Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam chuyển dịch từ cơ chế độc quyền sang cạnh tranh đa thành phần với sự hiện diện của các nhà mạng lớn như Viettel, VNPT/VinaPhone và MobiFone, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố then chốt để duy trì thị phần và gia tăng giá trị vòng đời khách hàng. Viettel Telecom hiện là doanh nghiệp viễn thông chiếm thị phần di động lớn nhất Việt Nam (43,48% với hơn 64.000 trạm BTS và gần 30.000 nhân viên địa bàn). Nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, quản trị nhân sự linh hoạt và duy trì chất lượng giải đáp cho hàng triệu thuê bao, Viettel áp dụng chiến lược thuê ngoài quy trình kinh doanh (Business Process Outsourcing - BPO) và dịch vụ tổng đài (Contact Center).
Công ty TNHH Minh Phúc (MP Telecom) – chi nhánh Hà Nội là một trong những đối tác chiến lược thực hiện dịch vụ thuê ngoài Contact Center cho Viettel, trực tiếp tiếp nhận và xử lý lưu lượng cuộc gọi qua đầu số tổng đài 198. Mặc dù hệ thống tiếp nhận và giải đáp đã đạt được nhiều chỉ tiêu kỹ thuật, hoạt động vận hành thực tế tại chi nhánh vẫn đối mặt với các áp lực về biến động nhân sự, tỷ lệ vi phạm lỗi tác phong, nghiệp vụ và yêu cầu ngày càng cao về trải nghiệm người dùng.
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của Viettel tại Công ty TNHH Minh Phúc – Chi nhánh Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Thị Tâm Lương thực hiện (ngành Quản trị kinh doanh, Học viện Chính sách và Phát triển, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hạnh Vân, năm 2021) được triển khai nhằm giải quyết các vấn đề vận hành cụ thể sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác chăm sóc khách hàng nhánh mạng Viettel tại Công ty TNHH Minh Phúc – Chi nhánh Hà Nội; chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu so với yêu cầu chuẩn hóa dịch vụ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động CSKH tại đơn vị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, nhu cầu, kỳ vọng và công tác chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức nguồn nhân lực, quy trình nghiệp vụ Call Center, việc thực hiện các chỉ tiêu KPI và mức độ thỏa mãn của khách hàng Viettel tại MP Telecom Hà Nội giai đoạn 2019–2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi về nhân lực, quy trình, công nghệ và đánh giá thành tích nhằm hoàn thiện hoạt động CSKH.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng và khách hàng đã, đang sử dụng dịch vụ viễn thông Viettel tiếp nhận qua tổng đài MP Telecom.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Minh Phúc – Chi nhánh Hà Nội (địa chỉ tại Nguyễn Xiển, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp thu thập từ phòng Vận hành Viettel, phòng Hành chính Nhân sự và Trung tâm CSKH trong giai đoạn từ năm 2019 đến tháng 5 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý quản trị dịch vụ và quản trị quan hệ khách hàng hiện đại:
- Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:
- Khái niệm và phân loại khách hàng: Khách hàng bên trong (nội bộ) và khách hàng bên ngoài; phân loại theo quy mô đối tượng (doanh nghiệp đặc biệt, khách hàng lớn, vừa và nhỏ, cá nhân/hộ gia đình); phân loại theo mối quan hệ giao dịch (truyền thống, mới, lâu dài); phân loại theo địa giới hành chính và mức độ đóng góp doanh thu (nhóm khách hàng hiện hữu đóng góp hơn 70% doanh thu).
- Kỳ vọng và cảm nhận chất lượng dịch vụ: Phân tích khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lượng thực tế hình thành sau tiêu dùng dịch vụ.
- Nhân tố cấu thành dịch vụ CSKH: Yếu tố thời gian đáp ứng (chuẩn 24h đối với xử lý thông tin), độ chính xác tuyệt đối của dữ liệu cung cấp và thái độ phục vụ của nhân viên tiếp xúc.
- Các giai đoạn chăm sóc: Chăm sóc trước bán, trong bán và sau bán hàng.
- Mô hình thang đo trải nghiệm khách hàng: Chỉ số đo lường mức độ hài lòng khách hàng CSAT (Customer Satisfaction Score), chỉ số nỗ lực của khách hàng CES (Customer Effort Score) và chỉ số đo lường mức độ thiện cảm thương hiệu NPS (Net Promoter Score = % Khách hàng hài lòng Promoters - % Khách hàng không hài lòng Detractors).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập và xử lý chuỗi dữ liệu vận hành từ hệ thống tổng đài IP Contact Center (IPCC) và phân hệ quản lý thuê bao BCCS (Business and Customer Care System).
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPI thực tế của năm 2020 so với năm 2019 và so với tiêu chuẩn cam kết hợp đồng dịch vụ (SLA) giữa MP Telecom và Viettel Telecom.
- Phương pháp phân tích tài liệu và quy trình: Khảo sát cấu trúc vận hành phòng ban, lưu đồ tiếp nhận 7 bước và lưu đồ xử lý khiếu nại 5 bước.
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo biến động lao động của Phòng Hành chính Nhân sự MP Telecom (11/2020 – 05/2021); Báo cáo sản lượng cuộc gọi và tình hình phản ánh chất lượng mạng của Trung tâm Chăm sóc khách hàng Viettel; Bảng theo dõi KPI kỹ thuật và chất lượng dịch vụ của Phòng Vận hành Viettel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp
Chương này tổng quan toàn diện các khái niệm cốt lõi về khách hàng, vai trò của khách hàng trong việc tạo ra dòng doanh thu liên tục, cải tiến chất lượng sản phẩm và lan tỏa tiếp thị tự nhiên. Tác giả phân tích 10 phương pháp nghiên cứu nhu cầu khách hàng: phát phiếu trực tiếp, điều tra qua điện thoại, gửi thư tay/email, điều tra internet, phỏng vấn có cấu trúc/bán cấu trúc, thảo luận nhóm tập trung, quan sát, thử nghiệm trải nghiệm, thiết lập kênh quan hệ trực tiếp và thu thập dữ liệu qua khiếu nại phát sinh.
Đồng thời, chương 1 nhận diện 4 thiếu sót điển hình làm suy giảm uy tín doanh nghiệp: phản hồi chậm trễ/không phản hồi, gửi thông tin quá mức gây phiền hà (khủng bố thông tin), cung cấp thông tin không đồng nhất giữa các kênh và thiếu đầu tư công nghệ tự động hóa trong quản trị khách hàng.
Chương 2: Thực trạng chăm sóc khách hàng Viettel tại Công ty TNHH Minh Phúc
Chương 2 đi sâu vào phân tích mô hình hoạt động và năng lực thực tế của MP Telecom (thành lập từ năm 2002, quy mô hơn 2.000 nhân sự toàn quốc, đạt chứng nhận ISO 9001 và ISO/IEC 27001). Tại chi nhánh Hà Nội, hạ tầng kỹ thuật Contact Center được trang bị hệ thống máy chủ dự phòng N+1 bảo đảm độ sẵn sàng 99,99%, tích hợp công nghệ lưu cache PMQ bảo vệ dữ liệu báo cáo khi có sự cố cơ sở dữ liệu.
Cơ cấu vận hành dự án Viettel tại MP Telecom gồm 4 bộ phận chức năng: Trưởng phòng khách hàng, Bộ phận giám sát, Bộ phận giải quyết khiếu nại và Đội ngũ điện thoại viên (ĐTV). Hệ thống vận hành trên nền tảng công nghệ IPCC (điều phối cuộc gọi tự động qua GMSC, SIP Proxy, Call Server, Queue Server và Recording Server) kết hợp hệ thống dữ liệu nghiệp vụ 198 và phân hệ tác nghiệp BCCS.
| Chỉ tiêu nhân sự |
Tháng 11/2020 – 01/2021 |
Tháng 01/2021 – 03/2021 |
Tháng 03/2021 – 05/2021 |
| Lao động đầu kỳ |
58 |
62 |
44 |
| Tuyển dụng mới |
7 |
4 |
9 |
| Sa thải |
0 |
4 |
2 |
| Xin nghỉ việc |
3 |
8 |
1 |
| Lao động cuối kỳ |
55 |
60 |
41 |
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Minh Phúc
Phân tích đặc điểm nhân sự cho thấy lao động nữ chiếm 70%, độ tuổi trẻ từ 20 đến 39 tuổi chiếm 80% (trong đó nhóm 18–29 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất). Quy trình làm việc được chuẩn hóa theo mô hình 2 lớp: Front Office (FO - ĐTV tiếp nhận ban đầu) và Back Office (BO - xử lý chuyên sâu). Mỗi ĐTV nhánh FO phải đáp ứng định mức 190 cuộc gọi/ca trực 8 tiếng với tổng thời gian online tối thiểu 360 phút.
