Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông tại Việt Nam bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt từ năm 2003 khi xuất hiện nhiều nhà khai thác dịch vụ mới. Tại tỉnh Bắc Giang, tính đến năm 2015, toàn địa bàn ghi nhận 254.161 thuê bao di động trả trước cùng 29.373 thuê bao Internet băng rộng, đặt ra bài toán cấp thiết về việc duy trì thị phần và nâng cao trải nghiệm người dùng. Viễn thông Bắc Giang (VNPT Bắc Giang) nắm giữ lợi thế hạ tầng ngoại vi truyền thống vững chắc, chiếm tới 75,35% thị phần điện thoại cố định và 78,20% thị phần truyền hình MyTV, nhưng lại đối mặt với áp lực lớn ở mảng di động khi thị phần trả sau chỉ đạt 21,62% và trả trước chỉ đạt 18,01%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện những điểm nghẽn trong hoạt động chăm sóc khách hàng tại đơn vị, từ khâu quản trị hồ sơ, hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng, xử lý khiếu nại đến triển khai các chương trình giữ chân khách hàng. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ khách hàng trong ngành viễn thông, phân tích thực trạng công tác chăm sóc khách hàng của VNPT Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2015, và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung tại địa bàn tỉnh Bắc Giang trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, với định hướng chiến lược đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm tỷ lệ rời mạng của khách hàng xuống dưới mức 1,5% mỗi tháng, đồng thời nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 90% đối với các dịch vụ viễn thông công nghệ cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh dịch vụ hiện đại, trọng tâm là mô hình ba trụ cột thỏa mãn khách hàng bao gồm: yếu tố sản phẩm và chất lượng dịch vụ, yếu tố thuận tiện trong giao dịch và thanh toán, cùng yếu tố con người thể hiện qua thái độ, kỹ năng của đội ngũ nhân viên tiếp xúc trực tiếp. Theo lý thuyết marketing dịch vụ, chăm sóc khách hàng đóng vai trò là tầng sản phẩm bổ sung cấp độ ba, giúp doanh nghiệp tạo nên sự khác biệt hóa vượt trội khi các yếu tố kỹ thuật và giá cước giữa các nhà mạng dần bão hòa.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình dây chuyền khách hàng nội bộ. Mô hình này chỉ ra rằng chất lượng phục vụ khách hàng bên ngoài là kết quả trực tiếp từ sự phối hợp nhịp nhàng giữa các mắt xích khách hàng nội bộ giữa các phòng ban chức năng. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong đề tài gồm: Chăm sóc khách hàng (tập trung duy trì và tạo lập sự trung thành của nhóm khách hàng hiện hữu), Dịch vụ khách hàng (bao quát cả khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại), Quản trị trải nghiệm sau bán và Tỷ lệ duy trì khách hàng thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh thường niên giai đoạn 2013 - 2015 của Viễn thông Bắc Giang, cùng các báo cáo tổng kết tình hình bưu chính viễn thông của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Giang năm 2015.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu gồm 200 khách hàng đang trực tiếp sử dụng các dịch vụ VinaPhone, MegaVNN, FiberVNN và MyTV trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo các nhóm đối tượng: khách hàng cá nhân, học sinh sinh viên, hộ kinh doanh và tổ chức doanh nghiệp.

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích so sánh đối chiếu trên nền tảng phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng theo thang đo Likert 5 mức độ, từ đó phân tích các khoảng cách chất lượng dịch vụ và xác định nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm thị phần. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai hoàn tất trong khoảng thời gian từ quý IV năm 2015 đến đầu năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, bức tranh thị phần giữa các dịch vụ có sự phân hóa sâu sắc. Theo số liệu thống kê năm 2015, VNPT Bắc Giang giữ ưu thế tuyệt đối ở phân khúc điện thoại cố định với 28.290 thuê bao (chiếm 75,35% thị phần) và truyền hình MyTV với 20.200 thuê bao (chiếm 78,20% thị phần). Ngược lại, ở mảng dịch vụ thông tin di động, Viettel chiếm ưu thế áp đảo khi nắm giữ 74,21% thị phần di động trả sau và 70,76% thị phần di động trả trước, trong khi VNPT Bắc Giang chỉ đạt 21,62% trả sau và 18,01% trả trước. Ở mảng Internet băng rộng, VNPT chiếm 42,00% thị phần, đứng sau đối thủ chính là Viettel với 54,01%.

