Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh, lựa chọn ngành nghề và phương thức vận hành nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Trong chu trình sản xuất kinh doanh, khâu bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí và tạo ra lợi nhuận. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, kịp thời là yêu cầu quản trị cấp thiết giúp ban giám đốc nắm bắt tình hình tài chính, kiểm soát dòng tiền và đưa ra các quyết sách chiến lược phù hợp.
Khóa luận / Báo cáo thực tập cuối khóa của sinh viên Nguyễn Thị Mai Thanh (Lớp KT1K16, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Quý Long, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tổng quan hóa quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và đánh giá kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Vận tải Cường Phát (địa chỉ trụ sở chính tại Khu 4 - Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
- Thời gian/Dữ liệu: Tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán của doanh nghiệp, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất - thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam để đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Vận tải Cường Phát
Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, đặc điểm sản phẩm và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
-
Ngành nghề và sản phẩm: Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các chủng loại sơn nước mang thương hiệu CPON PAINT (gồm sơn nội thất, sơn ngoại thất, sơn trang trí, sơn chống thấm) kết hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô tải.
-
Quy trình công nghệ sản xuất sơn nước: Quy trình sản xuất gồm 4 công đoạn kỹ thuật:
- Ủ muối: Phối trộn bột màu (oxit titan, thiếc, chì...), bột độn (CaCO3, silica, đất sét), chất phụ gia, chất tạo màng (nhựa latex vinyl-acrylic, styreneacrylic) và nước sạch; khuấy ở tốc độ thấp trong vài giờ tạo thành hỗn hợp nhão (paste).
- Nghiền sơn: Đưa paste vào máy nghiền hạt ngọc (ngang hoặc đứng); sử dụng hệ thống nước làm lạnh ở nhiệt độ 5 - 7°C để tránh bay hơi dung môi và biến tính hỗn hợp.
- Pha sơn: Chuyển paste đã đạt độ mịn sang bể pha có cánh khuấy liên tục, bổ sung đủ chất tạo màng, dung môi và phụ gia chuyên dụng.
- Đóng gói thành phẩm: Đóng thùng (thùng nhựa hoặc vỏ kim loại) tự động/thủ công, nhập kho và bảo quản nghiêm ngặt theo quy định phòng chống cháy nổ.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc (đại diện pháp luật, chủ tài khoản, trực tiếp điều hành và ký kết hợp đồng kinh tế), hỗ trợ bởi Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Bộ phận Bán hàng và Nhà kho.
-
Phương thức bán hàng: Thực hiện qua hai phương thức chính: Bán hàng tại kho (giao hàng tại kho công ty kèm hóa đơn và phiếu xuất kho) và Bán hàng giao thẳng (chuyển thẳng từ xưởng sản xuất đến địa điểm khách hàng mà không qua nhập kho công ty), kết hợp kênh bán lẻ.
-
Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Phân công nhiệm vụ cụ thể:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, kiểm tra chứng từ, lập báo cáo tài chính, tham mưu tài chính cho Giám đốc.
- Kế toán bán hàng: Theo dõi sản phẩm tiêu thụ, thủ tục bán hàng, ghi chép sổ chi tiết bán hàng và công nợ.
- Kế toán tiền lương và thủ quỹ: Theo dõi lao động, chi trả lương và thực hiện thu/chi tiền mặt.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán: Lập ủy nhiệm chi/thu, theo dõi công nợ ngân hàng và tài khoản tiền gửi.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi biến động TSCĐ, nguyên vật liệu, thành phẩm và tổng hợp số liệu cho kế toán trưởng.
| Bộ phận kế toán |
Nhiệm vụ chuyên trách |
Chứng từ & Sổ sách chính |
| Kế toán trưởng |
Quản lý chung, kiểm soát số liệu, lập Báo cáo tài chính |
Sổ tổng hợp, Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế |
| Kế toán bán hàng |
Ghi nhận doanh thu, lập hóa đơn, theo dõi xuất kho |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết doanh thu |
| Kế toán thanh toán & Ngân hàng |
Theo dõi công nợ phải thu/phải trả, giao dịch ngân hàng |
Sổ tiền gửi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ/Có, Sổ TK 131 |
| Kế toán lương & Thủ quỹ |
Chấm công, tính lương, quản lý quỹ tiền mặt |
Bảng lương, Phiếu thu, Phiếu chi, Sổ quỹ tiền mặt |
| Kế toán tổng hợp |
Theo dõi kho, TSCĐ, lập bảng cân đối phát sinh |
Sổ Cái, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ chi phí |
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Vận tải Cường Phát
Chương 2 mô tả chi tiết chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán và các mẫu biểu thực tế trong kỳ kế toán tháng 12/2016:
-
Hệ thống tài khoản sử dụng:
- Tài khoản phản ánh doanh thu và tiêu thụ: TK 155 (Thành phẩm), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).
- Tài khoản chi phí và xác định kết quả: TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 421.
-
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất - nhập kho và tiêu thụ:
- Nhập kho thành phẩm: Khi phân xưởng sản xuất hoàn thành, kế toán lập Phiếu nhập kho (2 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao thủ kho kiểm nhận và ghi thẻ kho).
- Chứng từ minh họa: Phiếu nhập kho số 35 ngày 03/12/2016 ghi nhận nhập 10.000 kg Sơn cao cấp ngoại thất bóng và 8.000 kg Sơn cao cấp nội thất bóng từ phân xưởng sản xuất, tổng số tiền 184.175.000 đồng (Nợ TK 155 / Có TK 154).
- Xuất kho bán hàng: Phòng kinh doanh lập đề xuất căn cứ vào đơn đặt hàng/hợp đồng -> Giám đốc phê duyệt -> Kế toán viết Phiếu xuất kho (lập 3 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 giao kinh doanh chuyển khách hàng và viết hóa đơn, liên 3 giao thủ kho).
- Chứng từ minh họa: Phiếu xuất kho số 122 ngày 08/12/2016 xuất bán cho Công ty Xây dựng Xuân Thành: 5.000 kg Sơn ngoại thất bóng và 7.000 kg Sơn nội thất bóng; tổng giá trị giá vốn 119.825.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 155).
- Hóa đơn GTGT: Hóa đơn số 0001931 ngày 08/12/2016 phát hành cho Công ty Xây dựng Xuân Thành, hình thức chuyển khoản, thuế suất GTGT 10%, tổng thanh toán là 202.950.000 đồng.
-
Hệ thống sổ kế toán và số liệu đối chiếu trong tháng 12/2016:
- Kế toán lập Thẻ kho cho từng quy cách sản phẩm, sau đó cập nhật vào Sổ chi tiết thành phẩm (TK 155).
- Tổng hợp số liệu nhập - xuất toàn kỳ qua Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Số liệu được ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và chuyển sang Sổ Cái TK 155, Sổ Cái TK 632.
| Ngày ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải nghiệp vụ |
Ghi Nợ TK |
Ghi Có TK |
Số tiền (VNĐ) |
| 03/12/2016 |
PNK 35 |
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất |
155 |
154 |
184.175.000 |
| 08/12/2016 |
PXK 122 |
Xuất bán cho Công ty XD Xuân Thành |
632 |
155 |
119.000.000 |
| 08/12/2016 |
HĐ 0001931 |
Doanh thu bán hàng cho Công ty Xuân Thành |
131 |
511, 3331 |
202.950.000 |
| 15/12/2016 |
PXK 123 |
Xuất bán cho Công ty TNHH Lập Thủy Phát |
632 |
155 |
160.000.000 |
| 20/12/2016 |
PXK 124 |
Xuất bán cho Công ty XD Xuân Trường |
632 |
155 |
161.000.000 |
| 28/12/2016 |
PXK 125 |
Xuất bán cho Công ty TNHH GREDMAN Việt Nam |
632 |
155 |
52.000.000 |
Tổng hợp phát sinh Sổ Cái TK 155 tháng 12/2016:
- Số dư đầu tháng: 95.000.000 đồng.
- Tổng phát sinh Nợ trong tháng (nhập kho từ sản xuất): 521.000.000 đồng.
- Tổng phát sinh Có trong tháng (xuất kho bán hàng): 492.000.000 đồng.
- Số dư cuối tháng: 124.000.000 đồng (khớp đúng giữa sổ cái và bảng tổng hợp nhập xuất tồn).
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Vận tải Cường Phát
Chương 3 tổng kết các đánh giá về hệ thống kế toán hiện tại và nêu phương hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; áp dụng đúng chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ luân chuyển rõ ràng giữa thủ kho, nhân viên kinh doanh và kế toán viên.
- Hạn chế: Việc ghi chép sổ kế toán thủ công hoặc bán thủ công trên bảng tính còn chiếm tỷ trọng lớn; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng đơn hàng/dòng sản phẩm sơn chưa thực sự chi tiết; công tác theo dõi đôn đốc thu hồi nợ khách hàng cần chặt chẽ hơn để hạn chế ứ đọng vốn.
- Phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và tự động hóa công tác lập phiếu xuất kho - hóa đơn GTGT.
- Chuẩn hóa việc phân loại và hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhằm đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu thuần.
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) trước khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại TK 911.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Phản ánh toàn diện đường đi của chứng từ và luồng hạch toán từ khâu sản xuất, nhập kho thành phẩm sơn CPON PAINT, giao hàng tiêu thụ, trích chuyển giá vốn đến khâu ghi nhận doanh thu và đối trừ công nợ.
- Minh chứng số liệu thực tế: Trích dẫn các bộ chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12/2016 của doanh nghiệp (bao gồm các nghiệp vụ bán buôn cho Công ty XD Xuân Thành, Công ty Lập Thủy Phát, Công ty XD Xuân Trường, Công ty GREDMAN Việt Nam).
- Tính ứng dụng của giải pháp: Đề xuất các căn cứ thực tế giúp kế toán trưởng và ban lãnh đạo công ty kiểm soát tốt hơn giá vốn xuất kho theo phương pháp NTXT, quản trị chi phí kinh doanh và xác định lãi/lỗ chuẩn xác phục vụ quyết toán tài chính cuối năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo thực tập giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất sơn và dịch vụ vận tải; dữ liệu nghiên cứu tập trung sâu vào quý IV (tháng 12/2016), chưa bao quát sự biến động doanh thu và chi phí theo chu kỳ cả năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và hóa đơn điện tử trong việc liên kết tự động dữ liệu kho - bán hàng - kế toán tổng hợp.
- Mở rộng phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí và điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm sơn đặc thù.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp trình bày hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ Cái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành sơn, hóa chất hoặc vật liệu xây dựng: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ kho 3 liên, quy trình tính giá xuất kho FIFO và phương thức quản lý công nợ bán buôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cường Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), thực hiện kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Quy trình công nghệ sản xuất sơn nước tại công ty trải qua những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 4 công đoạn chính: (1) Ủ muối nguyên liệu (bột màu, bột độn, phụ gia, nhựa latex, nước); (2) Nghiền sơn (sử dụng máy nghiền hạt ngọc có hệ thống nước làm lạnh 5 - 7°C); (3) Pha sơn (bổ sung chất tạo màng và phụ gia trong bể khuấy liên tục); (4) Đóng gói thành phẩm vào thùng nhựa/kim loại và nhập kho.
3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất bán tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO / NTXT).
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm như thế nào?
Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, do Kế toán trưởng phụ trách chung và điều hành 4 vị trí nghiệp vụ: Kế toán bán hàng; Kế toán tiền lương và thủ quỹ; Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán; Kế toán tổng hợp.
5. Trình tự luân chuyển Phiếu xuất kho tại công ty gồm những liên nào?
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại gốc quyển phiếu; Liên 2 chuyển cho Phòng Kinh doanh để giao hàng và chuyển kế toán viết Hóa đơn GTGT; Liên 3 giao thủ kho làm căn cứ xuất hàng và ghi thẻ kho.
Kết luận
Khóa luận / Báo cáo thực tập của tác giả Nguyễn Thị Mai Thanh đã phản ánh đầy đủ và hệ thống bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Vận tải Cường Phát. Dựa trên việc áp dụng chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2016, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu sản xuất sơn nước đến khâu tiêu thụ và hạch toán kết quả. Các giải pháp được tác giả đề xuất mang tính thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong giai đoạn mới.