Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành dịch vụ ngày càng giữ vị trí then chốt đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng tại Việt Nam, sự gia nhập các hiệp định thương mại như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và cam kết của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội tiếp cận khoa học công nghệ, mô hình quản trị tiên tiến, đồng thời làm gia tăng áp lực cạnh tranh từ các đối thủ quốc tế và nội địa. Trong bối cảnh các sản phẩm vật liệu xây dựng (khóa thông minh, phụ kiện nhôm kính, thiết bị đo đạc) có xu hướng tương đồng về mặt kỹ thuật, dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành công cụ phân hóa năng lực cạnh tranh, duy trì khách hàng hiện hữu và mở rộng thị phần.

Công ty TNHH Thiết bị Vật liệu xây dựng Vinmat (thành lập năm 2014) là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng phụ kiện cửa và thiết bị đo đạc. Sau 4 năm hoạt động, mặc dù đạt được những kết quả tăng trưởng nhất định, công tác CSKH của công ty bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu tổ chức, quy trình tiếp nhận, tỷ lệ xử lý khiếu nại và kỹ năng chuyên môn của nhân viên. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Mai Quốc Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH vật liệu xây dựng Vinmat" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Thị Nhuần tại Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại (2018).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng và công tác chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Thiết bị Vật liệu xây dựng Vinmat giai đoạn 2015–2017, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại công ty trong giai đoạn 2019–2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Thiết bị Vật liệu xây dựng Vinmat.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Thiết bị Vật liệu xây dựng Vinmat trên địa bàn thành phố Hà Nội; dữ liệu thu thập tập trung tại các bộ phận Kinh doanh, Kế toán - Tài chính và Marketing.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác CSKH giai đoạn 2015–2017; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2019–2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành quản trị marketing, quản trị bán hàng trong và ngoài nước:

  • Khái niệm và lý thuyết nền tảng: Quan điểm của Peter Drucker về mục tiêu của doanh nghiệp là "tạo ra khách hàng"; định nghĩa dịch vụ CSKH của TS. Nguyễn Thượng Thái (Marketing căn bản, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2017); bài giảng Quản trị bán hàng (Bộ môn Quản trị Tác nghiệp Doanh nghiệp thương mại, Trường Đại học Thương Mại, 2018).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ: Mô hình 5 khoảng cách và 5 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985) bao gồm: Sự tin cậy (Reliability), Tinh thần trách nhiệm (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), và Tính hữu hình (Tangibles).
  • Nguyên lý phân loại khách hàng: Ứng dụng quy luật Pareto 80/20 trong việc xác định nhóm 20% khách hàng lớn mang lại 80% doanh thu để thiết lập chế độ chăm sóc ưu tiên.
  • Tài liệu tham khảo chuyên khảo: Các ấn phẩm của Sarah Cook (2011, Customer Care Excellence: How to Create an Effective Customer Focus) và Jeffrey Gitomer (1998, Customer Satisfaction Is Worthless: Customer Loyalty Is Priceless); các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đại học Thương Mại các khóa K41, K44, K48.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện qua hai nguồn:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo doanh số, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2014–2017 của Công ty Vinmat; dữ liệu bên ngoài từ sách báo, tạp chí chuyên ngành và các website ngành xây dựng.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn; phát ra 30 phiếu, thu về 25 phiếu hợp lệ từ đối tượng khách hàng tổ chức và nhân viên kinh doanh của công ty.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (ông Phạm Văn Tuân – Giám đốc công ty) dựa trên bảng câu hỏi soạn sẵn nhằm thu thập thông tin định tính về công tác điều hành, kiểm tra và định hướng dịch vụ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh đối chiếu và phân tích định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về khách hàng và dịch vụ CSKH trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ các định nghĩa về khách hàng, nhu cầu khách hàng, sự hài lòng và đo lường sự hài lòng của khách hàng. Phân tích 4 vai trò cốt lõi của CSKH: (1) Duy trì khách hàng hiện tại và xây dựng lòng trung thành; (2) Thu hút khách hàng tiềm năng qua truyền miệng; (3) Tiết kiệm chi phí kinh doanh (chi phí thu hút khách hàng mới gấp khoảng 5 lần duy trì khách hàng cũ); (4) Nâng cao lợi thế cạnh tranh.
  • Bộ máy tổ chức và phương thức CSKH: Phân tích ưu nhược điểm của 3 mô hình tổ chức bộ máy CSKH (doanh nghiệp tự tổ chức, thuê ngoài, hoặc ủy quyền qua nhà phân phối) và 3 phương thức cung ứng dịch vụ (chăm sóc trực tiếp tập trung tại trung tâm, chăm sóc trực tiếp phân tán tại địa chỉ khách hàng, và chăm sóc gián tiếp qua điện thoại, email, thư từ).
  • Quy trình tổ chức CSKH: Bao gồm các bước tìm hiểu nhu cầu - đo lường sự hài lòng; lưu trữ dữ liệu trên hệ thống thông tin và phân loại khách hàng (khách hàng bên ngoài: đặc biệt, lớn, trung bình, nhỏ; khách hàng nội bộ: cán bộ nhân viên); tổ chức CSKH theo 3 giai đoạn của quy trình mua hàng (trước mua, trong khi quyết định mua, và sau khi mua hàng).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu học, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng).

Chương 2: Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng của Công ty Vinmat

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực doanh nghiệp và hiện trạng triển khai các hoạt động CSKH tại Công ty Vinmat:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị Vật liệu xây dựng Vinmat có trụ sở tại 35 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội; kho bãi tại An Khánh diện tích 1.500 m²; vốn điều lệ 1.000 VNĐ; quy mô nhân sự gồm 24 người (độ tuổi 21–40, trong đó có 2 trình độ thạc sĩ/tiến sĩ, 8 cử nhân/kỹ sư với 5 cử nhân ngành thương mại, 6 trình độ trung cấp/phổ thông). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng: Kế toán, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu, Kho - Vận chuyển.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017: Doanh thu thuần năm 2016 tăng 1.510% so với năm 2015 nhờ tái cấu trúc; lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 2.622% (tương ứng tăng 50,6 triệu VNĐ). Đến năm 2017, doanh thu thuần duy trì mức tăng hơn 5%, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm 5,38% (tương ứng giảm 178.572 VNĐ) do phát sinh chi phí phân tách vốn thành lập pháp nhân mới và chuyển đổi danh mục sản phẩm.
  • Hiện trạng triển khai CSKH:
    • Mô hình tổ chức: Công ty tự tổ chức mạng lưới CSKH; phòng kinh doanh trực tiếp phụ trách tiếp cận và phục vụ khách hàng bên ngoài; Ban Giám đốc phối hợp các phòng ban điều hành hoạt động nội bộ.
    • Phương thức chăm sóc: Áp dụng phương thức trực tiếp tập trung kết hợp các kênh gián tiếp (hotline 043 2047 888, website vinmat.vn).
    • Phân loại khách hàng B2B: Nhóm đặc biệt (Smartdoor 168, Austdoor, BM, CPM, Nhôm Đông Anh); nhóm lớn (Ngọc Diệp, Quân Đạt, Alumax, Eurowindow); nhóm trung bình (3gdoor, Hoàng Long, Toàn Cầu, HDC, Doorway, Dolphindoor); nhóm nhỏ (xưởng lắp đặt, đơn vị cơ sở).
    • Khảo sát thực tế: Nguồn khách hàng tiếp cận sản phẩm qua internet/mạng xã hội chiếm 39%, qua nhân viên công ty chiếm 37%, qua bạn bè giới thiệu chiếm 24%. Tỷ lệ khách hàng nhận được sự chăm sóc đạt 78%. Tần suất gửi email chăm sóc: 30% rất thường xuyên, 50% bình thường, 20% thỉnh thoảng. Đánh giá thái độ nhân viên: 30% hài lòng, 40% bình thường, 30% không hài lòng.
    • Tình hình xử lý khiếu nại: Tỷ lệ khiếu nại có xu hướng gia tăng đáng kể trong năm 2017.
Năm Số công trình thực hiện Số lượt khiếu nại tiếp nhận Tỷ lệ khiếu nại / Số công trình (%)
2015 24 4 16,67
2016 20 2 10,00
2017 40 8 20,00

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Vinmat)

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Bước đầu xây dựng được danh mục dữ liệu khách hàng; duy trì quan hệ tốt với nhóm khách hàng lớn; cơ sở kho bãi 1.500 m² và hạ tầng mạng cáp quang 54 Mbps đáp ứng được việc lưu trữ dữ liệu và bảo quản hàng hóa.
    • Hạn chế: Thiếu hệ thống mục tiêu CSKH cụ thể; nhân viên kinh doanh chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng CSKH chuyên sâu dẫn đến việc trưởng phòng kinh doanh phải trực tiếp xử lý các giao dịch lớn; danh mục sản phẩm chủ yếu là hàng phổ thông, thiếu mẫu mã đặc thù; chưa chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại khiến tỷ lệ khiếu nại năm 2017 tăng lên mức 20%.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của Công ty Vinmat

