Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đóng vai trò là mắt xích quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng và thịnh vượng kinh tế. Quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị là sự vận động liên tục của vốn kinh doanh theo chu kỳ $T - H - T'$. Trong chu kỳ luân chuyển này, luôn có một bộ phận vốn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, được gọi là vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, đóng vai trò là vật ngang giá chung, có tính thanh khoản cao nhất nhưng cũng là đối tượng rất dễ xảy ra hiện tượng tham ô, lãng phí, thất thoát hoặc chiếm dụng bất hợp pháp. Do đó, việc quản lý và tổ chức hạch toán vốn bằng tiền một cách khoa học, chặt chẽ là yêu cầu sống còn đối với mọi loại hình doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và kiến thức chuyên ngành kế toán tài chính, tác giả Nguyễn Thị Nguyệt (Lớp QTL302K, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá" (hoàn thành ngày 28 tháng 6 năm 2011 tại Hải Phòng).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
- Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý), kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính thuộc Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (địa chỉ: Số 15 đường Ngô Quyền, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát chi tiết trong quý IV năm 2010, trọng tâm là tháng 12 năm 2010 cùng các mốc lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp từ năm 1995 đến năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp và khung pháp lý kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
-
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) – "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các quy định về quản lý tiền tệ, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước.
-
Khung lý thuyết về vốn bằng tiền:
- Vốn bằng tiền được định nghĩa là một bộ phận của tài sản lưu động, bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).
- Quy tắc kiểm soát nội bộ: Đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách biệt thủ quỹ giữ tiền và kế toán ghi sổ), lập hóa đơn/chứng từ tại chỗ, thực hiện chi trả qua ngân hàng/séc đối với các khoản thanh toán lớn, tách chức năng phê duyệt chi khỏi chức năng ký séc.
- Nguyên tắc hạch toán: Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (VND); theo dõi chi tiết nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (TK 007 "Ngoại tệ các loại"); ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635), và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm qua TK 413.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu nội bộ, quy chế quản lý tài chính và điều lệ của Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá.
- Phương pháp kế toán chứng từ: Phân tích quy trình lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ kế toán vốn bằng tiền (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê lãi vay, Giấy lĩnh tiền mặt, Giấy nộp tiền, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng).
- Phương pháp đối chiếu và tổng hợp số liệu: Thực hiện đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112), Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và Bảng cân đối số phát sinh.
-
Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và hệ thống chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2010 của Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, phương pháp hạch toán và quy định kế toán đối với từng phân hệ vốn bằng tiền:
- Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc quản lý: Vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Hạch toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thu, chi, tồn quỹ; giám sát định mức tồn quỹ tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt; theo dõi, giải phóng nhanh tiền đang chuyển.
- Kế toán tiền mặt tại quỹ:
- Sử dụng TK 111 với 3 tài khoản cấp 2: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
- Trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thu hồi nợ, thu bán hàng, rút tiền gửi nhập quỹ, chi thanh toán công nợ, chi tạm ứng, chi mua sắm tài sản và xử lý chênh lệch kiểm kê thừa/thiếu (TK 3381, TK 1381).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Sử dụng TK 112 với 3 tài khoản cấp 2: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý).
- Quy định đối chiếu giữa chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê) và sổ kế toán; xử lý số liệu chênh lệch chưa rõ nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388.
- Kế toán tiền đang chuyển:
- Sử dụng TK 113 với 2 tài khoản cấp 2: TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
- Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, gửi qua bưu điện hoặc thanh toán tay ba nhưng chưa nhận được chứng từ xác nhận từ ngân hàng hoặc đơn vị thụ hưởng.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá
Chương II tập trung phản ánh thực tế cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu:
1. Tổng quan về Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá
- Lịch sử và tư cách pháp lý: Tiền thân là Xí nghiệp xếp dỡ Đoạn Xá trực thuộc Cảng Hải Phòng (thành lập ngày 28/06/1995 theo Quyết định 334/TCCB-LĐ của Cục Hàng hải Việt Nam). Ngày 19/10/2001, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1372/QĐ-TTg chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá, hoạt động theo Giấy phép ĐKKD số 0203000123 do Sở KH&ĐT Hải Phòng cấp ngày 27/11/2001.
- Năng lực tài chính và đầu tư:
- Vốn điều lệ ban đầu (01/11/2001) là 35 tỷ đồng. Tính đến ngày 31/12/2007, vốn chủ sở hữu đạt 84,625 tỷ đồng; chi trả cổ tức năm 2006 là 15%. Vốn điều lệ sau các đợt phát hành tăng lên 52 tỷ đồng, trong đó Nhà nước (Tổng công ty Hàng hải Việt Nam) nắm giữ 51%.
- Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) ngày 11/12/2006; đến ngày 01/06/2010 hủy niêm yết tại HOSE và chuyển sang niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) vào ngày 08/06/2010.
