mở đầu, kết luận và phụ lụt, bố cục của Luận án gẩm cả 3 chuang | Chung Í - Cơ sở lý luận về tệ gid héi dodi. Chương 2 : Thực trạng về cơ chế quản lý tì giá hối đoái ở Việt Nam hiện nay. Chương 3 - Môi số giải pháp chủ yếu góp phần hoàn hiện cơ chế quản lý tt giá hốt đoái ở Việt Nam hiện nay Để mình họa cho việc phân tích, Luận án có sử dụng nguồn số liệu cúa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngắn hàng Thế piỏi, Quỹ tiên tệ Quốc tế, các báo cáo tổng kết cúa Thunh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Quản lý Ngoại hối tà mỘI vài tài liệu thông kê từ cúc ngHồn thông tín khác 1Y giá hột doái là vấn đề hết sức phúc tạp nên Luận án sẽ khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, rất mong nhận được sự góp Ý, phê bình củu quý CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1.KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CƠ CHE QUAN LY TY GIÁ HÔI ĐOÁI 1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái Khi xã hội loài người phát triển, sản xuất và trao đổi hàng hoá ngày càng diễn ra sôi động hơn, việc trao đổi, buôn bán hàng hoá và dịch vụ không chỉ dừng lại trong phạm vi của một nước mà còn vượt ra ngoài phạm vi của nước đó.
Chính nhụ cầu khách quan này đời hỏi phải có sự so sánh, dùng đồng tiền của nước này để tính toán, đo lường giá trị với đồng tiền của nước khác. Điều này đã nảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế, Về hình thức, tỷ giá hối đoái là giá đơn vị tiền tệ của một nước dược biểu hiện bằng đồng tiền nước ngoài; là hệ số quy đổi của một đồng tiền này sang đồng tiền khác, được xác dịnh bởi quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ. Về nội dung, tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao ` đối hàng hoá, dịch vụ, phát sinh trực tiếp từ tiền tỆ, quan hệ tiền tệ (sự vận động ~ ^^ ~~ , nal = của vốn, tín dụng,. ạ “a” 4 Như vậy, £ giá hối đoái chính là sự so sánh tương quan piá trị gia hai đồng tiền với nhau.
Tỷ giá hối đoái (TGHĐ) đồng một vai trò rất quan trọng vì nó tác động đến giá cả tương đối của hàng hoá trong nước và nước ngoài. nó phản ánh mối tương quan sức mạnh kinh tế giữa các quốc gia. có tác động như một công cụ cạnh tranh trong thương mại giữa các nước, ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cả, đến mọi hoạt động kinh tế-xã hôi của nước đó và các nước có liên quan. Nền kinh tế càng hướng ngoại bao nhiên thì quy mô và vị trí của nên kinh tế đó càng mở rộng và tăng trưởng bấy nhiều, do đó vị trí của đồng tiền nước đó và sức mua của nó trên thị trường quốc tế càng lớn bấy nhiêu.
+ ˆ , ” A 4 oe Cơ chế quản lý được hình thành một cách có ý thức, nó luôn luôn được xây dựng dựa trên một cơ chế kinh tế, tốn tại một cách khách quan trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp đều tiến hành có kế hoạch và Nhà nước chủ động đề ra các chính sách, chế độ quản lý phù hợp với giai đoạn phát triển nhất dịnh của nền kinh tế, như chế độ kế hoạch hoá, chế dộ hạch toán kinh tế, các chính sách đòn bẩy kinh tế để khuyến khích phát triển sản xuất và thực hiện hạch toán kinh doanh. Cơ chế quản lý nói lên thái độ và cách thức tác động của Nhà nước đối với các hoạt động quản lý của các cơ quan quấn lý các cấp và đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cơ sở. Do đó có thể phân biệt cơ chế quản lý ngành, cơ chế quản lý địa phương và cơ chế quản lý đơn vị cơ sở.
Một cơ chế quản lý hoàn thiện phải bao gồm các nội dung tác động quản lý đồng bộ, cho phép khắc phục mọi vướng mắc trong quản lý, nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh. Các bộ phân chú yêu của cơ chế quản lý thường bao gốm : « Các hình thức tổ chức quản lý (Bộ, Ủy ban, .) cùng hệ thống luật pháp hiện hành. „ _ Các chương trình, mục tiêu, chiến lược, kế hoạch. « Các công cụ, chế độ, đòn bẩy kinh tế.
Phương hướng chung khi để cập đến cơ chế quản lý thì cần phải đề cập đến nội dung của từng bộ phận nều trên của cơ chế quản lý. Luận án tập trung trình bày những nội dung quản lý về phía Nhà nước đổi với tỷ giá hối đoái (các công cụ, chế độ, đòn bẩy kinh tế). Đồng thời cũng trình bày những hoạt động quản lý tỷ giá có hiệu quả trong nền kinh tế. Có thể phân định các bộ phận của cơ chế quản lý tỷ giá hối đoát theo tính chất của từng vấn đề sau : 1.
Các vấn đề về lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái. Các vấn đề về xác định ty giá hối đoái. Các vấn để về việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái và sử dụng các công cụ điều A 1 a ®% ard at. / ~ “a = chính tỷ giá hối đoái.
Các vấn để mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với chính sách tai chinh-uen An ^ ._ ¢ =" + lệ và các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Ngược lại nếu chúng không được xác định, bố trí hợp lý, rõ ràng thì hiệu quả của toàn bộ cơ chế sẽ thấp. Vì vậy có thể coi cơ chế quản lý tỷ giá hối đoái bao gồm một hệ thống các cơ chế quản lý được hình thành từ các bộ phận của nó, đó là : cơ chế tổ chức quản lý chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế xác định và điều chỉnh tỷ giá hối đoái, cơ chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cơ chế quản lý cán cân thanh toán quốc tế, cơ chế quản lý dự trữ ngoại hối. Với phạm vị hẹp của luận án, chúng tôi chỉ tập trung để cập đến một số nội ty! ' 2 ^ ” , a ÒẺ ˆ = A ~ˆ ˆ a” ." dung cơ bản của cơ chế quần lý tỷ giá hổi đoái 1.
CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỔI ĐOÁI 1. Phân loại theo đối tượng xác định Ở Việt Nam, căn cứ vào tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố và phạm vì biên độ giao dịch quy định, các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ sẽ ấn đinh tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi. Ở một số nước như Bỉ, Pháp thì IOHĐ chính thức được ẩn định thông qua phiên giao dịch vào thời điểm quy định trong ngày. Các tỷ giá này được công bố chính thức, thành viên trong phiên giao dịch ấn định tỷ giá là các ngân hàng trong đó có Ngân hàng Trung ương.
Như vậy, một cách thông dụng nhất có thể hiểu, fÿ giá chính thức là tỷ gid do Nedn hang Trung wong (NHTW) quy dinh. TỶ giá thị trường là tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường hối đoái. Nếu tỷ giá hình thành trong biên độ cho phép thì gọi là tỷ giá thị trường hối đoái có tổ chức. Còn tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường tự đo gọi là tỷ giá trên thị trường tự do hay còn gọi là tỷ giá “chợ đen”.
Phân loại theo kỹ thuật giao dịch TỶ giá giao ngay (Spot) 1a ty giá áp dụng cho ngày hôm nay nhưng giao dịch ngoai té sé xay ra Wong vong hal ngay sau dé (J+2). TỶ giá có kỳ han (Forward) la ty gid dp dung cho ngay giao dịch ngoại tệ tương lai sau ngày thỏa thuận từ 1 dén 12 thang. Theo giao dịch này, hai ben mua hán sẽ cam kết mua bán với nhau một số lượng ngoại tệ thco một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ điễn ra Irong tương lai. Tỷ giá hoán đổi (Swap) là sự chênh lệch về TGHĐ.
Đây là tỷ giá áp dụng trong giao dịch hối đoái hoán đổi hay còn gọi là giao dịch hối đoái kép, theo đó giao dịch này bao pm đồng thời hai ứ1ao dịch với cùng một lướng ngoại lệ, trong đó -4~ 1. TỶ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực 1. T¥ piá hối doái danh nghĩu 1Ỷ giá hối đoái danh nghĩa (E) là giá của đồng tiền nước này tính theo đồng tiền của nước khác hay nói khác đi nó đo lường giá cả tương quan của hai dồng tiền. Trong phạm vì luận án này, TGHĐ danh nghĩa (E) sẽ được xem xét trên co sd số nội tệ trên một đưn vị ngoại tệ Quy luật một giá : Nếu không có các rào cản ngoại thương hay chỉ phí lưu thông hàng hoá thì việc mua bán để hưởng chênh lệch (mưa rẻ trên thị trường này và bán giá cao trén thị trường khác) sẽ làm cho các hàng hóa mậu dịch tính bằng đẳng tiền chung trở nên như nhau tại mọi nước.P* (1), trong đó P là giá trong nước của môi hàng hoá (hay một nhóm hàng hóa) và P là giá nước ngoài của chính hàng hóa (hay nhóm hàng hóa) đó Ngang bằng sức mua : Nguyên lý ngang bằng sức mua (Purchasinp Power Parity-PPP) tuân theo một quy luật một giá và phát biểu rằng TGHĐ ngang bằng sức mua phản ánh sức mua tương đối của đồng tiền tại hai nước.
TGHIĐ PPP tuyệt đối được tính là : E = P/P* (2). Trong đó P và P* được diễn giải là các chỉ số giá tiêu dùng chung hay chỉ số giá bán buôn. Khi có thuế quan, chỉ phí lưu thông thì TGHD PPP tuyệt đối sẽ không còn giữ đúng nữa tuy nhiên tỷ giá này vẫn đúng trong khái niệm tương đối, Điều này có nghĩa là mức thay đối của TGHĐ sẽ phần ánh sự chênh lệch trong mức thay đổi của giá cả (lạm phát) trọng nước và nước ngoal. E=P-P* (3) Trong đó dấu “mũ” trên một biến là chỉ báo mức thay đổi của biến đó.