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2019–2021:

  • Định hướng phát triển: Thực hiện chiến lược khác biệt hóa lấy chất lượng dịch vụ CSKH làm lợi thế cạnh tranh chủ lực; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; mở rộng quy mô kinh doanh đi đôi với kiểm soát chất lượng phục vụ.
  • Nhóm giải pháp xác lập mục tiêu và tổ chức quản trị: Thiết lập hệ thống mục tiêu CSKH dài hạn gắn liền với từng phân khúc khách hàng; chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng và đánh giá hiệu quả định kỳ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố cấu thành dịch vụ:
    • Yếu tố sản phẩm và giá: Đa dạng hóa danh mục hàng hóa (nhập khẩu thêm các dòng phụ kiện cao cấp, mẫu mã đặc thù); áp dụng chính sách giá cạnh tranh so với các đối thủ (Hafele, Kinlong, Draho); tập trung chính sách hậu mãi cho tập khách hàng trung thành thay vì dàn trải.
    • Yếu tố thuận tiện: Thành lập đội ngũ giao vận độc lập; áp dụng chính sách miễn phí vận chuyển trong nội thành Hà Nội cho các đơn hàng có giá trị trên 5 triệu đồng; ưu đãi cước vận chuyển cho các đơn hàng dự án lớn; áp dụng chiết khấu thanh toán ngay cho khách hàng trả tiền khi nhận hàng.
    • Yếu tố con người: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kiến thức kỹ thuật sản phẩm, kỹ năng giao tiếp và xử lý khủng hoảng/khiếu nại; tổ chức kiểm tra, đôn đốc nhân viên 1 lần/tuần; xây dựng cơ chế khen thưởng gắn với mức độ hài lòng của khách hàng; liên kết đào tạo với các chuyên gia trong ngành và đối tác quốc tế.
  • Hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ theo giai đoạn mua hàng:
    • Trước mua: Miễn phí cước cuộc gọi tổng đài tư vấn; đa dạng hóa kênh cung cấp thông tin sản phẩm và chính sách bán hàng.
    • Trong khi mua: Đào tạo nhân viên nắm vững thông số lắp đặt; cam kết chính xác thời gian bàn giao vật tư tại công trình.
    • Sau khi mua: Chuẩn hóa quy trình xử lý phản ánh, giải quyết triệt để khiếu nại kỹ thuật trong vòng 24 giờ làm việc; duy trì thăm hỏi và tặng quà tri ân nhân ngày lễ, kỷ niệm thành lập của các đối tác B2B.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các số liệu phản ánh thực trạng tổ chức kinh doanh và CSKH tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng:

  • Xác định tỷ lệ tiếp cận khách hàng qua các kênh truyền thông tại công ty: Internet/mạng xã hội đạt 39%, nhân viên trực tiếp đạt 37%, giới thiệu qua bạn bè đạt 24%.
  • Phản ánh thực trạng đánh giá của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên với 30% mức độ hài lòng, 40% bình thường và 30% chưa hài lòng.
  • Ghi nhận diễn biến số liệu khiếu nại công trình tăng từ 10% (năm 2016) lên 20% (năm 2017) tương ứng với quy mô 40 công trình, làm cơ sở thực chứng chứng minh sự cần thiết phải chuẩn hóa quy trình quản trị dịch vụ.

Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp hệ thống đề xuất mang tính ứng dụng trực tiếp tại Công ty Vinmat:

  • Đề xuất chính sách miễn phí vận chuyển đơn hàng trên 5 triệu đồng tại Hà Nội và chiết khấu thanh toán ngay nhằm giải quyết điểm nghẽn về tính thuận tiện.
  • Quy chuẩn hóa mốc thời gian xử lý khiếu nại trong hạn định 24 giờ làm việc.
  • Đề xuất mô hình phân tầng chăm sóc theo 4 nhóm khách hàng doanh nghiệp (đặc biệt, lớn, trung bình, nhỏ) kết hợp tái cơ cấu đội ngũ giao vận độc lập.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương Mại (như đề tài nghiên cứu ngành bảo hiểm tại Phú Thọ của Triệu Thị Thanh Hoa năm 2011, hay đề tài khách hàng tổ chức tại Công ty 3TK của Nguyễn Thị Diên năm 2015), tác giả đã làm rõ nét đặc thù của hoạt động CSKH trong phân khúc thương mại phụ kiện cửa nhôm kính, khóa thông minh tại thị trường Hà Nội, bổ sung dữ liệu phân tích giai đoạn 2015–2017.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (25 phiếu hợp lệ trên tổng số 30 phiếu phát ra), chưa phản ánh toàn diện ý kiến của toàn bộ hệ thống đại lý và khách hàng tổ chức trên toàn quốc mà chỉ giới hạn chủ yếu tại khu vực Hà Nội.
  • Hạn chế về công cụ phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và bảng tính Excel, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hay kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha) để đánh giá trọng số tác động của từng yếu tố dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra các thị trường liên tỉnh miền Bắc và miền Trung; ứng dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chuyên dụng để theo dõi dữ liệu giao dịch tự động; xây dựng mô hình định lượng đo lường mối quan hệ giữa chất lượng CSKH và chỉ số duy trì khách hàng B2B.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương mại: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp định hướng thực tiễn doanh nghiệp; phương pháp thiết kế phiếu khảo sát và bảng hỏi phỏng vấn quản lý trong phân khúc B2B.
  • Người nghiên cứu về quản trị kênh phân phối và chăm sóc khách hàng B2B: Tham khảo cách thức phân loại khách hàng doanh nghiệp theo quy luật 80/20 và mô hình giải pháp kết hợp giữa chính sách sản phẩm, chính sách phân phối vận chuyển và chính sách hỗ trợ sau bán hàng.
  • Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và phụ kiện công trình: Tham khảo quy trình quản lý thông tin khách hàng, bảng chỉ tiêu theo dõi tỷ lệ khiếu nại công trình và giải pháp thiết lập đội ngũ giao nhận độc lập nhằm tối ưu hóa chi phí phục vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng hoạt động của Công ty Vinmat trong giai đoạn nào và trụ sở doanh nghiệp đặt tại đâu?
Khóa luận thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị Vật liệu xây dựng Vinmat trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017. Trụ sở chính của công ty đặt tại số 35 Nguyễn Ngọc Vũ, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và có kho bãi tại An Khánh với diện tích 1.500 m².

2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, phát ra 30 phiếu và thu về 25 phiếu hợp lệ từ các khách hàng và nhân viên kinh doanh của công ty. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp ông Phạm Văn Tuân – Giám đốc công ty.

3. Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng tại Công ty Vinmat biến động như thế nào qua các năm 2015–2017?
Theo thống kê tại Bảng 2.2 của khóa luận, năm 2015 công ty có 4 lượt khiếu nại trên 24 công trình (tỷ lệ 16,67%); năm 2016 có 2 lượt khiếu nại trên 20 công trình (tỷ lệ 10,00%); năm 2017 số khiếu nại tăng lên 8 lượt trên tổng số 40 công trình thực hiện (tỷ lệ 20,00%).

4. Khóa luận đề xuất chính sách vận chuyển và xử lý khiếu nại cụ thể ra sao?
Tác giả đề xuất xây dựng đội ngũ giao hàng riêng biệt, thực hiện chính sách miễn phí vận chuyển tại Hà Nội đối với các đơn hàng có giá trị trên 5 triệu đồng, hỗ trợ cước cho các đơn hàng dự án lớn, đồng thời chuẩn hóa quy trình giải quyết mọi phản ánh, khiếu nại kỹ thuật của khách hàng trong thời hạn 24 giờ làm việc.

5. Khách hàng B2B của Công ty Vinmat được phân chia thành những nhóm nào?
Công ty phân loại khách hàng thành 4 nhóm: Nhóm đặc biệt (Smartdoor 168, Austdoor, BM, CPM, Nhôm Đông Anh); Nhóm lớn (Ngọc Diệp, Quân Đạt, Alumax, Eurowindow); Nhóm trung bình (3gdoor, Hoàng Long, Toàn Cầu, HDC, Doorway, Dolphindoor); Nhóm nhỏ (các xưởng lắp đặt và cơ sở thương mại lẻ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Quốc Đức đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ chăm sóc khách hàng và phản ánh thực trạng hoạt động CSKH tại Công ty TNHH Thiết bị Vật liệu xây dựng Vinmat giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính, khảo sát 25 bảng hỏi và phỏng vấn cán bộ quản lý, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về gia tăng tỷ lệ khiếu nại, kỹ năng nhân viên và dịch vụ giao vận. Các giải pháp đề xuất về xác lập mục tiêu, miễn phí giao hàng cho đơn hàng trên 5 triệu đồng, xử lý phản hồi trong 24 giờ và phân loại khách hàng theo quy luật 80/20 cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ trong giai đoạn 2019–2021.