĐ.
      • Ngày 29/09/2013: Phiếu chi tiền mặt thanh toán tiền mua tôn Innova 11 sóng trị giá 14.000.000 VNĐ (tiền hàng Nợ TK 156: 13.000.000 VNĐ, thuế Nợ TK 1331: 1.000.000 VNĐ / Có TK 1111: 14.000.000 VNĐ).
      • Phản ánh giá vốn xuất bán trên Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: Xuất bán lô Jumbo 2 mặt ghi Nợ TK 632: 300.000.000 VNĐ / Có TK 156: 300.000.000 VNĐ; Xuất bán lô Jumbo 1 mặt ngày 20/09 ghi Nợ TK 632: 18.000.000 VNĐ / Có TK 156: 18.000.000 VNĐ; Xuất bán lô Innova 11 sóng ngày 30/09 ghi Nợ TK 632: 13.000.000 VNĐ / Có TK 156: 13.000.000 VNĐ.
  3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • Chi phí quản lý được theo dõi trên TK 642, phân chia thành các tiểu khoản: TK 6422 (lương nhân viên quản lý), TK 6427 (khấu hao tài sản quản lý), TK 6428 (chi phí bằng tiền khác).
    • Chứng từ và hạch toán thực tế tháng 09/2013:
      • Ngày 07/09/2013: Hóa đơn GTGT số 0021239 của Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu - Công ty Xăng dầu Khu vực 1 mua 50 lít xăng RON 92 cho nhân viên thị trường. Ghi nhận: Nợ TK 6428: 945.500 VNĐ, Nợ TK 1331: 94.500 VNĐ / Có TK 1111: 1.040.000 VNĐ (tổng thanh toán thể hiện 1.039.500 VNĐ).
      • Ngày 30/09/2013: Căn cứ Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL) và Bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2013 của bộ phận quản lý văn phòng (Đào Minh Tiến, Nguyễn Anh Tuấn, Lưu Anh Tuấn, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Văn Kiên...), ghi nhận chi phí lương: Nợ TK 6422: 51.750.000 VNĐ / Có TK 334: 51.750.000 VNĐ; đồng thời trích bảo hiểm xã hội (9,5% trừ lương và phần tính vào chi phí) Nợ TK 6422 / Có TK 338.
      • Số liệu chi phí quản lý sau khi vào Sổ Nhật ký chung được kết chuyển sang Sổ Cái TK 642 (Mẫu số S03b-DN) để phục vụ lập báo cáo tài chính cuối năm.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức

Dựa trên việc đối chiếu quy định chuẩn mực kế toán với thực trạng áp dụng tại doanh nghiệp, chương 3 đề ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện công tác lập, xử lý và lưu trữ hệ thống chứng từ kế toán, khắc phục các điểm chưa đồng bộ trong quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán thuế.
  • Nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, hạn chế việc ước tính tỷ lệ phân bổ thuần túy dựa trên doanh thu lịch sử để phản ánh đúng giá thành kinh doanh từng chủng loại sản phẩm.
  • Tăng cường kiểm soát các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại và các khoản giảm trừ doanh thu trên hệ thống tài khoản chi tiết riêng biệt thay vì trừ thẳng vào giá bán trên hóa đơn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng kế toán doanh nghiệp thương mại vật liệu: Khóa luận phản ánh toàn diện quy trình hạch toán kế toán phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại có đặc thù kinh doanh theo đơn đặt hàng dự án.
  • Minh họa bằng số liệu thực tế năm 2013: Tài liệu trích xuất chính xác hệ thống sổ sách kế toán với các con số cụ thể, bao gồm:
    • Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cả năm 2013 kết chuyển vào TK 911 đạt 7.135.306.792 VNĐ.
    • Thu nhập khác phát sinh trong năm kết chuyển sang TK 911 đạt 89.600.000 VNĐ.
    • Chi phí lương quản lý và văn phòng tháng 09/2013 ghi nhận 51.750.000 VNĐ.
  • Làm rõ tính thực tiễn trong quản trị chi phí và dòng tiền: Đề tài phân tích được cơ chế phối hợp giữa lập định mức chi phí chuẩn của Kế toán trưởng với kiểm soát chứng từ đầu vào, giúp công ty duy trì mức tồn kho tối thiểu và kiểm soát công nợ khách hàng ngay sau khi xuất kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu và phân tích của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tâm Đức) trong giai đoạn 2011 - 2013, chủ yếu tập trung vào hình thức kế toán Nhật ký chung ghi chép kết hợp phần mềm nội bộ sơ khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí hiện đại như phương pháp tính chi phí trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với các doanh nghiệp thương mại đa sản phẩm.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp toàn diện phần mềm kế toán ERP để tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn hàng, đặt nhà máy sản xuất đến quản trị công nợ và kết chuyển lãi lỗ tự động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nắm bắt được phương pháp hạch toán thực tế của phần hành Doanh thu (TK 511), Giá vốn (TK 632), Chi phí quản lý (TK 642), Thu nhập khác (TK 711) và Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Người làm đề tài thực tập tốt nghiệp kế toán: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề kế toán hoàn chỉnh từ cơ sở lý luận, mô tả chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng lương, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) đến phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Các dòng sản phẩm chính mang lại doanh thu cho Công ty Tâm Đức là gì?
Công ty kinh doanh 3 dòng sản phẩm tấm lợp cách âm cách nhiệt chống nóng chủ đạo: Tôn Jumbo 3 lớp 1 mặt tôn, Tôn Jumbo 3 lớp 2 mặt tôn và Tôn Innova 11 sóng. Trong đó, Tôn Jumbo 3 lớp 2 mặt tôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 40% doanh thu), còn Tôn Innova 11 sóng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất phục vụ thị trường dân dụng.

2. Công ty Tâm Đức áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho?
Công ty xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh, do công ty hoạt động theo hình thức nhận đơn hàng rồi mới đặt nhà máy gia công sản xuất, đơn giá xuất kho chính là đơn giá mua nhập kho của từng lô hàng tương ứng.

3. Tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty là gì?
Do khó tách bạch trực tiếp chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, kế toán công ty tiến hành phân bổ các khoản chi phí này theo tỷ lệ doanh thu ước tính của mỗi sản phẩm, dựa trên tỷ trọng doanh thu của năm tài chính trước đó.

4. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được kết chuyển cuối năm 2013 tại công ty là bao nhiêu?
Theo Sổ Cái tài khoản 511 ngày 31/12/2013, tổng số tiền doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh là 7.135.306.792 VNĐ.

5. Vì sao các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) rất ít khi được công ty sử dụng?
Do công ty bán hàng trực tiếp theo các hợp đồng ký kết có giá trị xác định, các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá thường được thương lượng và trừ trực tiếp trên đơn giá bán khi lập hóa đơn GTGT, đồng thời hàng hóa ít bị trả lại nhờ quy trình sản xuất trực tiếp theo quy cách đơn đặt hàng của khách.

Kết luận

Khóa luận "Cải Tiến Kế Toán Doanh Thu và Chi Phí Tại Công Ty Tâm Đức" đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán phần hành doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Tác giả đã trích xuất đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế trên hệ thống Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái năm 2013, làm rõ phương pháp hạch toán giá vốn theo giá đích danh và cơ chế phân bổ chi phí quản lý theo tỷ lệ doanh thu. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin tài chính và kiểm soát hiệu quả kết quả hoạt động kinh doanh.