Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng đóng vai trò chủ chốt và tạo ra nguồn thu nhập chính. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Phó Thống đốc Thường trực Đào Minh Tú công bố, mục tiêu tăng trưởng tín dụng toàn ngành năm 2022 được đặt ra ở mức 14%; tính đến ngày 31/03/2022, tín dụng toàn nền kinh tế đã tăng trưởng 5,04% (vượt trội so với mức 2,16% của quý 1/2021). Sự phục hồi và gia tăng số lượng doanh nghiệp sau đại dịch dẫn đến nhu cầu tiếp cận vốn vay tăng mạnh. Tuy nhiên, các NHTM phải đối mặt với nguy cơ rủi ro nợ xấu và nợ quá hạn nếu công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp (KHDN) bị buông lỏng hoặc thực hiện hời hợt. Việc kiểm soát, đánh giá chính xác sức khỏe tài chính của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để đưa ra quyết định cấp tín dụng an toàn, đặc biệt tại các đơn vị mới thành lập như Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) – Chi nhánh Hoàng Mai.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động phân tích tài chính KHDN, nguồn dữ liệu, quy trình, nội dung và các phương pháp phân tích tài chính trong hoạt động tín dụng tại NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại MB Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2019–2021 và đầu năm 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN, nâng cao chất lượng tín dụng tại MB Chi nhánh Hoàng Mai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Mai.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2021, cùng số liệu hoạt động thực tế quý 4/2021 và quý 1/2022 của chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý luận chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng về tín dụng và thẩm định tài chính doanh nghiệp:

  • Nguyên tắc tín dụng: Dựa trên 4 nguyên tắc cốt lõi gồm (1) Cho vay có hoàn trả vốn và lãi; (2) Cho vay có giá trị tương đương làm bảo đảm; (3) Cho vay có mục đích và kế hoạch theo hợp đồng; (4) Cho vay phải có nguồn trả nợ bảo đảm.
  • Quy trình cấp tín dụng chuẩn: Mô hình 6 giai đoạn gồm: Tiếp nhận hồ sơ $\rightarrow$ Phân tích hồ sơ $\rightarrow$ Quyết định tín dụng $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Giám sát tín dụng $\rightarrow$ Thanh lý tín dụng. Trong đó, khâu phân tích hồ sơ giữ vai trò trọng tâm để phòng ngừa rủi ro.
  • Nguồn dữ liệu phân tích: Kết hợp hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) và các thông tin phi tài chính (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ ngành, năng lực quản trị, thông tin tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia CIC, cơ quan thuế, đối tác thương mại).
  • Hệ thống phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh bình quân theo chiều ngang và chiều dọc); phương pháp phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ số thanh toán, nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số cơ cấu tài chính, nhóm chỉ số sinh lời); và phương pháp phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = ROS \times AU$).

Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế: Tác giả tổng hợp lý thuyết từ giáo trình chuyên ngành của Học viện Ngân hàng; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ vay vốn thực tế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ tại MB Hoàng Mai và báo cáo tài chính kiểm toán của doanh nghiệp vay vốn (Công ty Cổ phần Ngân Sơn). Dữ liệu được xử lý bằng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác PTTC KHDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng:

  • Vai trò của phân tích tài chính: Giúp NHTM xác định chính xác khả năng thanh toán đúng hạn và đủ hạn của doanh nghiệp; làm căn cứ phân loại nợ, xếp hạng tín dụng nội bộ và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo Luật Các tổ chức tín dụng; đồng thời xác định tệp khách hàng tiềm năng để xây dựng chính sách khách hàng dài hạn.
  • Quy trình phân tích tài chính lý thuyết: Gồm 5 bước chuẩn mực: (1) Lập kế hoạch phân tích $\rightarrow$ (2) Thu thập và xử lý thông tin $\rightarrow$ (3) Xác định các biểu hiện đặc trưng $\rightarrow$ (4) Phân tích chi tiết $\rightarrow$ (5) Tổng hợp và dự đoán.
  • Nội dung phân tích BCTC:
    • Bảng cân đối kế toán: Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản (khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định) và nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
    • Báo cáo kết quả kinh doanh: Phân tích doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí lãi vay để đánh giá khả năng sinh lời và mức độ kiểm soát chi phí.
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá chất lượng dòng tiền qua lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (nguồn tiền tạo lập thực chất để trả nợ), lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
  • Hệ thống các tỷ số tài chính: Khóa luận chuẩn hóa công thức tính toán 4 nhóm tỷ số:
    • Năng lực hoạt động: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng TSCĐ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản (AU).
    • Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán ngay.
    • Cơ cấu tài chính: Hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn, tỷ số nợ dài hạn/VCSH, hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
    • Khả năng sinh lời: ROS, ROA, ROE.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhân tố chủ quan (quan điểm ban lãnh đạo, phương pháp - nội dung phân tích, năng lực và đạo đức cán bộ tín dụng) và nhân tố khách quan (đặc thù ngành nghề của KHDN, độ chính xác của thông tin BCTC, môi trường pháp lý và chuẩn mực kế toán).

Chương II: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàng Mai

Chương II tập trung phản ánh thực tế hoạt động và nghiệp vụ phân tích tài chính tại MB Hoàng Mai:

  • Đặc điểm đơn vị: MB Hoàng Mai chính thức thành lập ngày 15/11/2021 (tiền thân là Phòng giao dịch Đội Cấn trực thuộc Chi nhánh Ba Đình). Chi nhánh có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ với 18 cán bộ nhân viên, phân chia thành Sàn giao dịch, Phòng Quan hệ KHCN và Phòng Quan hệ KHDN vừa và nhỏ (SME). Vốn điều lệ toàn hệ thống MB đạt 37.783 tỷ đồng tại quý 4/2021.
  • Kết quả kinh doanh của MB Hoàng Mai:
Chỉ tiêu Quý 4/2021 Quý 1/2022 Biến động (+/-) Tỷ lệ tăng/giảm
Dư nợ thời điểm 490 tỷ đồng 525 tỷ đồng +35 tỷ đồng +7,14%
Dư nợ bình quân 433,5 tỷ đồng 509,5 tỷ đồng +76 tỷ đồng +17,53%
Tỷ lệ nợ quá hạn 2,39% 2,02% -0,37% -
Tỷ lệ nợ xấu 0,80% 0,56% -0,24% -
Tổng huy động vốn - - +81 tỷ đồng Tăng trưởng tích cực
Trong đó: Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) - - +25 tỷ đồng -
Trong đó: Tiền gửi có kỳ hạn (Tiết kiệm) - - +56 tỷ đồng -
  • Quy trình phân tích tài chính tại MB Hoàng Mai: Thực hiện theo Quyết định số 3099/QĐ-HS ngày 25/06/2020 của MB về quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng, gồm 5 bước:
    1. Bước 1 - Thu thập và kiểm tra BCTC: Yêu cầu tối thiểu 02 năm tài chính gần nhất, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, đối chiếu dấu sao y bản chính.
    2. Bước 2 - Phân tích chung: Tái cấu trúc BCTC, đánh giá biến động tài sản, công nợ, nợ vay và vốn chủ sở hữu.
    3. Bước 3 - Phân tích tỷ số tài chính: Tính toán hệ số thanh khoản, hiệu quả hoạt động, đòn bẩy nợ và khả năng sinh lời.
    4. Bước 4 - Phân tích dòng tiền: Xem xét dòng tiền vào - ra từ 3 hoạt động và lập dự báo dòng tiền.
    5. Bước 5 - Tổng hợp và kết luận: Xếp hạng tín dụng nội bộ và đề xuất phương án cấp tín dụng.
  • Các công thức đặc thù được áp dụng tại MB:
    • $\text{Cân đối tiền hàng} = (\text{Tiền} + \text{Phải thu khách hàng} + \text{Trả trước người bán} + \text{Hàng tồn kho}) - \text{Nợ ngắn hạn}$. Nếu giá trị $> 0$, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích; nếu $< 0$ là dấu hiệu sử dụng sai mục đích.
    • $\text{Vốn lưu động ròng} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$. Nếu $\ge 0$ là an toàn tài chính, nếu $< 0$ là mất cân đối vốn.
  • Nghiên cứu trường hợp thực tế - Công ty Cổ phần Ngân Sơn:
    • Thông tin pháp lý: Mã số thuế 0100100199, thành lập theo Quyết định 1738/QĐ-TCCB ngày 13/05/2005, trụ sở tại KCN Tiên Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Chí Thanh; quy mô 308 nhân viên; ngành nghề chính là chế biến, xuất nhập khẩu và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.
    • Năng lực hoạt động: 17 năm kinh nghiệm; giá trị TSCĐ đạt 76 tỷ đồng (tính đến 31/12/2021); vùng nguyên liệu đầu tư 2.174 ha; sản lượng thu mua đạt 4.039 tấn (đạt 89,7% kế hoạch và bằng 110,9% cùng kỳ năm trước). Về đầu ra: sản phẩm sơ chế tách cọng đạt 3.653 tấn, thuốc lá sợi xuất khẩu cho Công ty Hanchen Tobacco (Hong Kong) Limited đạt 3.606 tấn (chiếm 74,4%). Thiết lập quan hệ tín dụng với MB Hoàng Mai từ năm 2022.
  • Đánh giá chung: Công tác phân tích giúp chi nhánh duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,56%), quy trình thẩm định chặt chẽ. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế: nguồn dữ liệu phụ thuộc nhiều vào BCTC do doanh nghiệp tự cung cấp mà thiếu công cụ kiểm chứng độc lập; công tác dự báo dòng tiền tương lai còn đơn giản; cán bộ tín dụng chịu áp lực chỉ tiêu doanh số nên thời gian thẩm định chuyên sâu bị hạn chế.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác PTTC KHDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Mai

