CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT 1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT 1. Khái niệm Theo quy ñịnh của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu ñánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông ñến tiêu dùng. ðây là một loại thuế doanh thu ñánh vào mỗi giai ñoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hóa, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho ñến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai ñoạn tiêu dùng.
Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế ñã nộp ở giai ñoạn trước. Thuế giá trị gia tăng ñược cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ. Hiện nay, chúng ta ñang thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013, các văn bản dưới Luật là Nghị ñịnh số 209/2013/Nð-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị ñịnh số 12/2015/Nð-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều Luật Thuế giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật. ðặc ñiểm Trong mỗi khâu tiêu thụ HHDV, thuế GTGT ñều ñược tính trên giá trị bán ra.
9 Tính thuế GTGT phải nộp ở giai ñoạn sau ñều ñược trừ thuế GTGT ñã nộp ở giai ñoạn trước nên không gây ra hiện tượng trùng lắp. Cũng vì ñặc trưng này nên người ta còn gọi thuế GTGT là loại thuế doanh thu có khấu trừ. Kết quả thu thuế ở mỗi khâu ñều kiểm tra ñược việc tính và thu thuế ở khâu trước. Thuế GTGT là một loại thuế gián thu ñánh vào ñối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế này thông qua giá mua của hàng hoá, dịch vụ. Như vậy, người mua không trực tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toán hàng hóa và dịch vụ cho người bán, trong ñó bao gồm cả khoản thuế GTGT mà người mua trả. Người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp “ñã ñược người mua trả” vào NSNN. Thuế GTGT ñánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai ñoạn từ sản xuất, lưu thông ñến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ñó.
Tổng số thuế GTGT thu ñược ở tất cả các giai ñoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy nhiên, trên thực tế khó xác ñịnh ñược ñâu là khâu bán hàng cuối cùng, ñâu là khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế.
Số thuế GTGT ở khâu trước sẽ ñược tự ñộng chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và người tiêu dùng cuối cùng là người phải trả toàn bộ số thuế GTGT ñánh trên hàng hóa ñó. Tổng số thuế người tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh qua từng giai ñoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao. Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh: 10 Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN.
Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ ñơn thuần là một khoản thu ñược cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình SXKD, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai ñoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai ñoạn cuối cùng bất kể số giai ñoạn nhiều hay ít. Về phạm vi ñánh thuế: Thuế GTGT chỉ ñánh vào hoạt ñộng tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không ñánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. ðặc ñiểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế ñối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và ñánh thuế ñối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
Nguyên tắc chung tính thuế GTGT Thứ nhất: Là giá tính thuế và thuế suất - Giá tính thuế: Là giá bán chưa có thuế GTGT ñược ghi trên hóa ñơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT ñược ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu. -Thuế suất : Hiện nay thuế suất thuế GTGT gồm có 03 nhóm: 0%, 5%, 10%. Việc quy ñịnh các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách ñiều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng ñối với hàng hóa, dịch vụ. Thứ 2: Thời ñiểm xác ñịnh thuế GTGT - ðối với bán hàng hoá là thời ñiểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt ñã thu ñược tiền hay chưa thu ñược tiền.
- ðối với cung ứng dịch vụ là thời ñiểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời ñiểm lập hoá ñơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt ñã thu ñược 11 tiền hay chưa thu ñược tiền. - ðối với dịch vụ viễn thông là thời ñiểm hoàn thành việc ñối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp ñồng kinh tế giữa các CSKD dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. - ðối với hoạt ñộng cung cấp ñiện, nước sạch là ngày ghi chỉ số ñiện, nước tiêu thụ trên ñồng hồ ñể ghi trên hoá ñơn tính tiền. - ðối với hoạt ñộng kinh doanh bất ñộng sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ñể bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời ñiểm thu tiền theo tiến ñộ thực hiện dự án hoặc tiến ñộ thu tiền ghi trong hợp ñồng.
Căn cứ số tiền thu ñược, CSKD thực hiện khai thuế GTGT ñầu ra phát sinh trong kỳ. - ðối với xây dựng, lắp ñặt, bao gồm cả ñóng tàu, là thời ñiểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp ñặt hoàn thành, không phân biệt ñã thu ñược tiền hay chưa thu ñược tiền. - ðối với hàng hoá nhập khẩu là thời ñiểm ñăng ký tờ khai hải quan Thứ 3: Phương pháp tính thuế GTGT: Gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. - Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng ñối với CSKD thực hiện ñầy ñủ chế ñộ kế toán, hoá ñơn, chứng từ theo quy ñịnh của pháp luật về kế toán, hoá ñơn, chứng từ.
- Doanh thu hàng năm từ một tỷ ñồng trở lên làm căn cứ xác ñịnh CSKD nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - CSKD ñăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. * Luận văn này tác giả chỉ ñề cập ñến phương pháp khấu trừ Xác ñịnh thuế GTGT phải nộp : Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT ñầu ra – Thuế GTGT ñầu vào 12 Trong ñó : Thuế GTGT ñầu ra bằng (=) giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán ra nhân (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ ñó. Thuế GTGT ñầu vào bằng (=) số thuế GTGT ñược ghi trên hóa ñơn GTGT khi mua HHDV hoặc trên chứng từ nộp thuế GTGT của HHDV nhập khẩu.
Nguyên tắc xác ñịnh thuế GTGT ñầu vào ñược khấu trừ : Nguyên tắc 1: thuế GTGT ñầu vào ñược khấu trừ là thuế GTGT của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT. Nguyên tắc 2: thuế GTGT ñầu vào của HHDV phát sinh trong tháng nào ñược kê khai khấu trừ khi xác ñịnh số thuế phải nộp của tháng ñó, không phân biệt ñã xuất dùng hay còn ñể trong kho. Trường hợp CSKD phát hiện số thuế GTGT ñầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì ñược kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi CQT, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết ñịnh kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Nguyên tắc 3: Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng ñối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu ñồng.
Nguyên tắc 4: Có hoá ñơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT 1. Khái niệm về kiểm tra, kiểm soát thuế và sự cần thiết phải kiểm soát thuế trong hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế - Khái niệm về kiểm soát thuế: Kiểm soát thuế là chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế. ðó là kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Luật thuế của ðTNT và các quy trình quản lý thuế do CQT ban hành nhằm ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ và thu kịp thời tiền thuế vào NSNN, ñồng thời ñề 13 cao tính tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế và tạo ñiều kiện thuận lợi cho DN trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Sự cần thiết phải kiểm soát thuế: ðể kiểm soát ñược NNT trong việc chấp hành các Luật thuế, CQT phải có hệ thống các qui trình QLT ñể ñảm bảo mọi NNT tuân theo.