Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động, các doanh nghiệp đòi hỏi phải nâng cao năng lực tự chủ trong kinh doanh cũng như năng lực quản trị tài chính. Phân tích tài chính, đặc biệt là phân tích Bảng cân đối kế toán, đóng vai trò là công cụ đánh giá thực trạng tài sản, nguồn vốn, mức độ an toàn tài chính và hiệu quả hoạt động trong quá khứ và hiện tại, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Tuy nhiên, tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng (địa chỉ tại Khu công nghiệp Cái Lân, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh), nhận thức về tầm quan trọng của việc đọc và phân tích Báo cáo tài chính nói chung cũng như Bảng cân đối kế toán nói riêng còn nhiều hạn chế. Đơn vị mới chỉ dừng lại ở khâu xử lý chứng từ và lập Báo cáo tài chính theo quy định bắt buộc của cơ quan quản lý, chưa thực hiện công tác đọc và phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu tài chính. Thực trạng này gây khó khăn cho ban lãnh đạo trong việc nhận định rủi ro tài chính, cân đối dòng tiền và hoạch định kế hoạch kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vi Thị Kim Huệ thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng”, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sỹ Hòa Thị Thanh Hương.

Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực tế công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng.
  3. Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Bảng cân đối kế toán cùng các sổ sách, chứng từ kế toán liên quan tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng trong niên độ kế toán năm 2010 và năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) - “Trình bày Báo cáo tài chính”, quy định 6 nguyên tắc lập và trình bày BCTC: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh được.
  • Các chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 11 (“Hợp nhất kinh doanh”), VAS 22 (“Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự”), VAS 25 (“BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”).
  • Hệ thống văn bản chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009); Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ.

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong đề tài:

  • Phương pháp tổng hợp cân đối: Sử dụng để phản ánh và kiểm tra mối quan hệ cân đối tổng thể giữa Tài sản và Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán ($Tổng\ Tài\ sản = Tổng\ Nguồn\ vốn$).
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh tuyệt đối: Xác định mức độ biến động về quy mô của các chỉ tiêu giữa số cuối năm và số đầu năm.
    • So sánh tương đối: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và kết cấu của từng khoản mục.
    • So sánh theo chiều dọc và chiều ngang: Phân tích tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trong cùng một kỳ và sự biến đổi qua các kỳ kế toán.
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Tính toán các hệ số khả năng thanh toán (hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán tức thời) và các chỉ tiêu sinh lời (Doanh lợi doanh thu, Doanh lợi tổng vốn - ROA, Doanh lợi vốn chủ sở hữu - ROE).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và tham khảo ý kiến chuyên gia: Thu thập số liệu kế toán thực tế, nghiên cứu hệ thống sổ sách và tham vấn ý kiến của cán bộ phòng Tài chính - Kế toán tại đơn vị thực tập.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 156, TK 133, TK 331, TK 111, TK 112...), Sổ chi tiết tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán năm 2010 - 2011 của Chi nhánh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận chung về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong Doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về hệ thống Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và vai trò của BCTC: Cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền, đáp ứng yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, chủ nợ, nhà đầu tư và kiểm toán viên độc lập.
  • Kết cấu Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN): Được kết cấu thành hai phần chính:
    • Phần Tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có theo tính thanh khoản giảm dần, gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) và Tài sản dài hạn (Mã số 200).
    • Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản theo thời hạn thanh toán tăng dần, gồm Nợ phải trả (Mã số 300) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400). Ngoài ra, biểu mẫu quy định nhóm các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán (Tài sản thuê ngoài, Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, Nợ khó đòi đã xử lý, Ngoại tệ các loại...).
  • Quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán:
    1. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
    2. Đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán và xác định số dư tài khoản.
    3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán.
    4. Lập Bảng cân đối số phát sinh.
    5. Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B 01 - DN.
    6. Kiểm tra và ký duyệt báo cáo.
  • Phương pháp đọc và phân tích: Xác định nguyên tắc đọc chính xác, hệ thống, liên kết thông tin; thiết lập các biểu mẫu phân tích biến động cơ cấu tài sản, biến động cơ cấu nguồn vốn và công thức xác định các tỷ số thanh toán, tỷ số sinh lời.

Chương 2: Thực tế công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán và lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Chi nhánh Công ty CPTM Thái Hưng tại Quảng Ninh thành lập ngày 29/05/2003 theo Giấy chứng nhận hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh. Ngành nghề kinh doanh gồm kinh doanh thép, vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu phôi thép, dịch vụ cân điện tử, cho thuê kho bãi và giàn giáo cốp pha thép. Sản lượng tiêu thụ bình quân đạt 15.000 tấn/năm, doanh thu bán hàng đạt từ 220 đến 250 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Chi nhánh áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự được tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm thuế và TSCĐ, Kế toán vốn bằng tiền và tiền lương, Kế toán thanh toán kiêm bán hàng, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Thực tế quy trình lập Bảng cân đối kế toán: Tác giả minh họa cụ thể việc kiểm tra chứng từ và ghi sổ kế toán thông qua nghiệp vụ mua hàng ngày 29/12/2011: Mua thép từ Chi nhánh Công ty CP Gang thép Thái Nguyên theo Hóa đơn GTGT số 0000470 và Phiếu nhập kho số 0000482, phản ánh qua Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 (giá trị phát sinh ghi Nợ TK 156), TK 133 và TK 331.
  • Đánh giá thực trạng đọc và phân tích: Chi nhánh chỉ tập trung vào việc lập BCTC để nộp cho công ty mẹ và cơ quan thuế đúng thời hạn, hoàn toàn chưa tiến hành đọc, phân tích chuyên sâu hay tính toán các hệ số tài chính để phục vụ quản trị nội bộ.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả xây dựng nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại:

