Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại vận hành dưới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn. Trong chu trình kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa là khâu trọng yếu quyết định sự tồn tại và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để tạo nguồn thu nhập bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và hình thành lợi nhuận. Việc tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo nắm bắt thông tin tài chính kịp thời, trung thực, phục vụ trực tiếp cho quá trình ra quyết định quản trị.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Vạn Thành (Trụ sở chính: 424 Đê La Thành, Hà Nội cùng hệ thống chi nhánh tại miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
    • Thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế giai đoạn năm 2008 - 2009; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 5 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán, hệ thống chứng từ và sổ kế toán.

Các khái niệm và chỉ tiêu kế toán cốt lõi

  • Doanh thu thuần về bán hàng: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ (Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại - TK 521, Giảm giá hàng bán - TK 532, Hàng bán bị trả lại - TK 531, Thuế GTGT trực tiếp, Thuế xuất khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trị giá mua của hàng xuất kho để bán cộng (+) chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho bán trong kỳ.
  • Kết quả kinh doanh (TK 911): $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập trực tiếp từ các chứng từ gốc phát sinh tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-3LL), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng; hệ thống sổ chi tiết (sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua TK 131, thẻ kho) và hệ thống sổ tổng hợp (Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh) của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Vạn Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả ở Doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc, phương pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành:

1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

  • Phương thức gửi bán (chuyển hàng): Hàng hóa xuất kho gửi cho khách hàng hoặc đại lý theo hợp đồng. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; doanh thu chỉ được ghi nhận khi bên mua thanh toán hoặc ký biên bản chấp nhận thanh toán.
  • Phương thức giao hàng trực tiếp: Khách hàng nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận tay ba (mua bán thẳng). Bao gồm các hình thức:
    • Bán hàng thu tiền ngay (tiền mặt hoặc chuyển khoản).
    • Bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay một lần, khoản chênh lệch giữa tổng số tiền thanh toán theo giá trả góp với giá bán trả ngay được hạch toán vào Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và định kỳ phân bổ vào Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
    • Bán hàng cho khách hàng nợ (bán chịu ghi nhận qua TK 131).
    • Nghiệp vụ hàng đổi hàng và trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa.
    • Bán hàng qua đại lý, ký gửi: Doanh thu phản ánh theo giá bán quy định, hoa hồng đại lý hạch toán vào Chi phí bán hàng (TK 641).
    • Bán hàng xuất khẩu: Doanh thu ghi nhận căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng xuất khẩu sau khi hoàn tất thủ tục hải quan; ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá quy định, đồng thời theo dõi đơn trên TK 007.

2. Kế toán giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá

Tác giả phân tích các kỹ thuật xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK):

  • Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
  • Phương pháp thực tế đích danh.
  • Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng đã xuất bán: $$\text{Chi phí thu mua phân bổ} = \frac{\text{CP mua đầu kỳ} + \text{CP mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua của hàng xuất bán}$$

3. Phân loại và hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 khoản mục (Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phí vật liệu, bao bì; Chi phí dụng cụ đồ dùng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí bảo hành sản phẩm; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 khoản mục (Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác).

4. Tổng hợp so sánh 5 hình thức tổ chức sổ kế toán

Văn bản làm rõ đặc trưng, ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng của các hình thức ghi sổ:

Hình thức sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Ưu điểm Nhược điểm Quy mô doanh nghiệp phù hợp
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động Ghi chép trùng lặp nhiều giữa các nhật ký chuyên dùng Doanh nghiệp quy mô vừa, có nhiều nhân viên kế toán
Nhật ký - Sổ Cái Sổ Nhật ký - Sổ Cái Đơn giản, kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống trên một sổ Sổ cồng kềnh khi sử dụng nhiều tài khoản Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ và ít tài khoản
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Phân công công việc rõ ràng, mẫu sổ đơn giản Khối lượng ghi chép lớn, kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối kỳ Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn
Nhật ký chứng từ Nhật ký chứng từ (1, 2, 5, 8), Bảng kê (1, 2, 8, 10), Sổ Cái Giảm nhẹ khối lượng ghi sổ tổng hợp, kiểm tra thường xuyên Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán có trình độ chuyên môn cao Doanh nghiệp có quy mô lớn, chưa áp dụng tin học hóa
Kế toán máy Sổ tổng hợp, sổ chi tiết do phần mềm in tự động Xử lý dữ liệu tự động, nhanh chóng, kết xuất báo cáo tức thời Phụ thuộc vào phần mềm, đòi hỏi nhân sự thành thạo CNTT Mọi loại hình và quy mô doanh nghiệp

Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Vạn Thành

1. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu quản lý của Công ty Vạn Thành

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Vạn Thành thành lập ngày 11/05/2000. Đến ngày 22/03/2005 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Vạn Thành theo Giấy phép kinh doanh số 0103001773 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp.
  • Trụ sở và mạng lưới: Trụ sở tại 424 Đê La Thành, Hà Nội. Hệ thống phân phối trải dài trên 33 tỉnh thành thông qua 3 chi nhánh:
    • Chi nhánh miền Bắc: Văn phòng giao dịch, phân phối sản phẩm, bảo hành và tư vấn đầu tư khu công nghiệp.
    • Chi nhánh miền Trung (tại Đà Nẵng): Ban điều hành và 3 tổ (tổ bán hàng, tổ marketing, tổ bảo hành).
    • Chi nhánh miền Nam (tại TP.HCM): Bán lẻ hàng điện tử, điện lạnh, kinh doanh vận chuyển thiết bị và dịch vụ bất động sản.
  • Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán thiết bị điện tử, điện lạnh, điện gia dụng (phân phối các hãng: Toshiba, Panasonic, Samsung, Canon); thiết kế xây dựng khu chung cư, văn phòng; kinh doanh bất động sản; đầu tư tài chính dài hạn.
  • Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng (bốn tỷ năm trăm triệu đồng).
  • Bộ máy quản lý: Hội đồng Quản trị gồm 4 thành viên (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Mạc Tống Ngọc, 1 Phó Chủ tịch, 2 Ủy viên HĐQT trong đó có 1 Phó Giám đốc). Có 5 phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương.
                    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
   (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc: Ông Mạc Tống Ngọc)
Phó Chủ tịch HĐQT    Ủy viên HĐQT    Ủy viên kiêm Phó Giám đốc
Phòng           Phòng             Phòng           Phòng           Phòng
Kế hoạch        Kinh doanh        TC-KT           Kỹ thuật        TC-LĐTL
          Chi nhánh Bắc      Chi nhánh Trung     Chi nhánh Nam

2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng

  • Cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ tá gồm Phó phòng Kế toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt - tiền lương, Kế toán ngân hàng và hệ thống nhân viên kế toán tại các chi nhánh trực thuộc.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12; kỳ kế toán thực hiện theo Quý.
    • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX), theo dõi kho bằng phương pháp ghi thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
                     KẾ TOÁN TRƯỞNG
                     PHÓ PHÒNG KT
Kế toán                 Kế toán                 Kế toán
tổng hợp                ngân hàng               tiền mặt - tiền lương
Kế toán                 Kế toán                 Kế toán
Chi nhánh Bắc           Chi nhánh Trung         Chi nhánh Nam

3. Thực tế hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

  • Phương thức bán hàng:
    • Bán buôn: Cung cấp hàng hóa theo hợp đồng nguyên tắc cho các trung tâm, siêu thị điện máy toàn quốc; khách hàng nhận hàng tại kho, công ty chịu chi phí vận chuyển.
    • Bán lẻ: Phân phối qua cửa hàng, đại lý, showroom trưng bày và giao hàng tận nơi.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ:
    • Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL) lập thành 3 liên (Liên 1: Lưu; Liên 2: Giao cho khách hàng; Liên 3: Dùng để thanh toán).
    • Hàng ngày, kế toán căn cứ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu hoặc giấy báo Có để ghi vào Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán người mua (TK 131).
    • Kế toán tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ, đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ rồi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 3331, TK 131, TK 111, TK 112).
  • Dữ liệu thực tế trích xuất từ văn bản:
    • Nghiệp vụ xuất bán theo Hóa đơn GTGT số 00235/04 ngày 02/04/2008 cho khách hàng Chị Nguyễn Thị Mai (Công ty TNHH TM&DV Thăng Long - Hoàn Kiếm, Hà Nội), hình thức thanh toán bằng tiền mặt:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lượng Đơn vị tính Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Tivi Samsung CRT 21A530 2 Chiếc 3.000 6.000
2 Đầu DVD TD209 4 Chiếc 690.000 2.760.000
3 Điều hòa SANYO SAP - KC 127 GAXN 1 Chiếc 7.000 7.000
Cộng Cộng tiền hàng 16.000
Thuế suất GTGT: 10% 1.800
Tổng cộng tiền thanh toán 17.800

(Số tiền viết bằng chữ trên hóa đơn: mười bảy triệu bảy trăm bốn mươi nghìn tám trăm đồng).