Trên cơ sở định hướng phát triển của chi nhánh, chương III đề xuất 5 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin: Đa dạng hóa kênh thu thập dữ liệu (kết hợp dữ liệu hải quan, hóa đơn điện tử, đối soát tài khoản tại các ngân hàng khác); tăng cường thẩm định thực tế nhà xưởng, kho bãi.
    2. Hoàn thiện phương pháp và quy trình: Tăng cường áp dụng phân tích Dupont, nâng cao độ chính xác của mô hình dự báo dòng tiền đa kịch bản.
    3. Cải thiện nội dung phân tích: Mở rộng phân tích các chỉ tiêu phi tài chính (uy tín ban điều hành, rủi ro chuỗi cung ứng, biến động chính sách ngành).
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng phát hiện gian lận BCTC, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
    5. Nâng cao trình độ công nghệ: Ứng dụng phần mềm tự động hóa nhập liệu và chấm điểm tín dụng tự động để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  • Kiến nghị:
    • Đối với Hội sở MB: Nâng cấp hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ, xây dựng kho dữ liệu ngành chi tiết cho từng phân khúc KHDN.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cổng thông tin CIC, cập nhật số liệu công nợ và cảnh báo rủi ro tín dụng kịp thời hơn.
    • Đối với các bộ, ngành liên quan: Hoàn thiện chuẩn mực kế toán, nâng cao tính minh bạch và chế tài xử phạt đối với hành vi làm sai lệch BCTC doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Phản ánh trung thực tình hình hoạt động tín dụng của MB Hoàng Mai trong giai đoạn chuyển đổi từ PGD sang Chi nhánh: Dư nợ bình quân tăng 17,53% (đạt 509,5 tỷ đồng vào Q1/2022), tỷ lệ nợ xấu giảm từ 0,80% xuống 0,56%, tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 2,39% xuống 2,02%.
  • Hệ thống hóa bộ công thức và quy trình phân tích tín dụng thực tế đang áp dụng tại hệ thống MB theo Quyết định số 3099/QĐ-HS, trong đó làm rõ vai trò của các chỉ tiêu như Cân đối tiền hàng và Vốn lưu động ròng trong việc phát hiện sử dụng vốn sai mục đích.
  • Cung cấp dẫn chứng thực nghiệm qua hồ sơ thẩm định KHDN cụ thể (Công ty Cổ phần Ngân Sơn), minh họa rõ cách thức bóc tách dữ liệu hoạt động sản xuất, vùng trồng nguyên liệu, chuỗi cung ứng và dòng tiền đầu vào - đầu ra.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận giải quyết bài toán nghiệp vụ tại một đơn vị cơ sở mới thành lập, bổ sung góc nhìn thực tế về phân tích tài chính KHDN SME trong bối cảnh phục hồi kinh tế giai đoạn 2021–2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do MB Chi nhánh Hoàng Mai mới chính thức đi vào hoạt động từ tháng 11/2021, chuỗi dữ liệu thực tế tại chi nhánh chỉ mới bao quát được giai đoạn quý 4/2021 và quý 1/2022; ví dụ phân tích thực tế mới dừng lại ở một doanh nghiệp điển hình (Công ty Cổ phần Ngân Sơn) trong ngành nguyên liệu thuốc lá, chưa so sánh đa dạng giữa các nhóm ngành nghề khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu với chuỗi thời gian dài hơn (3–5 năm hoạt động của chi nhánh); mở rộng đối tượng khảo sát sang các KHDN thuộc nhiều lĩnh vực đặc thù như xây lắp, thương mại xuất nhập khẩu và dịch vụ; phát triển mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ (PD) của KHDN.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về thẩm định tín dụng doanh nghiệp; các chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và chuyên viên tái thẩm định tại các NHTM.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình phân tích tài chính 5 bước chuẩn hóa theo văn bản nội bộ ngân hàng thương mại.
    • Phương pháp tính toán và giải thích ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu "Cân đối tiền hàng" và "Vốn lưu động ròng" để kiểm tra tính hợp lý của nhu cầu vay vốn.
    • Mẫu phân tích toàn diện hồ sơ năng lực và BCTC của Công ty Cổ phần Ngân Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp tín dụng và phân tích tài chính KHDN tại MB được thực hiện dựa trên văn bản pháp lý nội bộ nào?
Nghiệp vụ phân tích tài chính KHDN tại MB Hoàng Mai tuân thủ theo Quyết định số 3099/QĐ-HS ban hành ngày 25/06/2020 của Ngân hàng TMCP Quân đội về việc ban hành Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng.