  • Chuẩn hóa và hoàn thiện các bước trong quy trình lập Bảng cân đối kế toán, nâng cao hiệu quả đối chiếu giữa sổ chi tiết và Sổ Cái trước khi khóa sổ.
  • Đưa công tác đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán vào nhiệm vụ định kỳ của phòng Tài chính - Kế toán.
  • Thiết lập hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và định kỳ tính toán các chỉ tiêu tài chính trọng yếu (khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán tức thời, vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời) nhằm cảnh báo sớm các rủi ro thanh khoản và hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều hành vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán và báo cáo tài chính tại một chi nhánh thương mại ngành thép trong giai đoạn kinh tế biến động 2010 - 2011.

Nội dung khảo sát Thực trạng tại Chi nhánh Công ty CPTM Thái Hưng
Quy mô hoạt động Sản lượng thép bình quân: 15.000 tấn/năm; Doanh thu bình quân: 220 - 250 tỷ đồng/năm.
Hệ thống kế toán áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; Hình thức sổ Nhật ký chung; Kê khai thường xuyên; Phương pháp FIFO; Khấu hao đường thẳng.
Cơ cấu nhân sự kế toán 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền tệ - lương, Kế toán thanh toán - bán hàng, Thủ quỹ).
Công tác lập BCĐKT Thực hiện đúng quy trình 6 bước từ chứng từ gốc qua Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh đến biểu mẫu B01-DN.
Công tác đọc và phân tích Chưa được thực hiện độc lập; chưa tính toán định kỳ các hệ số thanh toán và chỉ tiêu sinh lời.

Đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa các quy định của VAS 21, QĐ 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC về nguyên tắc, phương pháp lấy số liệu cho từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp thương mại thép thông qua các nghiệp vụ phát sinh và sổ sách kế toán cụ thể cuối năm 2011.
  • Chỉ ra lỗ hổng trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị (bỏ qua khâu đọc và phân tích báo cáo) và đề xuất phương án khắc phục có tính ứng dụng trực tiếp tại Chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại phạm vi một chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh Quảng Ninh) với chuỗi số liệu kế toán trong giai đoạn 2010 - 2011; nội dung tập trung chủ yếu vào Bảng cân đối kế toán mà chưa phân tích kết hợp đồng bộ với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích toàn diện bộ Báo cáo tài chính hợp nhất của toàn Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng; cập nhật các chế độ kế toán mới hơn và ứng dụng các mô hình lượng hóa rủi ro tài chính chuyên sâu cho doanh nghiệp ngành thép.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về chủ đề tổ chức công tác kế toán và phân tích Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, thép muốn tham khảo quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp đối chiếu chứng từ và phương pháp trích xuất số liệu lập Bảng cân đối kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?

Khóa luận do sinh viên Vi Thị Kim Huệ thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng (KCN Cái Lân, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh), dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Hòa Thị Thanh Hương.

2. Chi nhánh Công ty CPTM Thái Hưng áp dụng hình thức ghi sổ và chính sách kế toán nào?

Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

3. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Chi nhánh gồm mấy bước?

Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Đối chiếu số liệu từ sổ kế toán và tính số dư tài khoản; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.

4. Nghiệp vụ kinh tế minh họa trong khóa luận phản ánh nội dung gì?

Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 29/12/2011: Chi nhánh mua các sản phẩm thép từ Chi nhánh Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên theo Hóa đơn GTGT số 0000470 và Phiếu nhập kho số 0000482, được kế toán kiểm tra và ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, TK 133 và TK 331.

5. Hạn chế chính trong công tác kế toán tài chính tại Chi nhánh được tác giả chỉ ra là gì?

Chi nhánh mới chỉ dừng lại ở khâu xử lý nghiệp vụ và lập Báo cáo tài chính theo quy định bắt buộc, hoàn toàn chưa tiến hành công tác đọc, phân tích Báo cáo tài chính cũng như Bảng cân đối kế toán để cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vi Thị Kim Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về Bảng cân đối kế toán theo quy chuẩn kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình kế toán tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng. Bằng việc phân tích cụ thể các nghiệp vụ thực tế và chỉ rõ hạn chế trong khâu đọc, phân tích báo cáo, tác giả đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin kế toán. Đề tài có giá trị tư liệu thực tế cao cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại.