CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do nghiên cứu đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Kết cấu của đề tài. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.1 Các nghiên cứu về khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.2 Các nghiên cứu về những tác động của FPI đến tăng trưởng kinh tế. 7 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Giới thiệu mô hình .2 Lựa chọn mô hình. 14 CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA DÒNG VỐN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.1 Quá trình tìm kiếm dòng vốn FPI tại Việt Nam.1 Trước khi Việt Nam gia nhập WTO (2007).2 Sau khi Việt Nam gia nhập WTO từ năm 2008 đến nay .2 Xu thế vận động dòng vốn FPI tại Việt Nam.2 Một số Công ty quản lý Quỹ chủ yếu .3 Công ty cổ phần và thị trường chứng khoán .3 Đánh giá chung về thực trạng dòng vốn FPI tại Việt Nam.1 Thuận lợi và khó khăn trong thu hút dòng vốn FPI tại Việt Nam .2 Những thành công trong thu hút dòng vốn FPI và một số tồn tại.4 Quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam .1 Trước khi Việt Nam gia nhập WTO .2 Sau khi gia nhập WTO .5 Tác động của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam .1 Dữ liệu trong mô hình .2 Kết quả kiểm định .3 Kết quả ước lượng và đánh giá .6 Mối quan hệ nhân quả giữa dòng vốn FPI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
49 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu .2 Gợi ý giải pháp thu hút và kiểm soát vốn FPI tại Việt Nam .1 Giải pháp thông qua thị trường chứng khoán .2 Hoàn thiện môi trường đầu tư .1 Môi trường pháp lý .2 Các chính sách mở cửa thu hút vốn .3 Giải pháp kiểm soát vốn .3 Những hạn chế của nghiên cứu. 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 Phụ lục 1: Tính các chỉ số áp dụng mô hình cho Việt Nam Phụ lục 2: Các kết quả nghiên cứu của mô hình Phụ lục 3: Các kết quả kiểm định White Phụ lục 4: Kết quả kiểm định Granger Phụ lục 5: Các kết quả kiểm định ADF DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT FPI: Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TTCK: Thị trường chứng khoán TTTC: Thị trường tài chính WTO: Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang: Bảng 4.1: Các Quỹ đầu tư, công ty quản lý Quỹ ở Việt Nam .2: Dữ liệu các biến trong mô hình hồi quy .3: Kết quả kiểm định ADF .4: Kết quả hồi quy tác động của FPI đến tăng trưởng kinh tế .5: Ma trận hệ số tương quan .6: Kiểm định quan hệ nhân quả Granger. 50 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Quy mô giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (2002- 2007).2: Quy mô giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (2005- 2007).3: Số lượng Công ty cổ phần hóa (1992-2006) .4: Quy mô khối lương giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài so với toàn thị trường (2002-2007) .5: Tỷ trọng giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài so với toàn thị trường (2002-2007) .6: Cơ cấu đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào TTCK VN (tính đến cuối T5/2007) .7: So sánh mức độ vốn hóa trị trường chiếm trong GDP các nước trong khu vực tính đến cuối năm 2005 .8: Số lượng công ty niêm yết tại tháng 2-2007 của các nước trong khu vực .9: Quy mô dòng vốn FPI giai đoạn 2001 đến Tháng 6/2011.10: Tỷ trọng giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài so với toàn thị trường năm 2009 -2011 .11: Tỷ trọng FPI / FDI giai đoạn (2001-2010) .12: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam (2001-2011) .13: Tỷ trọng FPI/GDP giai đoạn (2001-2011).
45 1 TÓM TẮT Đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài là lĩnh vực không còn xa lạ với nhiều học giả kinh tế. Tuy nhiên, tác động của dòng vốn này đến tăng trƣởng kinh tế của một quốc gia nhƣ thế nào vẫn còn nhiều tranh luận trái chiều. Bên cạnh những nghiên cứu thực nghiệm về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, bài viết này kiểm tra sự tác động của đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài (FPI) đến tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam dựa vào nghiên cứu năm 2003 của tác giả J. Benson Durham “Đầu tư gián tiếp nước ngoài, cho vay của ngân hàng nước ngoài và tăng trưởng kinh tế”.
Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam, không thể phân tích tách bạch giữa các dòng vốn FPI đầu tƣ vào các loại chứng khoán khác nhau, chỉ có thể đánh giá tác động dòng vốn FPI nói chung đối với tăng trƣởng kinh tế dƣới ảnh hƣởng của hai biến “vốn hóa TTCK” và “tốc độ tăng trƣởng tín dụng”, hai biến này thể hiện mức độ phát triển của TTTC Việt Nam. Do đề tài chỉ đánh giá tác động của dòng vốn FPI đến tăng trƣởng kinh tế Việt Nam, chứ không so sánh với các thị trƣờng khác, nên trong nghiên cứu này tác giả chỉ sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian (2000-2011), không nhƣ trong mô hình của Durham lại sử dụng dữ liệu chéo, mang tính so sánh. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do nghiên cứu đề tài Muốn phát triển nền kinh tế, trƣớc hết phải đảm bảo nhu cầu về vốn đầu tƣ. Nhƣng nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn từ tiết kiệm trong nƣớc không thì chƣa đủ, các quốc gia cần phải thu hút nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) và nguồn vốn đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài (FPI).