Thứ hai, công tác quản lý hồ sơ và dữ liệu khách hàng tuy đã được số hóa qua hệ thống quản trị dữ liệu nhưng mức độ cập nhật biến động thông tin còn chậm. Việc phân nhóm khách hàng VIP, khách hàng doanh nghiệp lớn và khách hàng cá nhân chưa thực sự đồng bộ, khiến các chính sách ưu đãi cước hay chăm sóc định kỳ chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Thứ ba, quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại qua hệ thống tổng đài 9191, 18001091 và các hotline khu vực vẫn tồn tại độ trễ nhất định. Khảo sát cho thấy khiếu nại về chất lượng mạng Internet cáp đồng vào mùa mưa bão và phản ánh về cước dịch vụ giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng trên 60% tổng số vụ việc phát sinh trong giai đoạn 2013 - 2015, với tỷ lệ giải quyết dứt điểm trong 24 giờ đầu chỉ đạt khoảng 82%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ cả yếu tố nội tại lẫn bối cảnh thị trường. Về mặt tổ chức, năm 2014 và 2015 là giai đoạn Tập đoàn VNPT thực hiện Đề án tái cơ cấu theo Quyết định số 888/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chia tách thành ba Tổng công ty VNPT-VinaPhone, VNPT-Net và VNPT-Media. Quá trình chuyển đổi mô hình quản trị tại Viễn thông Bắc Giang ban đầu tạo ra sự xáo trộn nhất định về luồng phối hợp công việc giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kỹ thuật điều hành mạng lưới.

Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh như Viettel đã triển khai rất sớm các gói cước linh hoạt hướng tới giới trẻ và gia đình như mKids, Kiddy, đồng thời vận hành tổng đài bán hàng đa kênh 18008168 liên tục 24/7. Để làm rõ thực trạng này, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp thị phần 5 nhóm dịch vụ và biểu đồ cột phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng trên 5 khía cạnh: thái độ nhân viên, tốc độ xử lý giao dịch, chương trình duy trì thuê bao, chất lượng hạ tầng và giải quyết khiếu nại. Kết quả thảo luận khẳng định rằng, trong kỷ nguyên bão hòa dịch vụ viễn thông, sự gắn kết của khách hàng không còn phụ thuộc đơn thuần vào giá cước mà chịu tác động trực tiếp bởi tốc độ phản hồi và sự chu đáo trong văn hóa phục vụ của nhân sự tuyến đầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng giai đoạn 2013 - 2015, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Viễn thông Bắc Giang:

Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình giải quyết khiếu nại và rút ngắn thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật. Đơn vị cần áp dụng quy trình xử lý khép kín 4 bước gồm Tiếp nhận, Phân loại, Xử lý hiện trường và Khảo sát đánh giá sau xử lý. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn thời gian khắc phục sự cố mạng cáp quang FiberVNN xuống dưới 4 giờ đối với khu vực đô thị và dưới 12 giờ đối với địa bàn nông thôn, nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng sau xử lý khiếu nại lên mức 95% trước quý IV năm 2017. Nhiệm vụ này do Trung tâm Điều hành Thông tin phối hợp cùng các Trung tâm Viễn thông huyện thực hiện.