  • Nghiệp vụ tính giá vốn hàng xuất kho: Dựa trên Phiếu nhập kho số 188 và số liệu tồn kho đầu kỳ của mặt hàng Tivi LCD TCL 32E77 (tồn đầu kỳ: 12 chiếc, trị giá 25.000 đồng), kế toán áp dụng công thức đơn giá bình quân gia quyền để xác định trị giá xuất kho hạch toán vào bên Nợ TK 632.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Vạn Thành

Căn cứ vào kết cấu chuyên đề được tác giả trình bày tại lời mở đầu, Chương 3 tập trung vào các định hướng giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng nhằm đảm bảo tính kịp thời giữa khâu xuất hàng thực tế tại kho và khâu ghi chép kế toán.
  2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhằm quản lý chặt chẽ chính sách bán hàng.
  3. Cải tiến hệ thống sổ kế toán và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm giảm bớt sự trùng lặp trong hình thức Chứng từ ghi sổ đang áp dụng.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Trình bày đầy đủ khung pháp lý theo Chuẩn mực VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, làm rõ quy trình hạch toán kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  2. Khảo sát chi tiết mô hình thực tế: Mô tả toàn diện mô hình tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức phòng kế toán và quy trình hạch toán kế toán bán buôn, bán lẻ tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại Vạn Thành.
  3. Cung cấp mẫu biểu và chứng từ thực tế: Minh họa cụ thể các chứng từ hạch toán (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT-3LL số 00235/04, số liệu tồn kho Tivi TCL Phiếu nhập 188, sơ đồ hạch toán và sơ đồ hình thức Chứng từ ghi sổ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận xét của tác giả trong lời mở đầu, do phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tập có hạn, các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị và hạch toán thuế chuyên sâu tại các chi nhánh miền Trung, miền Nam chưa được đào sâu chi tiết.
  • Hướng mở rộng:
    • Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng điện tử - điện lạnh.
    • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi toàn diện từ hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ thủ công sang mô hình kế toán máy vi tính tích hợp quản trị dữ liệu bán hàng đa chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện tử, điện lạnh.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Cẩm nang so sánh chi tiết ưu nhược điểm của 5 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Quy trình phân bổ chi phí thu mua và phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền.
    • Mẫu biểu tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa công ty mẹ và các chi nhánh khu vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Vạn Thành áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và xác định giá vốn hàng xuất bán tại công ty là gì?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX), quản lý theo phương pháp ghi thẻ song song và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền.

3. Chuẩn mực Kế toán nào được tác giả viện dẫn để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu?

Tác giả viện dẫn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, bao gồm 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.

4. Cơ cấu bộ máy quản trị và vốn điều lệ của Công ty Vạn Thành được ghi nhận như thế nào?

Công ty có vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng; Hội đồng Quản trị gồm 4 người (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc là ông Mạc Tống Ngọc), vận hành 5 phòng ban chuyên môn và 3 chi nhánh thành viên tại miền Bắc, miền Trung (Đà Nẵng), miền Nam (TP.HCM).

5. Chứng từ kế toán ban đầu dùng làm căn cứ ghi sổ doanh thu tại đơn vị gồm những gì?

Chứng từ ban đầu làm căn cứ ghi sổ gồm có: Hóa đơn GTGT (mẫu số 01-GTKT-3LL lập 3 liên), Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu tiền mặt và Giấy báo Có của ngân hàng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Vạn Thành" của sinh viên Lưu Thị Kim Cúc đã hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán bán hàng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Bằng việc phân tích thực tế hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp thương mại điện tử - điện lạnh, tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về luân chuyển chứng từ, xác định giá vốn và tổng hợp kết quả kinh doanh. Đây là công trình thực hành kế toán có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thương mại.