Trong những năm gần đây, môi trƣờng đầu tƣ của Việt Nam trở nên hấp 2 dẫn và thuận lợi hơn so với các nƣớc trong khu vực nhờ có sự ổn định về chính trị - xã hội, tăng trƣởng kinh tế tƣơng đối nhanh và cạnh tranh chƣa nhiều nên đã thu hút đƣợc sự quan tâm và chú ý của các định chế tài chính, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên khắp thế giới, đặc biệt là trong giai đoạn Việt Nam bắt đầu gia nhập WTO. Năm 2006, thị trƣờng chứng khoán phát triển mạnh mẽ đã tạo nên một kênh thu hút quan trọng nguồn vốn đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài. Để có thể tận dụng cơ hội này, chính phủ và các cấp lãnh đạo đã có rất nhiều cố gắng đẩy mạnh thu hút nguồn vốn FPI cho phát triển kinh tế trong nƣớc. Nguồn vốn FPI vào Việt Nam ngày đƣợc cải thiện, số lƣợng và quy mô hoạt động của các công ty quản lý quỹ cũng nhƣ quỹ đầu tƣ nƣớc ngoài gia tăng đáng kể, nhất là trong thời kỳ hƣng thịnh của TTCK Việt Nam.
Đây là nguồn vốn quan trọng có tác dụng tăng lƣợng vốn cần thiết cho Việt Nam phát triển, trực tiếp thúc đẩy TTCK và tạo ra sức hấp dẫn cho cổ phiếu công ty. Tuy nhiên, dòng vốn FPI cũng hàm chứa nhiều rủi ro mà đặc biệt nhất chính là tính bất ổn của dòng vốn. Dòng vốn FPI có thể vào quốc gia một cách ồ ạt nhƣng cũng có thể nhanh chóng rút ra khỏi quốc gia trong một sớm một chiều. Ngoài những lợi ích cũng nhƣ sự cần thiết của dòng vốn này, nguồn vốn FPI có thể tác động xấu dẫn đến khủng hoảng nền kinh tế của một quốc gia, thậm chí có thể gây đổ vỡ thị trƣờng tài chính nếu các nhà đầu tƣ đồng loạt rút vốn.
Vậy tác động tích cực lẫn tiêu cực của dòng vốn này đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam những năm vừa qua nhƣ thế nào? Việt Nam cần đến những biện pháp gì để kiểm soát dòng vốn này và ngăn ngừa những bất lợi một cách hiệu quả nhất? Trƣớc thực trạng đó, tác giả đã chọn và thực hiện đề tài “Tác động của dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam” dựa theo mô hình 3 nghiên cứu năm 2003 của tác giả J. Benson Durham “Đầu tư gián tiếp nước ngoài, cho vay của ngân hàng nước ngoài và tăng trưởng kinh tế” cho luận văn Cao học của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là làm rõ mối tƣơng quan giữa dòng FPI và tăng trƣởng kinh tế Việt Nam, có hay không tác động của dòng FPI đến sự tăng trƣởng kinh tế, từ đó có những khuyến nghị nhằm thu hút và quản lý dòng vốn này một cách hiệu quả, để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế quốc gia. Đề tài đƣợc cụ thể hoá ở các mục tiêu cụ thể nhƣ sau: Làm rõ các vấn đề liên quan đến đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế. Sau đó, xác định mối tƣơng quan giữa đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam.
Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam – trên cơ sở phân tích số liệu chuỗi thời gian từ 2000-2011. Qua đó, đề ra các biện pháp quản lý FPI một cách hiệu quả nhằm nâng cao tăng trƣởng kinh tế.3 Câu hỏi nghiên cứu Đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài có tác động đến tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam hay không ? Tác động nhƣ thế nào? Thực trạng dòng vốn FPI và tăng trƣởng kinh tế thông qua chỉ tiêu tăng trƣởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) những năm vừa qua tại Việt Nam nhƣ thế nào? Mô hình nào là phù hợp có thể sử dụng để có thể kiểm định, đánh giá tác động của đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam? 4 Và cuối cùng là Việt Nam cần có những giải pháp nào để có thể thu hút, sử dụng dòng vốn này một cách hiệu quả nhất nhằm nâng cao tăng trƣởng kinh tế? 1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài Để phân tích tác động của đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam. Tác giả sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian từ 2000 – 2011 của Việt Nam.5 Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài này thực hiện theo phƣơng pháp nghiên cứu năm 2003 của tác giả J.Benson Durham “Đầu tư gián tiếp nước ngoài, cho vay của ngân hàng nước ngoài và tăng trưởng kinh tế”, theo phƣơng trình hồi quy bằng phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất. Tuy nhiên, để áp dụng tại Việt Nam, tác giả chỉ sử dụng số liệu của Việt Nam chứ không sử dụng bộ dữ liệu chéo nhƣ tác giả J.