Thứ hai, đẩy mạnh các chương trình duy trì khách hàng và cá nhân hóa trải nghiệm người dùng. Đơn vị cần tăng cường triển khai các gói cước tích hợp đa dịch vụ dành cho hộ gia đình và nhóm khách hàng học sinh sinh viên TalkEZ, đồng thời mở rộng liên kết ưu đãi tiêu dùng qua ứng dụng VinaPhone Plus. Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ thuê bao rời mạng xuống dưới 1,5% mỗi tháng trong lộ trình 2016 - 2018 do Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Bán hàng chủ trì.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị quan hệ khách hàng. Đơn vị cần nâng cấp phần mềm CRM tập trung, kết hợp công cụ SMS Brandname tự động hóa việc thông báo cước, gửi tin nhắn chúc mừng sinh nhật và cảnh báo lịch bảo trì mạng lưới. Mục tiêu hoàn thành số hóa và chuẩn hóa 100% hồ sơ thuê bao trả trước, trả sau trong năm 2017 do Tổ Công nghệ Thông tin phụ trách.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực và phong cách giao tiếp cho đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp. Đơn vị cần tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng xử lý tình huống khó, văn hóa "Nụ cười VNPT" và kiến thức nghiệp vụ sản phẩm công nghệ cao cho giao dịch viên, điện thoại viên và công nhân dây máy trước năm 2018 do Phòng Tổ chức Lao động triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các đơn vị viễn thông cấp tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện về phương thức tái cấu trúc mô hình chăm sóc khách hàng, bài học phân bổ chi phí duy trì thuê bao và các chiến lược bảo vệ thị phần cốt lõi trước các đối thủ cạnh tranh lớn.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên Marketing, Chăm sóc khách hàng và Quản trị trải nghiệm người dùng trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin - Viễn thông. Tài liệu mang đến những tham khảo hữu ích về cách thiết kế gói cước đa dịch vụ, ứng dụng phần mềm CRM trong quản trị dữ liệu và quy trình xử lý khiếu nại đa kênh từ tổng đài đến điểm giao dịch trực tiếp.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Dịch vụ. Công trình là một case study điển hình về phương pháp kết hợp giữa lý luận marketing dịch vụ với nghiên cứu định lượng thực chứng, sử dụng thang đo Likert và hệ thống dữ liệu thị trường viễn thông thực tế giai đoạn 2013 - 2015.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Thông tin và Truyền thông tại các địa phương. Báo cáo cung cấp các chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ thực tế, tạo cơ sở khoa học để hoạch định chính sách cạnh tranh lành mạnh, giám sát dịch vụ viễn thông công ích và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề chăm sóc khách hàng dựa trên những nền tảng lý thuyết nào? Nghiên cứu dựa trên mô hình ba trụ cột thỏa mãn khách hàng bao gồm sản phẩm, sự thuận tiện và con người, kết hợp cùng lý thuyết chuỗi dây chuyền khách hàng nội bộ. Điều này khẳng định chăm sóc khách hàng là cấu phần sản phẩm bổ sung quan trọng, giúp gia tăng giá trị thương hiệu và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường bão hòa dịch vụ.

Thực trạng thị phần của Viễn thông Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2015 có những điểm gì đáng chú ý? Theo số liệu năm 2015, VNPT Bắc Giang áp đảo ở mảng điện thoại cố định với 75,35% và truyền hình MyTV đạt 78,20% thị phần. Tuy nhiên, ở mảng di động, đơn vị chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ Viettel, khi chỉ nắm giữ 21,62% thị phần trả sau và 18,01% thị phần trả trước trên toàn tỉnh Bắc Giang.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra khảo sát của nghiên cứu được thực hiện ra sao? Tác giả đã triển khai điều tra với quy mô mẫu 200 khách hàng đại diện cho các nhóm cá nhân, học sinh sinh viên, hộ kinh doanh và tổ chức doanh nghiệp tại tỉnh Bắc Giang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ giúp phản ánh khách quan mức độ hài lòng của người dùng.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác chăm sóc khách hàng của VNPT Bắc Giang được chỉ ra? Hạn chế lớn nhất nằm ở tốc độ xử lý sự cố mạng cáp ngoại vi tại khu vực tuyến huyện và sự thiếu linh hoạt trong các chương trình khuyến mại giữ chân khách hàng di động. Bên cạnh đó, việc khai thác cơ sở dữ liệu CRM để cá nhân hóa chính sách chăm sóc định kỳ cho từng phân khúc thuê bao vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn có tính khả thi trong thực tế như thế nào? Các giải pháp có tính ứng dụng cao nhờ bám sát định hướng tái cơ cấu của VNPT theo Quyết định số 888/QĐ-TTg. Mỗi đề xuất đều gắn liền với mục tiêu định lượng cụ thể như giảm tỷ lệ thuê bao rời mạng xuống dưới 1,5% mỗi tháng, rút ngắn thời gian xử lý cáp quang dưới 4 giờ và số hóa 100% dữ liệu trong giai đoạn 2016 - 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.
  • Phản ánh chính xác hiện trạng thị phần và các hoạt động chăm sóc khách hàng của Viễn thông Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các số liệu thống kê minh bạch.
  • Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm thị phần di động và internet băng rộng trước sức ép cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà mạng lớn trên địa bàn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa quy trình khiếu nại, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin CRM, đa dạng hóa chương trình khách hàng thân thiết và đào tạo nhân sự.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh sau tái cơ cấu tại các doanh nghiệp viễn thông cấp tỉnh.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công lộ trình giải pháp khả thi với các chỉ số mục tiêu rõ ràng cho giai đoạn 2016 - 2020, gắn liền với việc ứng dụng công nghệ số trong quản trị khách hàng. Để tìm hiểu chi tiết các bảng dữ liệu điều tra và khung phân tích chuyên sâu, quý độc giả và các nhà quản trị doanh nghiệp có thể khai thác toàn văn tài liệu làm cơ sở hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ khách hàng bền vững.