2. Chỉ tiêu "Cân đối tiền hàng" tại MB được tính toán như thế nào và có ý nghĩa gì trong thẩm định?
Chỉ tiêu được tính bằng công thức: $\text{Cân đối tiền hàng} = (\text{Tiền} + \text{Phải thu khách hàng} + \text{Trả trước người bán} + \text{Hàng tồn kho}) - \text{Nợ ngắn hạn}$. Ý nghĩa: Giúp cán bộ tín dụng kiểm tra xem doanh nghiệp có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không; nếu chỉ số $> 0$ là sử dụng đúng mục đích, nếu $< 0$ là dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích.

3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại MB Hoàng Mai biến động ra sao sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động?
Trong giai đoạn từ quý 4/2021 đến quý 1/2022, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh giảm từ 2,39% xuống 2,02% (giảm 0,37%); tỷ lệ nợ xấu giảm từ 0,80% xuống 0,56% (giảm 0,24%).

4. Khách hàng doanh nghiệp nào được tác giả lựa chọn để phân tích thực tế trong khóa luận?
Tác giả lựa chọn phân tích trường hợp của Công ty Cổ phần Ngân Sơn (Mã số thuế 0100100199, trụ sở tại KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh), hoạt động chính trong lĩnh vực trồng trọt, thu mua, sơ chế và xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá với 308 nhân viên và quy mô tài sản cố định 76 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Thùy Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính KHDN và phân tích chi tiết thực trạng nghiệp vụ tại MB Chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2019–2022. Công trình phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, quy trình thẩm định tín dụng thực tế theo quy định nội bộ số 3099/QĐ-HS, cùng ví dụ điển hình tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về dữ liệu và dự báo dòng tiền, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính và kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh.