Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, vừa là kênh cung ứng vốn chủ lực cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, vừa là nguồn thu nhập và lợi nhuận cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại. Trong giai đoạn phục hồi kinh tế xã hội, hoạt động tín dụng cá nhân có xu hướng phát triển mạnh mẽ do cơ cấu dân số trẻ và nhu cầu vay vốn mua nhà, mua xe, tiêu dùng, nâng cấp trang thiết bị sinh hoạt cũng như phát triển kinh tế hộ gia đình gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, sự gia tăng về quy mô tín dụng cá nhân cũng đi kèm nhiều rủi ro tiềm ẩn về nợ quá hạn và nợ xấu, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải liên tục đánh giá và tối ưu hóa chất lượng tín dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), chiến lược chuyển đổi 10 năm đã định vị mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu và sáng tạo nhất tại Việt Nam. Chi nhánh Trung tâm Giao dịch Hội sở (VIB MTCB) là chi nhánh cấp 1 giữ vai trò đầu tàu trong hoạt động bán lẻ tại khu vực phía Bắc. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Improving personal credit operation at Vietnam International Commercial Joint Stock Bank – Main Transaction Center Branch" được tác giả Phạm Trần Phong Thu thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp cải thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Phân tích và đánh giá tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của VIB MTCB trên các phương diện: kết quả kinh doanh tổng thể, công tác huy động vốn và tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VIB MTCB thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng trong giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại VIB MTCB.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh Trung tâm Giao dịch Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB MTCB); dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được phân loại theo nhiều tiêu chí:

  • Theo mục đích sử dụng vốn: Vay mua bất động sản, vay mua ô tô, vay sửa nhà, vay du học, vay tiêu dùng sinh hoạt và vay bổ sung vốn lưu động/đầu tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình.
  • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần (theo món) và cho vay theo hạn mức tín dụng.
  • Theo thời hạn cho vay: Ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
  • Theo biện pháp bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp, thẻ tín dụng).

Quy trình cấp tín dụng cá nhân chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định điều kiện vay vốn; (3) Phân tích tín dụng; (4) Phê duyệt khoản vay tiêu dùng cá nhân; (5) Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân; (6) Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới.

Hệ thống đánh giá chất lượng tín dụng được thiết lập qua hai nhóm tiêu chí:

  • Tiêu chí định tính: Uy tín thương hiệu của ngân hàng, khả năng thỏa mãn nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng, chính sách và quy trình cấp tín dụng, nền tảng ứng dụng khoa học công nghệ (nền tảng ngân hàng số MyVIB và MyVIB 2.0 tích hợp công nghệ thực tế ảo AR và Cloud-native).
  • Tiêu chí định lượng và khung pháp lý áp dụng:
    • Hiệu quả sử dụng vốn / Tỷ lệ cho vay trên huy động ($LDR = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$), tuân thủ trần 85% theo quy định tại Thông tư 26 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
    • Phân loại 5 nhóm nợ dựa trên hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và Quyết định 22/VBHN-NHNN: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
    • Tỷ lệ nợ quá hạn ($Overdue\ debt\ ratio = \frac{\text{Nợ quá hạn (Nhóm 2-5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$).
    • Tỷ lệ nợ xấu ($NPL\ ratio = \frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3-5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$).
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Thống đốc NHNN.
    • Các chính sách cơ cấu nợ và xử lý nợ xấu liên quan như Thông tư 14/2021/TT-NHNN và Nghị quyết 42/2017/QH14.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích quy nạp (inductive analysis), thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ đã kiểm toán và công bố công khai của VIB MTCB từ năm 2020 đến 2022.


Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER 1: INTRODUCTION

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19 và xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ trong ngành ngân hàng. Tác giả công bố mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ trọng tâm, xác định ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, đồng thời làm rõ phạm vi nghiên cứu tại VIB MTCB giai đoạn 2020 - 2022. Chương 1 cũng cung cấp danh mục định nghĩa các thuật ngữ học thuật và nghiệp vụ ngân hàng cốt lõi như CIR, LDR, NPL, CIC, phân loại 5 nhóm nợ và phân khúc khách hàng thế hệ Millennials, Gen Z.

CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW

Chương 2 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Lưu Vĩnh Quang, 2016 tại SHB; Trần Đức Bảnh, 2013 tại Sacombank Thanh Trì; Nguyễn Thị Bích Ngọc, 2016 tại VIB Quảng Ninh; Lê Hải Anh, 2021 tại ACB Hoàng Cầu) và nghiên cứu quốc tế (Leo, Martin, Suneel Sharma & Koilakuntla Maddulety, 2019 về hệ thống ngân hàng Bangladesh; Gaibullaev Rakhim Murodovich & Nuriddinow Jahongir, 2022 về quy trình cho vay). Bên cạnh việc hệ thống hóa khung lý thuyết về tín dụng cá nhân, quy trình 6 bước và các chỉ tiêu định tính - định lượng, chương này phân tích 3 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách tín dụng, năng lực cán bộ tín dụng, quy trình thẩm định), nhân tố khách quan từ khách hàng (tính trung thực, thiện chí trả nợ, khả năng tài chính) và nhân tố môi trường (kinh tế vĩ mô, biến động chính trị, hành lang pháp lý của Chính phủ và NHNN).

CHAPTER 3: RESEARCH METHODOLOGY

Chương 3 trình bày địa bàn nghiên cứu là VIB MTCB (tiền thân là Hội sở chính VIB, hiện là chi nhánh cấp 1 đặt tại Tòa nhà Corner Stone, 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội). Khối tín dụng của chi nhánh gồm Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Dịch vụ khách hàng. Quy trình thiết kế nghiên cứu được thực hiện qua 5 bước: Xác định đề tài $\rightarrow$ Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Lọc và tổ chức bảng biểu $\rightarrow$ Phân tích và thảo luận $\rightarrow$ Đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày phương pháp phân tích quy nạp đối với dữ liệu thứ cấp và giải trình về tính hợp lệ, độ tin cậy của dữ liệu do Ban Giám đốc VIB MTCB phê duyệt cung cấp.

CHAPTER 4: FINDINGS AND DISCUSSION

Chương 4 là nội dung trọng tâm, phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng cá nhân tại VIB MTCB giai đoạn 2020 - 2022 qua các chỉ số cụ thể:

1. Kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động: Tổng tài sản của VIB MTCB tăng trưởng liên tục từ 34.751 tỷ đồng (2020) lên 44.133 tỷ đồng (2021, tăng 27%) và đạt 49.097 tỷ đồng (2022, tăng 11,7%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 641 tỷ đồng (2020) lên 882 tỷ đồng (2021, tăng 37,1%) và đạt 1.183 tỷ đồng (2022, tăng 34%).

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng thu nhập hoạt động (tỷ đồng) 1.543 2.009 2.451
Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) 608 701 804
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) 39,4% 34,9% 32,8%

2. Công tác huy động vốn: Tổng vốn huy động đạt 39.614 tỷ đồng vào năm 2022, tăng hơn 9.000 tỷ đồng so với năm 2020. Trong đó, tiền gửi từ khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đóng vai trò chủ đạo, chiếm từ 83,18% đến 85,18% tổng nguồn vốn huy động (năm 2020: 25.215 tỷ đồng; năm 2021: 30.544 tỷ đồng; năm 2022: 33.742 tỷ đồng). Tiền gửi từ các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, dao động từ 14,82% đến 16,44% (năm 2020: 4.961 tỷ đồng; năm 2021: 6.014 tỷ đồng; năm 2022: 5.872 tỷ đồng).

3. Quy mô và cơ cấu dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 22.412 tỷ đồng (2020) lên 26.947 tỷ đồng (2021) và đạt 31.398 tỷ đồng (2022). Trong đó, cho vay và ứng trước khách hàng chiếm trên 93,3% tổng dư nợ. Xét theo thời hạn, dư nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 60%), tăng từ 12.790 tỷ đồng (2020) lên 19.459 tỷ đồng (2022); dư nợ ngắn hạn tăng đều từ 4.258 tỷ đồng lên 7.052 tỷ đồng; dư nợ trung hạn giảm nhẹ từ 4.005 tỷ đồng xuống 3.421 tỷ đồng.

Phân loại dư nợ tín dụng Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Dư nợ KH cá nhân (tỷ đồng / tỷ trọng) 16.211 (77%) 20.451 (80%) 24.543 (82%)
Dư nợ KH doanh nghiệp (tỷ đồng / tỷ trọng) 6.201 (23%) 6.496 (20%) 6.855 (18%)
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 22.412 (100%) 26.947 (100%) 31.398 (100%)

Dư nợ tín dụng cá nhân tăng trưởng 51% sau 2 năm (từ 16.211 tỷ lên 24.543 tỷ đồng), phản ánh chiến lược tái cơ cấu danh mục cho vay hướng mạnh vào mảng bán lẻ của VIB.

4. Hiệu quả sử dụng vốn (Tỷ lệ LDR): Tỷ lệ LDR của VIB MTCB duy trì ở mức an toàn: năm 2020 đạt 74,26%, năm 2021 đạt 73,71% và năm 2022 đạt 79,26%, hoàn toàn đáp ứng trần 85% theo quy định của NHNN.

5. Chất lượng nợ, nợ quá hạn và nợ xấu phân khúc cá nhân:

  • Nợ nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn): Duy trì ở mức cao trên 95% dư nợ cá nhân (năm 2020: 15.647 tỷ đồng, chiếm 96,52%; năm 2021: 19.463 tỷ đồng, chiếm 95,17%; năm 2022: 23.321 tỷ đồng, chiếm 95,02%).
  • Nợ nhóm 2 (Cần chú ý): Tăng từ 347 tỷ đồng (2,14%) năm 2020 lên 695 tỷ đồng (3,40%) năm 2021 và 854 tỷ đồng (3,48%) năm 2022.
  • Nợ quá hạn (Nhóm 2-5): Tăng từ 564 tỷ đồng (3,48%) năm 2020 lên 989 tỷ đồng (4,84%) năm 2021 và 1.223 tỷ đồng (4,98%) năm 2022.
  • Nợ xấu (NPL - Nhóm 3, 4, 5): Tăng từ 217 tỷ đồng (1,34%) năm 2020 lên 294 tỷ đồng (1,44%) năm 2021 và đạt 369 tỷ đồng (1,50%) năm 2022 (trong đó nợ nhóm 3 dao động 0,31% - 0,61%; nợ nhóm 4 chiếm 0,49%; nợ nhóm 5 chiếm 0,35% - 0,54%). Mức nợ xấu này vẫn nằm trong giới hạn kiểm soát dưới 3% của NHNN.

6. Dự phòng rủi ro và sản phẩm tín dụng:

  • Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cá nhân tăng mạnh từ 93 tỷ đồng (tỷ lệ 0,57% ~ 0,6%) năm 2020 lên 164 tỷ đồng (0,80%) năm 2021 do ảnh hưởng dịch bệnh, sau đó điều chỉnh về 147 tỷ đồng (0,60%) trong năm 2022.
  • Cho vay có tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng áp đảo từ 90% đến 93% tổng dư nợ cá nhân (năm 2020: 15.077 tỷ đồng; năm 2021: 18.611 tỷ đồng; năm 2022: 22.090 tỷ đồng). Trong danh mục cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay mua ô tô (car loans) là sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất với hơn 43% - 44% (năm 2020 đạt 6.486 tỷ đồng, chiếm 43,13%).

CHAPTER 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATION

Chương kết luận tổng hợp các phát hiện nghiên cứu về sự tăng trưởng quy mô gắn liền với thách thức gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu sau đại dịch và khi Thông tư 14 hết hiệu lực. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị phân cấp:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV): Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý nợ xấu (thay thế/gia hạn Nghị quyết 42), hướng dẫn phân loại nợ và hỗ trợ lãi suất minh bạch.
  • Kiến nghị đối với Hội sở chính VIB: Nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, hoàn thiện chính sách định giá tài sản bảo đảm, đẩy mạnh phát triển ngân hàng số MyVIB 2.0 tích hợp công nghệ AI/Cloud để sàng lọc khách hàng thế hệ Millennials và Gen Z.
  • Kiến nghị đối với VIB MTCB: Tăng cường đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng, thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm tra sau giải ngân, theo dõi sát sao nhóm nợ cần chú ý (nhóm 2) để ngăn chặn chuyển nhóm nợ, đẩy mạnh thu hồi nợ xấu tồn đọng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh chuyển dịch cơ cấu tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn:

  • Minh chứng thực nghiệm cho thấy tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân tại VIB MTCB đã tăng từ 77% (2020) lên 82% (2022), đạt mức tăng trưởng dư nợ cá nhân 51% sau hai năm.
  • Xác định tỷ lệ CIR giảm mạnh từ 39,4% xuống 32,8% và hệ số LDR được kiểm soát tốt ở mức 74,26% - 79,26%, phản ánh hiệu quả tối ưu hóa chi phí vận hành và quản trị thanh khoản.
  • Chỉ rõ thực trạng tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3,48% lên 4,98% và nợ xấu tăng từ 1,34% lên 1,50% do ảnh hưởng kéo dài của dịch Covid-19, việc hết hạn chính sách cơ cấu nợ theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN, cũng như các hạn chế trong khâu giám sát vốn vay sau giải ngân của cán bộ tín dụng.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp 3 cấp đồng bộ (NHNN - Hội sở VIB - Chi nhánh VIB MTCB) gắn liền với mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại và công nghệ số MyVIB 2.0.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Do tính chất bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng, một số tài liệu và số liệu chi tiết chuyên sâu chưa thể tiếp cận trọn vẹn.
  • Nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp từ phía ngân hàng, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng trực tiếp từ phía khách hàng vay vốn.
  • Giới hạn thời gian nghiên cứu khiến phạm vi phân tích chỉ gói gọn tại một chi nhánh đơn lẻ (VIB MTCB) trong giai đoạn 2020 - 2022, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn trên toàn bộ mạng lưới chi nhánh của VIB hoặc với các ngân hàng thương mại cổ phần khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sơ cấp đối với hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân, đồng thời áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng cá nhân trên quy mô toàn hệ thống.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế quốc tế cần tài liệu mẫu bằng tiếng Anh về phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHTM.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng tham khảo về cơ cấu sản phẩm cho vay cá nhân (cho vay mua ô tô, mua nhà, thẻ tín dụng), quy trình thẩm định 6 bước và các biện pháp kiểm soát nợ nhóm 2 chuyển nhóm.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tác động của các văn bản pháp quy (Thông tư 11, Thông tư 14, Thông tư 26, Nghị quyết 42) đối với chất lượng tín dụng ngân hàng trong giai đoạn hậu Covid-19.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ tín dụng cá nhân tại VIB MTCB thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022? Dư nợ tín dụng cá nhân tại VIB MTCB tăng trưởng liên tục về cả quy mô tuyệt đối và tỷ trọng tương đối: từ 16.211 tỷ đồng (chiếm 77% tổng dư nợ) năm 2020 lên 20.451 tỷ đồng (80%) năm 2021 và đạt 24.543 tỷ đồng (82%) năm 2022. Sau 2 năm, dư nợ cá nhân tăng trưởng 51%. Ngược lại, tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp giảm tương ứng từ 23% (năm 2020) xuống 18% (năm 2022).

2. Diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu (NPL) của khách hàng cá nhân tại chi nhánh ra sao? Tỷ lệ nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tăng từ 3,48% (564 tỷ đồng) năm 2020 lên 4,84% (989 tỷ đồng) năm 2021 và đạt 4,98% (1.223 tỷ đồng) năm 2022. Tỷ lệ nợ xấu (NPL - nhóm 3 đến 5) tăng nhẹ từ 1,34% (217 tỷ đồng) năm 2020 lên 1,44% (294 tỷ đồng) năm 2021 và đạt 1,50% (369 tỷ đồng) năm 2022, vẫn duy trì dưới ngưỡng trần an toàn 3% của Ngân hàng Nhà nước.

3. Hiệu quả hoạt động (CIR) và hệ số cho vay trên huy động (LDR) của chi nhánh đạt mức nào? Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) của VIB MTCB giảm liên tục từ 39,4% (2020) xuống 34,9% (2021) và đạt 32,8% (2022). Hệ số LDR được duy trì ổn định và an toàn ở mức 74,26% (2020), 73,71% (2021) và 79,26% (2022), tuân thủ giới hạn tối đa 85% theo quy định tại Thông tư 26 của NHNN.

4. Sản phẩm tín dụng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục cho vay cá nhân có bảo đảm tại VIB MTCB? Cho vay có tài sản bảo đảm chiếm từ 90% đến 93% tổng dư nợ cá nhân của chi nhánh. Trong đó, cho vay mua ô tô (car loans) là sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất, đóng góp trung bình hơn 43% - 44% tổng dư nợ cho vay cá nhân có bảo đảm (năm 2020 đạt 6.486 tỷ đồng, chiếm 43,13%).

5. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu tại VIB MTCB giai đoạn này? Nguyên nhân gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan: tác động tiêu cực của dịch Covid-19 làm suy giảm thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng; việc hết hạn chính sách cơ cấu nợ theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN; vướng mắc trong thủ tục xử lý tài sản bảo đảm theo Nghị quyết 42; một số cán bộ tín dụng chưa đánh giá sát khả năng trả nợ của khách hàng và thiếu đôn đốc, kiểm tra sau giải ngân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Trần Phong Thu đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh Trung tâm Giao dịch Hội sở VIB giai đoạn 2020 - 2022 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực. Nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng mạnh mẽ của phân khúc bán lẻ với tỷ trọng dư nợ cá nhân đạt 82% và hiệu quả vận hành tối ưu với CIR đạt 32,8%, đồng thời nhận diện chính xác áp lực gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu trong bối cảnh hậu đại dịch. Các nhóm giải pháp đề xuất cho NHNN, Hội sở VIB và VIB MTCB có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao chất lượng thẩm định, quản trị rủi ro và phát triển tín dụng cá nhân bền vững.