| Nhóm nội dung khách hàng phản ánh |
Tỷ lệ (%) |
| Cước dịch vụ (gọi ngoại mạng, nội mạng, quốc tế) |
50,67% |
| Dữ liệu khách hàng/CSDL (sai thông tin, tranh chấp số, giả mạo, chặn sai) |
20,25% |
| Chất lượng mạng (không truy cập được, mạng yếu, chập chờn, lỗi MyViettel) |
14,05% |
| Chương trình khuyến mại |
10,89% |
| Dịch vụ thu cước |
9,12% |
Nguồn: Báo cáo Trung tâm Chăm sóc khách hàng Viettel
Hệ thống ghi nhận áp lực cuộc gọi gia tăng rõ rệt vào các ngày cuối tháng và các ngày chu kỳ cước thuê bao trả sau (ngày 20, 21 hàng tháng) hoặc các đợt truyền thông khuyến mại nạp thẻ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Minh Phúc
Dựa trên các tồn tại về tỷ lệ vi phạm lỗi tác phong và biến động nhân lực, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện:
- Nâng cao chất lượng phục vụ: Tối ưu hóa lưu đồ tiếp nhận 7 bước và lưu đồ khiếu nại 5 bước, kiểm soát thời gian phản hồi khiếu nại trong vòng 24 giờ.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đãi ngộ: Mở rộng chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, điều chỉnh thang điểm đánh giá thành tích (mức Tốt 13 điểm, Trung bình 10 điểm, Yếu 7 điểm) gắn với quỹ thưởng KPI (KPI A thưởng 500.000 VNĐ, KPI B thưởng 300.000 VNĐ, xử phạt bỏ ca 300.000 VNĐ/ca).
- Đầu tư hệ thống và nghiên cứu đối thủ: Cải tiến giao diện tra cứu trên trang 198 và hệ thống BCCS, tăng cường tính năng tự động ghi vết xử lý và so sánh định chuẩn dịch vụ với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường Contact Center viễn thông như Kim Cương Telecom, Hoa Sao Telecom.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực hiện chỉ tiêu chất lượng dịch vụ
Khóa luận đã tổng hợp và đối chiếu việc thực hiện các chỉ tiêu KPI chất lượng dịch vụ của MP Telecom Hà Nội cho dự án Viettel qua bảng số liệu thực tế:
| STT |
Tên chỉ tiêu CSKH |
Định nghĩa chỉ tiêu |
Tiêu chuẩn KPI |
Kết quả năm 2019 |
Kết quả năm 2020 |
Đánh giá theo KPI |
| 1 |
Tỷ lệ kết nối thành công đến tổng đài |
Tỷ lệ cuộc gọi quay số thành công nhận được tín hiệu trả lời của ĐTV trong vòng 60s |
$\ge 95%$ |
- |
97,90% |
Đạt |
| 2 |
Tỷ lệ cuộc gọi hỗ trợ thành công tại bàn ĐTV |
Tỷ lệ cuộc gọi ĐTV xử lý dứt điểm không phải chuyển tuyến sau |
$\ge 98%$ |
- |
99,12% |
Đạt |
| 3 |
Số lượng vi phạm lỗi thái độ, ý thức, tác phong |
Tỷ lệ cuộc gọi ĐTV cao giọng, thiếu tôn trọng, ngắt máy trước dẫn đến khiếu nại |
$0%$ |
- |
0,05% |
Không đạt |
| 4 |
Số lượng vi phạm lỗi nghiệp vụ |
Tỷ lệ cuộc gọi ĐTV cung cấp sai, thiếu thông tin gây ảnh hưởng quyền lợi khách hàng |
$\le 0,0062%$ |
- |
0,0040% |
Đạt |
| 5 |
Tỷ lệ hài lòng của khách hàng |
Tỷ lệ chấm điểm hài lòng qua tin nhắn đánh giá sau cuộc gọi |
$\ge 91,05%$ |
91,00% |
91,05% |
Đạt |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Khóa luận làm rõ bức tranh vận hành chi tiết của mô hình Call Center thuê ngoài trong ngành viễn thông, cung cấp số liệu thực chứng về tỷ trọng khiếu nại (khiếu nại cước chiếm tỷ lệ áp đảo 50,67%, tiếp theo là lỗi CSDL 20,25%).
- Phân tích rõ rệt điểm nghẽn của đơn vị: Mặc dù tỷ lệ kết nối kỹ thuật (97,90%) và tỷ lệ xử lý tại bàn (99,12%) vượt mức cam kết, chỉ tiêu về thái độ tác phong vẫn chưa đạt mức tuyệt đối (còn 0,05% vi phạm), đòi hỏi các chương trình đào tạo chuyên sâu về kiểm soát cảm xúc cho điện thoại viên.
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế phân luồng cuộc gọi kỹ thuật trên nền IPCC và phân hệ BCCS, hỗ trợ đơn vị chuẩn hóa công tác vận hành thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi nội bộ tại một đơn vị gia công dịch vụ (Công ty TNHH Minh Phúc – Chi nhánh Hà Nội) đối với đường dây nóng 198 của Viettel. Khung thời gian số liệu chi tiết về biến động nhân sự chỉ giới hạn trong giai đoạn từ tháng 11/2020 đến tháng 5/2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá trên toàn bộ các kênh tương tác số đa kênh (Omnichannel Contact Center) bao gồm Webchat, Fanpage, ứng dụng MyViettel và trợ lý ảo/Chatbot; nghiên cứu mở rộng sang các chi nhánh khác thuộc hệ thống MP Telecom tại miền Trung và miền Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ, Marketing: Cung cấp mô hình phân tích thực tế về quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng và cơ chế vận hành ngành dịch vụ BPO/Contact Center tại Việt Nam.
- Nhà quản lý tổng đài và chuyên viên chăm sóc khách hàng: Tham khảo bộ chỉ tiêu đo lường hiệu suất (KPI), cấu trúc định mức ca trực (190 cuộc/8 giờ), thang điểm đánh giá thành tích nhân sự và quy trình 5 bước xử lý khiếu nại viễn thông chuẩn hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Định mức năng suất làm việc (KPI) tiêu chuẩn của một điện thoại viên Front Office tại MP Telecom là bao nhiêu?
Mỗi điện thoại viên nhánh FO phải tiếp nhận và xử lý định mức 190 cuộc gọi trong một ca trực 8 tiếng, với tổng thời lượng online trên hệ thống tối thiểu là 360 phút. Toàn bộ tổng đài tiếp nhận trung bình khoảng 700.000 lượt cuộc gọi mỗi ngày.
2. Nhóm nội dung nào chiếm tỷ lệ phản ánh, khiếu nại cao nhất từ khách hàng gọi lên tổng đài?
Nội dung phản ánh liên quan đến cước dịch vụ (cước gọi ngoại mạng, cước gọi trong nước và quốc tế) chiếm tỷ trọng cao nhất với 50,67%. Tiếp theo là phản ánh về cơ sở dữ liệu khách hàng (20,25%) và chất lượng mạng (14,05%).
3. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kết nối và tỷ lệ hài lòng của MP Telecom trong năm 2020 đạt mức nào so với tiêu chuẩn?
Năm 2020, tỷ lệ kết nối thành công đến tổng đài đạt 97,90% (vượt tiêu chuẩn $\ge 95%$), tỷ lệ cuộc gọi hỗ trợ thành công tại bàn đạt 99,12% (vượt tiêu chuẩn $\ge 98%$), và tỷ lệ hài lòng của khách hàng đạt 91,05% (đạt tiêu chuẩn $\ge 91,05%$, tăng 0,05% so với năm 2019).
4. Hệ thống kỹ thuật và công cụ chính nào được sử dụng để tiếp nhận, quản lý cuộc gọi tại đơn vị?
Đơn vị vận hành trên nền tảng hệ thống IP Contact Center (IPCC) với cơ chế phân luồng máy chủ SIP Proxy, Queue Server, Recording Server; kết hợp cùng hệ thống trang web nghiệp vụ 198 và hệ thống phân hệ quản lý thuê bao BCCS của Viettel.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tâm Lương đã phân tích toàn diện thực trạng công tác chăm sóc khách hàng thuê ngoài của Viettel tại Công ty TNHH Minh Phúc – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2019–2021. Nghiên cứu đã làm rõ các kết quả tích cực về năng lực tiếp nhận kỹ thuật, quy trình phân luồng nghiệp vụ trên nền tảng IPCC/BCCS, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về biến động nhân lực và lỗi tác phong phục vụ. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực kiểm soát cảm xúc của điện thoại viên, chuẩn hóa quy trình xử lý khiếu nại và hoàn thiện cơ chế đánh giá thành tích, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động vận hành dịch vụ Contact Center viễn thông.