- Đầu tư cơ sở vật chất từ năm 2002: Cải tạo cầu tàu (29 tỷ đồng), xây dựng nhà điều hành (1,8 tỷ đồng), trang bị 02 cần trục chân đế 40 tấn, 02 xe nâng hàng 45 tấn, 01 xe nâng đóng rút container 04 tấn, 02 xe vận tải và 01 giàn cẩu tự động.
- Lĩnh vực hoạt động: Khai thác cảng, dịch vụ bốc xếp hàng hóa, kinh doanh kho bãi, dịch vụ vận tải và đại lý hàng hải với phương châm: "Nhanh chóng - An toàn - Chính xác - Hiệu quả".
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tài sản cố định, Kế toán doanh thu - chi phí và Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, lập Báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN).
[Sổ Nhật ký chung] [Sổ, thẻ kế toán chi tiết]
[Sổ Cái] [Bảng tổng hợp chi tiết]
[BÁO CÁO TÀI CHÍNH]
2. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ vốn bằng tiền (Số liệu tháng 12/2010)
Tác giả minh họa cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ cái:
| Ngày GD |
Nghiệp vụ kinh tế |
Chứng từ liên quan |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VND / USD) |
| 01/12/2010 |
Thu cước vận chuyển nội địa (Công ty TNHH Trường Phát) |
HĐ GTGT số 0336035, Phiếu thu số 121 |
Nợ TK 111: 682.000 Có TK 511: 620.000 Có TK 3331: 62.000 |
682.000 VND |
| 01/12/2010 |
Chi tiền quảng cáo |
Phiếu chi số 96 |
Nợ TK 641: 2.800.000 Nợ TK 133: 280.000 Có TK 111: 3.080.000 |
3.080.000 VND |
| 02/12/2010 |
Chi thanh toán tiền thuê xe nâng (Công ty TNHH ô tô xe máy Tiến Phát) |
HĐ GTGT số 005401, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 105 |
Nợ TK 627: 9.630.000 Nợ TK 133: 963.000 Có TK 111: 10.593.000 |
10.593.000 VND |
| 02/12/2010 |
Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng VietinBank |
Giấy nộp tiền, Sổ phụ số 0125 |
Nợ TK 1121: 100.000.000 Có TK 1111: 100.000.000 |
100.000.000 VND |
| 05/12/2010 |
Chi mua mực máy photocopy tài liệu |
Phiếu chi số 108 |
Nợ TK 642: 850.000 Nợ TK 1331: 85.000 Có TK 111: 935.000 |
935.000 VND |
| 06/12/2010 |
Thu nợ khách hàng nước ngoài (Công ty Bachy – Soletance Hoa Kỳ) qua VietinBank |
Giấy báo Có số 03456787654, Giấy báo Nợ thu phí ngân hàng |
Nợ TK 1122: 389.956.800 (18.976 USD × 20.550) Có TK 131: 389.956.800 |
18.976 USD (Phí NH: 20,98 USD) |
| 08/12/2010 |
Chi tiền cước vận chuyển tàu biển bằng tiền gửi ngân hàng |
Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ |
Nợ TK 627 / 331: 21.000.000 Có TK 1121: 21.000.000 |
21.000.000 VND |
| 12/12/2010 |
Rút tiền gửi ngân hàng VietinBank về nhập quỹ tiền mặt |
Giấy lĩnh tiền mặt số AB:165432, GBN VietinBank, Phiếu thu 432 |
Nợ TK 1111: 150.000.000 Có TK 1121: 150.000.000 |
150.000.000 VND |
| 31/12/2010 |
Chi trả lãi vay cá nhân (ông Phạm Đình Thành, gốc vay 400 triệu đồng) |
Bảng kê tính lãi, Phiếu chi số 465 |
Nợ TK 642: 4.800.000 Có TK 111: 4.800.000 |
4.800.000 VND |
- Tổng hợp sổ quỹ và Sổ cái TK 111 tháng 12/2010:
- Số dư tồn quỹ đầu tháng 12/2010: 79.088.000 VND.
- Tổng số phát sinh thu / chi trong tháng: 687.614.000 VND.
- Số dư tồn quỹ cuối tháng 12/2010: 157.878.000 VND.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá
Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại Cảng Đoạn Xá, nội dung chương này định hướng giải quyết các tồn tại phát hiện trong quá trình nghiên cứu:
- Hoàn thiện tài khoản hạch toán chi phí tài chính: Thực tế tại đơn vị ghi nhận chi phí trả lãi tiền vay cá nhân vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 tại Phiếu chi số 465). Cần điều chỉnh đưa về đúng bản chất là chi phí hoạt động tài chính (hạch toán vào Nợ TK 635) theo quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Quản lý và kiểm soát chênh lệch tỷ giá ngoại tệ: Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch ngoại tệ với các đối tác nước ngoài (như Công ty Bachy - Soletance Hoa Kỳ, Công ty Stateway Đài Loan, Công ty CLT Bangkok Thái Lan), việc áp dụng tỷ giá thỏa thuận cố định cần được đối chiếu và xử lý chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh (TK 515 / TK 635) và đánh giá lại số dư tài khoản ngoại tệ cuối kỳ qua TK 413 chính xác theo VAS 10.
- Nâng cao hiệu quả luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ: Tăng cường kiểm soát định mức tồn quỹ tiền mặt, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng VietinBank nhằm giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt tại quỹ.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá trong tháng 12/2010.
- Cung cấp số liệu kế toán thực tế về quy mô dòng tiền: Số dư đầu kỳ tiền mặt tại quỹ là 79.088.000 VND, tổng luân chuyển phát sinh trong tháng 12/2010 đạt 687.614.000 VND, số dư tồn quỹ cuối kỳ đạt 157.878.000 VND.
- Minh họa các giao dịch tài chính đặc thù của doanh nghiệp cảng biển: Thu phí xếp dỡ, cước vận chuyển nội địa, chi thuê thiết bị nâng hạ (10.593.000 VND), giao dịch thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ (18.976 USD), chi trả chi phí vốn vay ngắn hạn (4.800.000 VND).
-
Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Hoàn thiện việc phân loại và sử dụng tài khoản kế toán: Chuẩn hóa việc hạch toán chi phí lãi vay vào TK 635 thay vì ghi nhận vào chi phí quản lý (TK 642).
- Tối ưu hóa hạch toán kế toán tiền gửi ngoại tệ (TK 1122) và tài khoản ngoài bảng (TK 007), thực hiện ghi nhận doanh thu/chi phí tài chính phát sinh từ chênh lệch tỷ giá đúng Chuẩn mực kế toán số 10.
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ thanh toán tạm ứng và định mức tồn quỹ tiền mặt.
-
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ hồ sơ nghiên cứu thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp cổ phần hóa ngành khai thác cảng biển, kết hợp giữa lý luận của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tiễn chứng từ kế toán cụ thể tại địa bàn Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào số liệu kế toán của tháng 12 năm 2010, chưa bao quát biến động luồng tiền xuyên suốt cả năm tài chính hay chu kỳ nhiều năm.
- Giao dịch ngoại tệ khảo sát chủ yếu bằng đồng Đô la Mỹ (USD) tại một ngân hàng thương mại duy nhất (VietinBank Hải Phòng), chưa phân tích đa dạng các ngoại tệ khác hoặc các công cụ phái sinh tiền tệ.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền trong mối liên hệ với công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro thanh khoản toàn diện cho doanh nghiệp cảng biển.
- Nghiên cứu việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng và hệ thống ngân hàng điện tử (Internet Banking) trong việc tự động hóa quá trình lập chứng từ và đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nắm bắt phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán tài chính; học hỏi cách chuyển tải từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) sang hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ cái theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp cảng biển, logistics: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách và kiểm soát các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngoại tệ và thanh toán cước vận tải đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản pháp lý nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Vốn điều lệ và quá trình niêm yết chứng khoán của Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá diễn ra như thế nào?
Công ty chuyển đổi sang công ty cổ phần từ ngày 19/10/2001 với vốn điều lệ ban đầu là 35 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2007 đạt 84,625 tỷ đồng và vốn điều lệ sau đó được nâng lên 52 tỷ đồng (Nhà nước nắm 51%). Cổ phiếu công ty được niêm yết tại HOSE từ ngày 11/12/2006, sau đó hủy niêm yết tại HOSE vào ngày 01/06/2010 và chuyển sang niêm yết tại HNX từ ngày 08/06/2010.
3. Nghiệp vụ chi trả lãi vay cá nhân ngày 31/12/2010 được kế toán công ty định khoản vào tài khoản nào?
Tại Phiếu chi số 465 ngày 31/12/2010 (chi trả 4.800.000 VND lãi vay cho ông Phạm Đình Thành trên khoản gốc vay 400.000.000 VND), kế toán công ty đã định khoản: Nợ TK 642 / Có TK 111. Đây là điểm được tác giả đề xuất hoàn thiện chuyển sang Nợ TK 635 để phản ánh đúng chi phí tài chính.
4. Giao dịch thu nợ bằng ngoại tệ từ đối tác nước ngoài trong tháng 12/2010 được thực hiện qua ngân hàng nào và xử lý ra sao?
Giao dịch thu 18.976 USD từ Công ty Bachy – Soletance Hoa Kỳ ngày 06/12/2010 được thực hiện qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hải Phòng, ngân hàng thu phí chuyển tiền 20,98 USD. Doanh nghiệp ghi nhận nợ phải thu theo tỷ giá thỏa thuận 20.550 VND/USD (tương đương 389.956.800 VND), theo dõi đồng thời nguyên tệ trên TK 007.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực VAS 10. Thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế tháng 12 năm 2010 tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá, công trình phản ánh chi tiết thực trạng quản lý luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, bao gồm cả các giao dịch ngoại tệ đặc thù ngành cảng biển. Các đề xuất hoàn thiện về tài khoản hạch toán chi phí tài chính và kiểm soát chứng từ có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị.