Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống vận hành của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản nhằm thực hiện hóa giá trị của sản phẩm, đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất vào lĩnh vực tiêu dùng để đạt được mục tiêu lợi nhuận. Cùng với sự vận động của cơ chế thị trường và áp lực cạnh tranh, hoạt động quản trị bán hàng — trọng tâm là công tác kiểm soát bán hàng — giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và củng cố uy tín thương hiệu. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác kiểm soát hoạt động bán hàng tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ còn bộc lộ khiếm khuyết về công cụ đo lường, quy trình giám sát và tiêu chuẩn đánh giá nhân lực.

Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị là đơn vị hoạt động trên 10 năm trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm vật liệu hàn (que hàn nhãn hiệu FS), bột đá canxit ($CaCO_3$), bao bì carton sóng và vật liệu xây dựng. Bên cạnh những kết quả kinh doanh đạt được, doanh nghiệp đối mặt với các vướng mắc trong việc theo dõi, giám sát quy trình bán hàng, thiếu hệ thống công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm soát tập trung, tốc độ xử lý đơn hàng và chất lượng phản hồi chăm sóc khách hàng chưa đồng đều. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, tác giả Nguyễn Hải Nhi (Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Thương Mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị” dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng, quản trị bán hàng, kiểm soát bán hàng và hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị giai đoạn 2014 – 2016, chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát bán hàng, bao gồm quy trình kiểm soát hoạt động bán hàng và công tác đánh giá lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị (Trụ sở giao dịch: Đường 20/7, Khu 6B, Phường Nông Trang, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ), tập trung tại các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Phòng Tổ chức – Hành chính).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị bán hàng thu thập trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016); thời gian thực tập và khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2017.
  • Mặt hàng nghiên cứu: Các dòng sản phẩm chủ lực gồm vật liệu hàn, bột đá canxit ($CaCO_3$), bao bì carton sóng và vật tư xây dựng (đá, dây thép).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản trị tác nghiệp thương mại từ các giáo trình và tài liệu chuyên khảo uy tín:

  • Khái niệm bán hàng: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế học chính trị của C. Mác trong bộ “Tư bản” (sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền $H - T$, được xem là bước nhảy quyết định) và giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền của người bán.
  • Khái niệm quản trị bán hàng và kiểm soát bán hàng: Vận dụng định nghĩa từ giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương Mại), tài liệu Quản trị bán hàng của James M. Comer, Quản trị bán hàng của Nguyễn Xuân Đăng Huy và Bán hàng và quản lý bán hàng của David Jobber & Geoff Lancaster. Kiểm soát bán hàng được xác định là quá trình thu thập thông tin, đo lường kết quả thực tế theo các tiêu chuẩn đã thiết lập, so sánh để phát hiện sai lệch, tìm nguyên nhân và đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo mục tiêu đề ra.
  • Phân loại kiểm soát: Phân chia theo tiến trình tác nghiệp gồm 3 giai đoạn: Tiền kiểm (chuẩn bị phương tiện, kiến thức, kỹ năng), Kiểm tra trong quá trình (giám sát, hỗ trợ, điều chỉnh thao tác bán hàng thực tế) và Hậu kiểm (tổng kết, đánh giá mức độ hoàn thành công việc định kỳ).
  • Hệ thống tiêu chuẩn và công cụ kiểm soát:
    • Tiêu chuẩn đầu ra: Doanh thu, sản lượng tiêu thụ, lợi nhuận, chi phí bán hàng, số lượng khách hàng.
    • Tiêu chuẩn nền tảng: Kỹ năng nghiệp vụ, số cuộc tiếp xúc/gọi điện, mức độ trưng bày hàng hóa, ý thức chấp hành kỷ luật.
    • Công cụ kiểm soát: Hóa đơn bán hàng, báo cáo doanh thu ngày/tuần/tháng, báo cáo thị trường, biên bản kiểm tra, thư khiếu nại và phiếu thăm dò ý kiến khách hàng.
    • Quy trình 5 bước đánh giá lực lượng bán hàng: Xác định mục tiêu đánh giá $\rightarrow$ Ấn định mục tiêu công việc $\rightarrow$ Xem xét thực hiện công việc $\rightarrow$ Đánh giá mức độ hoàn thành $\rightarrow$ Sử dụng kết quả đánh giá (phân loại theo các nhóm: Thỏa mãn – thăng tiến, Thỏa mãn – thay đổi, Không thỏa mãn – thay đổi).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc tại các phòng chức năng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trắc nghiệm, phát trực tiếp cho 20 cán bộ, nhân viên thuộc các phòng ban liên quan (kinh doanh, kế toán, hành chính).
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với Ông Vũ Hùng Sơn – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty để làm rõ các chủ trương điều hành và quy chế kiểm soát bán hàng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng định mức và dữ liệu bán hàng giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối qua các năm và so sánh giữa thực hiện với kế hoạch) và phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát bán hàng trong Doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về bán hàng, quản trị bán hàng, kiểm soát và kiểm soát bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ cấu trúc của công tác kiểm soát bán hàng bao gồm hai nội dung chính:

  • Kiểm soát hoạt động bán hàng: Phân tích hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát (tiêu chuẩn đầu ra và tiêu chuẩn nền tảng); các công cụ đo lường (hóa đơn, thư khiếu nại, phiếu thăm dò, báo cáo bán hàng, biên bản kiểm tra); 4 phương pháp đánh giá kết quả (phân tích dữ liệu thống kê, nhận biết dấu hiệu báo trước, quan sát trực tiếp – tiếp xúc cá nhân, dự báo); và 4 yêu cầu kiểm soát (tính hữu ích, tính tin cậy, tính kịp thời/không lạc hậu, tính hiệu quả kinh tế).
  • Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của lực lượng bán hàng: Phân tích các tiêu chuẩn định lượng (đơn vị đo trực tiếp như doanh số, số khách hàng; đơn vị tỷ lệ như thị phần, tỷ lệ đạt định mức) và tiêu chuẩn nền tảng (hình thức, giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kiến thức sản phẩm). Trình bày mô hình quy trình đánh giá 5 bước và các phương pháp đánh giá nhân viên (xếp hạng, thang điểm, ghi chép lưu trữ, quan sát hành vi, phương pháp định lượng).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát bán hàng: Phân nhóm thành nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị – pháp luật, văn hóa – xã hội, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng) và nhân tố chủ quan (tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất, năng lực ban giám đốc, trình độ cán bộ nhân viên, văn hóa và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát bán hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình phát triển của Công ty Hữu Nghị từ tiền thân xưởng cơ khí sửa chữa năm 1985 đến khi cổ phần hóa năm 2005 với vốn điều lệ 10 tỷ đồng; phân tích mô hình cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến do Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Vũ Hùng Sơn đứng đầu, cùng sự phối hợp giữa các nhà máy thành viên (Nhà máy Que hàn, Nhà máy Canxit) và các phòng ban chuyên môn.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng công tác kiểm soát bán hàng qua các dữ liệu thực tế:

  • Xây dựng tiêu chuẩn kiểm soát: Công ty đã ban hành một số tiêu chuẩn đầu ra và nền tảng (như bảng tiêu chuẩn tháng 11/2016 quy định định mức chi phí bán hàng 50 triệu đồng, số lượng khách hàng tiếp cận 300 người, số cuộc tiếp xúc 350 lần).
  • Đo lường kết quả thực hiện: Đối chiếu bảng định mức doanh thu ngày (vật liệu hàn 4 triệu đồng, bột đá $CaCO_3$ 1 triệu đồng, bao bì carton 1 triệu đồng, vật liệu xây dựng 4 triệu đồng) với báo cáo doanh thu thực tế ngày 27/11/2016 do Cửa hàng trưởng Nguyễn Hoài Mai lập (vật liệu hàn đạt 5 triệu đồng, bao bì đạt 2 triệu đồng, bột đá đạt 1 triệu đồng, vật liệu xây dựng đạt 4 triệu đồng).
  • Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên: Áp dụng bảng tiêu chuẩn đánh giá nhân viên (mẫu phiếu đánh giá nhân viên Hồ Bích Trâm tháng 11/2016), quy định tiêu chuẩn ấn định mục tiêu (chất lượng: không quá 2 đơn hàng bị hủy/tháng; năng suất: tối đa hóa doanh thu đơn hàng; thời hạn: bảo quản, trưng bày hàng hóa). Theo dõi kết quả sản lượng bán ra theo tuần (trong đó: nhân viên Phạm Thị Thu đạt 50/50 kg; nhân viên Hồ Bích Trâm đạt 40/50 kg – không đạt; nhân viên Trịnh Thị Linh đạt 70/80 kg – không đạt).
  • Đánh giá thành công: Ban lãnh đạo có bề dày kinh nghiệm; quy trình kiểm soát được duy trì định kỳ; công tác đánh giá lực lượng bán hàng kết hợp phương pháp ghi chép, quan sát trực tiếp và xếp hạng; chú trọng hướng dẫn, nhắc nhở và cử nhân viên đi đào tạo bổ sung.
  • Chỉ ra hạn chế và nguyên nhân: Tiêu chí kiểm soát còn sơ sài; thiếu công cụ phần mềm quản trị tự động; chưa có bộ phận/chuyên gia đánh giá độc lập (cán bộ quản lý trực tiếp kiêm nhiệm); công tác đối thoại, trao đổi định kỳ với nhân viên còn ít; hoạt động nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh chưa được đầu tư đúng mức do kinh phí hạn hẹp.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát bán hàng của Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị

Dựa trên các phân tích thực trạng, chương 3 làm rõ quan điểm, định hướng phát triển của công ty và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát bán hàng (chi tiết hóa các chỉ tiêu định lượng về doanh số, số lượng đơn hàng, đồng thời bổ sung tiêu chuẩn định tính về thái độ phục vụ và mức độ am hiểu sản phẩm).
  • Cải tiến quy trình kiểm soát và đầu tư phần mềm quản trị bán hàng chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ theo dõi đơn hàng, tồn kho và công nợ theo thời gian thực.
  • Hoàn thiện phương pháp đánh giá lực lượng bán hàng, tách bạch vai trò đánh giá chuyên môn, duy trì chế độ họp giao ban định kỳ để lắng nghe phản hồi của nhân viên.
  • Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, theo dõi động thái của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ bán hàng và quản trị bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh cùng các chỉ số thực tế về công tác kiểm soát bán hàng của Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2015/2014 (%) Tăng trưởng 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần (tăng thêm) — +13.161.000 đ +15.090.000 đ +21,38% +19,00%
Tỷ lệ Giá vốn / Doanh thu 86,1% 80,7% 79,7% -5,4% -1,0%
Tỷ lệ Lợi nhuận gộp / Doanh thu 13,9% 19,3% 20,3% +5,4% +1,0%
Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu 1,7% 2,2% 2,4% +0,5% +0,2%
Lợi nhuận sau thuế thực đạt — 1.823.000 đ 2.587.000 đ +60,00% +30,00%
Tổng tài sản – Nguồn vốn 68,x tỷ đ +2,69 tỷ đ +7,56 tỷ đ +3,90% +10,60%
Tổng số lao động (người) 241 254 261 +5,40% +2,80%
- Lao động trực tiếp (người / tỷ lệ) 172 (71,4%) 181 (71,3%) 187 (71,6%) +5,20% +3,30%
- Lao động gián tiếp (người / tỷ lệ) 69 (28,6%) 73 (28,7%) 74 (28,4%) +5,80% +1,40%
- Trình độ Đại học (người / tỷ lệ) 30 (12,4%) 32 (12,5%) 37 (14,2%) +6,70% +15,60%

Bên cạnh các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2014 – 2016, tác giả đã thống kê kết quả thực hiện kế hoạch năm 2016 của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu đo lường năm 2016 Đơn vị tính Kế hoạch năm 2016 Thực hiện năm 2016 Tỷ lệ đạt được (%)
Sản lượng mua vào Tấn 1.794 1.920 107,0%
Sản lượng tiêu thụ Tấn 1.649 1.740 105,5%
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Triệu VNĐ 45.585 40.753 89,4%
Tổng chi phí Triệu VNĐ 1.207 1.509 125,0%

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số kiểm soát tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại vật liệu công nghiệp, que hàn và bột đá.
  • Bổ sung và chi tiết hóa các giải pháp thực tế về xây dựng định mức ngày, mẫu biểu đánh giá nhân viên bán hàng theo tuần và đề xuất ứng dụng phần mềm kiểm soát bán hàng, khắc phục sự thiếu hụt của các đề tài nghiên cứu trước đó vốn chỉ dừng lại ở quy trình lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (20 phiếu điều tra phát cho cán bộ, nhân viên nội bộ các phòng ban); phỏng vấn chuyên sâu tập trung vào 1 cán bộ quản lý cấp cao (Giám đốc công ty); phạm vi khảo sát giới hạn tại trụ sở và các bộ phận của Công ty Hữu Nghị tại Phú Thọ trong giai đoạn 2014 – 2016; chưa mở rộng khảo sát điều tra trực tiếp trên diện rộng đối với tệp khách hàng mua buôn và đại lý tiêu thụ bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với toàn bộ hệ thống khách hàng, đối tác phân phối bên ngoài; nghiên cứu sâu hơn về mô hình ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tích hợp kiểm soát bán hàng tự động hóa cho các đơn vị kinh doanh hóa chất, vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản trị bán hàng; các học viên đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kiểm soát nội bộ và quản trị tác nghiệp thương mại.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu định mức bán hàng theo ngày (Bảng 2.5), mẫu báo cáo doanh thu thực tế hàng ngày của cửa hàng (Bảng 2.6), tiêu chuẩn ấn định mục tiêu công việc và biểu mẫu theo dõi kết quả bán ra của nhân viên theo tuần (Bảng 2.8, 2.9, 2.10).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?

Tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: quan sát trực tiếp các phòng ban và cửa hàng; phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho 20 nhân viên thuộc các phòng kinh doanh, kế toán, hành chính; phỏng vấn trực tiếp Ông Vũ Hùng Sơn – Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty.

2. Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2016 của Công ty Hữu Nghị đạt được ra sao?

Năm 2016, sản lượng mua vào đạt 1.920 tấn (107% kế hoạch) và sản lượng tiêu thụ đạt 1.740 tấn (105,5% kế hoạch). Tuy nhiên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ đạt 40.753 triệu đồng (bằng 89,4% kế hoạch) trong khi tổng chi phí thực tế phát sinh là 1.509 triệu đồng (vượt 125% dự toán chi phí).

3. Việc đánh giá lực lượng bán hàng theo tuần của công ty ghi nhận số liệu cụ thể nào?

Theo Bảng 2.10 ghi nhận kết quả bán ra (tính theo kg) trong một tuần của 3 nhân viên kinh doanh: nhân viên Hồ Bích Trâm đạt 40/50 kg (Không đạt); nhân viên Trịnh Thị Linh đạt 70/80 kg (Không đạt); nhân viên Phạm Thị Thu đạt 50/50 kg (Đạt chỉ tiêu).

4. Cơ cấu và trình độ lao động của Công ty Hữu Nghị biến động như thế nào qua 3 năm 2014 – 2016?

Tổng số lao động tăng từ 241 người (2014) lên 254 người (2015) và 261 người (2016). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (71,4% năm 2014; 71,6% năm 2016). Trình độ đại học tăng từ 30 người (chiếm 12,4% năm 2014) lên 37 người (chiếm 14,2% năm 2016), công nhân kỹ thuật duy trì ở mức 146 đến 156 người.

5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hạn chế trong kiểm soát bán hàng tại đơn vị là gì?

Nguyên nhân gồm: công tác nghiên cứu thị trường và khai thác thông tin đối thủ cạnh tranh chưa sâu rộng do hạn chế về kinh phí và nhân lực; trình độ và kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng của một bộ phận nhân viên bán hàng chưa đồng đều; công ty chưa trang bị hệ thống phần mềm chuyên dụng hỗ trợ kiểm soát bán hàng tự động.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hải Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về quản trị tác nghiệp và kiểm soát bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Công trình cung cấp các dữ liệu thực chứng chi tiết về tài chính, lao động, định mức bán hàng và thực trạng đánh giá nhân sự tại Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại Hữu Nghị giai đoạn 2014 – 2016. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các hạn chế nội tại, mang tính khả thi cao đối với thực tiễn quản trị của doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu kỹ thuật.