CHƯƠNG 1 : TONG QUAN VE DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUAN LY DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan vé các dự án đầu tr xây dựng công trình LLL Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình - Dur én ĐTXD công tình là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc sử dung vn để tiến hành hoạt động xây dung để xây dựng mới dự án, sửa chữa ci tạo công trình xây dựng nhằm pháttriển duy ti năng cao chất lượng của công tỉnh hay sản phẩm dịch vụ trong thời gian va chỉ phí xác dinh.”*[9] ~ Theo một cách định nghĩa khác thì:'" Dự án DTXD công trình là tổng thé các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tải nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và xã hội |9] Khai quất chung lại ta có thé biểu: Dự án ĐTXD công trình là những giải pháp được thực hiện bởi con người và sử dụng tải nguyên, thực hiện kế hoạch và thời gian, nguồn lực được om soát để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những dự án,công trình xây dựng đã cũ nhằm mục dich phát triển, duy tì, năng cao chất lượng dự án công trình để đáp ứng được nh cầu của người sử dụng, 112 Đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tu xây dựng công trình Du din ĐEXD có mục dich, mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một tập hợp rit nhiệm vụ cần thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó. Bắt cứ dự ấn nào cuỗi cing công phải thực hiện một mục tiêu nhất định, kết qua của nó là một sản phẩm hoặc một địch vụ mà khách hàng mong muốn. Dự án ĐTXD cả chu kỳ riêng và thời gian tôn tại hữu hạn:Dự án cần phải. trải qua nhiều gin đoạn hinh tinh và phát riễn,có hồi gian tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án đến khi kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên han khai thác và không tôn tại "Dự án ĐTXD liên quan đến dén nhằu bên và có sự tương tác phức tạp:Dự ân ĐTXD.
có sự tham gia của rất nhiều chủ thé, đó là chủ đầu tư, chủ công trình, đơn vị thiết kể, don vị thi công đơn vị giám sit, nhà cung ứng.Các chủ thể này mang lạ lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối te. Due én BTXD luôn Bị han chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự ân đều cần sử dụng một nguồn lực nhất định dé thực hiện lả tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị. kể cả thời gian, có thé do yếu tổ khách quan hay chủ quan nhưng ở trong thời hạn cho phép. Dien BIND luôn có tính bắt định và rủi ro: Dự án BTXD thường yêu cầu phải cần số một lượng vẫn đầu tr lớn, hồi gian thực hiện dự án tương đối âu dài cho nên có tinh bắt định vì những ảnh hưởng của hoàn cảnh bên trong cũng như bên ngoài.
Dự ẩn số thể biển đối về điều kiện kinh tế không như giá bị dự kiến ban đầu, thậm trị kết quả cũng có thé không giống với kết quả dự định. Những tượng dé gọi là có bắt định hay nói cách kh c chính là rủi ro của dự án. Vì thé cin phân tích đầy đủ kỹ lưỡng. sắc nhân tổ hạn chế thấp nhất những sai sốt cổ thể sảy ra Sản phẩm (công trình) của dự án ĐTXD mang tinh đơn chiếc, độc đảo: và không phải là sản phẩm cia một quả trình sản xuất liên tue, hàng loạt.
Mỗi công tình đều có những đặc điểm phù hợp với yêu cầu khách hàng yêu cầu.Có thể nói sản phẩm hoặc. dịch vụ do đự án dem lại là đuy nhất 1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1 Phân lại dự án theo mục dich đầu te Dự án đầu tư xây dụng công trình được phân chia thành ~ Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. ~ Nhóm các dự ân đầu tư xây dụng cơ sở hạ ting.
~ Nhóm các dự án đầu tư sản xuất. ~ Nhóm các dự án đầu tư dich vụ kinh doanh. ~ Nhóm các dự án đầu tư mở rộng. ~ Nhóm các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
~ Nhóm các dự án hỗ trợ tài chính. -Nhóm các dự án trợ giúp kỹ thuật - Nhóm khác 1.2 Phân loại dự ân đầu tr xây dựng công trinh theo nguin vẫn đầu ne Xin trong nước hình thinh từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định cho đầu tư công ích, bao = Vốn ngân sich nhà nước ~ Vốn tn dung ưu đãi của nhà nước = Vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia - Vốn tn dụng thương mại ~ Vấn tín dung của các doanh nghiệp nhà nước - Vén hợp ác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước, ~ Vốn do cơ quan cấp tinh, huyện huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân. ~ Vốn đầu tr của các tổ chức doanh nghiệp không thuộc nhà nước và vẫn của dân. ‘Vén ngoải nước hình thành không từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc din cổ ý nghĩa quan trong xây dựng đắt nước của các nước đang phát ti mở bao gầm: ~ Vấn thuộc các khoản vay nước ngoài của chính phủ và nguồn viện trợ quốc tế đình cho đầu tư phá triển kế cả vốn ODA-hỗ tr phát triển chính thức) ~ Vốn đầu wr tye tiếp câu nước ngoài (EDD) = Vấn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc té, cơ quan nước ngoài được phép xây dựng trên đắt nước việt nam: 1.3 Phân loi de ân đầu tự xây đựng theo quy mổ đầu tr Tay theo tính chit của dự én và quy mô đầu tư, dự án đầu tr rong nước được phân loại thành: Dự án quan trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; Dự án nhóm C.
Được quy định chỉ tết tai Phụ lục 1 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án dầu tư xây dựng.1 Phân loại dự án đầu tu xây dựng công trình. TT Logi dự án ĐTXD công trình ‘Tong mức đầu tr T DUAN QUAN TRONG QUOC GIA If Theo tổng mức đầu tự (TMBT): [Dw dn sử dung von đầu tr công 10.000tÿ đồng trở lên Theo mức đã ảnh hướng đẩn mỗi tường hoặc tiễn deh fh năng ảnh lưởng nghiên trọng đến mỗi trường, ban }) Nhà máy điện hạt nhân. b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục sử dụng dit vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh, jan, khu rimg nghiễn cứu, thực nghiệm khoa họ tử 50ha tử lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50ha trở lên; rừng. phòng hộ chin gió, chin cát bay, chin sóng, lin biển, bảo _ Không phin bigt ê mỗi trưởng từ 500ha ở lên: rùng sản xuất từ .000ha —— TMĐT trở lên.
) Sử dung dit có yêu cầu chuyển mục dich sử dụng dit trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500ha trở. 1) Di dân tải định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chỉnh sách đặc biệt in được Quốc hội quyết định. Tỉ NHÖMA |L. Dự án tại địa bản có di tích quốc gia đặc biệt tại 2 Dân ti địa bản đặc biệt quan tong đối với quốc ia Khôngphn bit về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp lust về TMĐT tắc phòng an ninh.
Loại dự án ĐTXD công trình “Tổng mic đầu tr |3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính, hit bảo mật quốc gia. 1, Dự án sản xuất chất độc bại, chất nổ 5. Dự án ha ting khu công nghiệp, khu chế xuất l.
Giao thông, bao gỗm cầu, cảng biển, cảng sông, sân. ay, đường sắt đường quốc lộ: b. Công nghiệp điện B. Khai thác dẫu khí 'Từ 2.
Hóa chất, phân bón, xỉ măng. Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biển khoảng sản |7. Xây dựng khu nha ở.
Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục, in b. Cip thoát nước và công trình hạ ting kỹ thuật 1. kg thuật điện Ss. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tứ.
Hoa dược trở lên (7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục 12 I. Công trinh cơ khí, trừ các dự ánguy định tại điểm 5 Muell2. Bưu chỉnh, viễn thông 1.
Sân xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Vườn quốc gia, khu bảo tổn thiên nhiên Từ 1. Hạ tng kỹ thuật khu d6 thị mới. trở lên Ht.
Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, juy định tại các Mục 1.1, L2 và L3 TT Loại dự án DTXD công trình Tổng mức đầu tr Yt, văn hóa, giáo dục. | "Nghiên cứu khoa hoe, tn học, phát thank, truyền hình b. Kho tang Từ $00 tỷ đồng TỶ Ì, Dụ lịch thẻ dục thể thao tớ lên Xây dựng dân dụng, trừ xây dụng khu nhà ở quy định ai Mục L2 TH NHÓM B Sir T30 đến 5.3001ÿ TIL] Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IL2.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục 113.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IL4. 4D án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục ILS.
"Từ 45 - 80 tỷ đồng IV NHOMC TV-T Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IL2. Dưới 120 tỷ đồng TV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IL3 Dưới B0 tỷ đồng TV.3ÌDự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IL4. Tưới 60 ty đồng TV-4ÌDự án thuộc lĩnh vục quy định tại Mục ILS. Tới 45 ty đồng (Nguồn Nghị định sé 59/2015/NĐ-CP ngày 18 thing 6 năm 2015 của Chỉnh phi) 1.2 Tổng quan về Quản lý đầu tư xây dựng 1.
Khái niệm về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình “Quản lý dư án ĐTXD chính là sự tác động liên te và có tổ chức, dịnh hướng vào quá trình đầu tư xây dựng (bao gồm các công tác chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc. xây dựng đơa dự án vào sử dụng, cho đến kh thanh lý tải sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế và xã hội cao trong. những điễu kiện cụ thé xác định va trên cơ sở vận dụng sing tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc tha của ĐTXD nói tiêng.