Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Tú thực hiện tại Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, áp lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông di động Việt Nam diễn ra gay gắt. Sau giai đoạn đỉnh cao với sự hiện diện của 7 nhà cung ứng dịch vụ, thị trường đã tái cơ cấu và thu hẹp lại chủ yếu với 3 nhà mạng lớn gồm: VNPT (VinaPhone), MobiFone và Viettel. Tại thị trường Thừa Thiên Huế, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp đa dạng các dịch vụ như VinaPhone, Gphone, MegaVNN, FTTH, MyTV... Đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt nhằm lôi kéo và giành giật thị phần giữa các doanh nghiệp viễn thông, việc duy trì lòng trung thành của khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng trở thành nhiệm vụ then chốt. Đội ngũ nhân viên giao dịch và chăm sóc khách hàng trực tiếp quyết định chất lượng cảm nhận dịch vụ. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Thừa Thiên Huế nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, nghiên cứu và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của VNPT – Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong ngành viễn thông.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT – Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2019 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp.
    3. Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT – Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT – Thừa Thiên Huế và các yếu tố cấu thành tác động đến ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 51 Hai Bà Trưng, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin, báo cáo sản xuất kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2017 – 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát khách hàng giao dịch trực tiếp trong tháng 12/2020.
    • Thời gian hoàn thành đề tài: Tháng 01/2021; các định hướng, giải pháp đề xuất áp dụng cho các năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thuộc tính cấu thành chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại quầy giao dịch và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi, chất lượng dịch vụ tiêu biểu:

  • Bản chất dịch vụ và dịch vụ viễn thông: Tiếp cận định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, Russell & Taylor (2011), Fitzsimmons (2014) với 5 đặc tính cốt lõi (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ, tính không chuyển quyền sở hữu). Dịch vụ viễn thông được chia làm hai nhóm: dịch vụ cơ bản (thoại, truyền số liệu, kênh thuê riêng) và dịch vụ giá trị gia tăng (SMS, hiển thị số gọi đến, chuyển cuộc gọi, GPRS...).
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Vận dụng Tháp nhu cầu Abraham Maslow; Quy trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler (Nhận diện nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đo lường và đánh giá $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua); Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975); Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991).
  • Mối quan hệ chất lượng dịch vụ – sự thỏa mãn – lòng trung thành: Kế thừa mô hình thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) cùng các quan điểm của Cronin & Taylor (1992), Bloemer (1999) về mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và ý định duy trì sử dụng.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng" (YDSD) với 5 giả thuyết từ H1 đến H5:
    1. Tinh thần, thái độ, phong cách làm việc (TT) – 5 biến quan sát (TT1 – TT5).
    2. Khả năng cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc (CC) – 3 biến quan sát (CC1 – CC3).
    3. Trang phục, tác phong, ý thức làm việc (TP) – 7 biến quan sát (TP1 – TP7).
    4. Khả năng giao tiếp, ứng xử (GT) – 3 biến quan sát (GT1 – GT3).
    5. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (TD) – 2 biến quan sát (TD1 – TD2).
    • Biến phụ thuộc: Ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng (YDSD) đo lường bằng 2 biến quan sát (YDSD1, YDSD2). Toàn bộ các biến sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thống kê, tổng hợp số liệu từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2017 – 2019 của VNPT Thừa Thiên Huế, kết hợp các văn bản, tài liệu công bố của Tập đoàn VNPT, UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử nghiệm và tham vấn ý kiến trực tiếp 10 khách hàng và nhân viên tại Trung tâm chăm sóc khách hàng VNPT Thừa Thiên Huế để điều chỉnh từ ngữ, cấu trúc phiếu khảo sát.
    • Nghiên cứu định lượng: Xác định kích thước mẫu theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) với $n \ge 5 \times m = 5 \times 20 = 100$ mẫu (với $m=20$ biến quan sát) và theo Tabachnick & Fidell (1996) với $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Tác giả phát ra 125 phiếu điều tra trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống đối với khách hàng đến hoàn tất thủ tục tại quầy giao dịch VNPT Thừa Thiên Huế trong tháng 12/2020.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, vẽ biểu đồ các chỉ tiêu thứ cấp; phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu sơ cấp.
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các thuộc tính dịch vụ.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, trị số $\text{Eigenvalue} \ge 1$, tổng phương sai trích $\text{Total Variance Explained} \ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\text{Factor Loading} > 0,5$).
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy đa biến tuyến tính OLS để kiểm định các giả thuyết ở mức ý nghĩa $5%$ ($\text{Sig.} < 0,05$).
    • Kiểm định sự khác biệt qua kiểm định One-Way ANOVA và Independent Samples T-Test theo các biến định tính (giới tính, độ tuổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, hành vi khách hàng và phân tích bối cảnh phát triển thực tế của ngành viễn thông tại Việt Nam cũng như địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

  • Lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tác giả phân tích nội dung chăm sóc khách hàng qua 3 giai đoạn: trước bán hàng (quản trị kỳ vọng, truyền thông tiếp thị, tư vấn), trong bán hàng (giao dịch trực tiếp tại quầy, cung cấp tài liệu, ấn tượng tiếp xúc) và sau bán hàng (quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng, chính sách hỗ trợ kỹ thuật, xử lý khiếu nại, tri ân).
  • Bối cảnh thực tiễn ngành viễn thông Việt Nam: Giai đoạn 2004 – 2008 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của mạng lưới viễn thông quốc gia:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng số máy trên mạng (triệu máy) 9,9 15,0 27,46 47,8 79,1
Mật độ máy điện thoại (máy/100 dân) 12,0 16,0 32,57 53,0 92,5
Tỷ lệ số xã có điện thoại trên toàn quốc (%) 97,5 100,0 100,0 100,0 100,0
Tổng doanh thu ngành (nghìn tỷ đồng) 33,18 33,78 38,33 66,80 93,00
Nộp ngân sách Nhà nước (nghìn tỷ đồng) 4,62 5,14 6,30 9,20 11,00
  • Tình hình kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế năm 2019: Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin (VT-CNTT) năm 2019 đạt 336.824 triệu đồng, đạt 90,5% kế hoạch đề ra và đạt 101% so với cùng kỳ năm 2018. Mức tăng trưởng theo dịch vụ cụ thể: dịch vụ băng rộng cố định tăng trưởng 8% so với cùng kỳ; dịch vụ truyền hình MyTV tăng 2% so với cùng kỳ; riêng doanh thu dịch vụ di động VinaPhone đạt 97% so với cùng kỳ (giảm cả về tốc độ tăng trưởng và thị phần).
  • Hạ tầng viễn thông Thừa Thiên Huế: Đạt tỷ lệ 100% thôn, bản có máy điện thoại; 100% UBND các xã, phường được kết nối Internet; thực hiện đảm bảo mạng truyền số liệu chuyên dùng cho 51 điểm cơ quan Đảng và chính quyền tỉnh; hoàn thành lắp đặt, phát sóng hệ thống wifi công cộng giai đoạn 1 tại 9 điểm khu vực trung tâm thành phố Huế.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng - VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, quá trình hình thành của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế và đi sâu vào phân tích định lượng kết quả khảo sát sự đánh giá của khách hàng.

  • Tổng quan đơn vị: Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (trụ sở tại 51 Hai Bà Trưng, TP. Huế) được thành lập trên cơ sở tách ra từ Bưu điện Tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 01/01/2008. Thực hiện đề án tái cơ cấu của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014 – 2015, từ ngày 01/10/2015, bộ phận kinh doanh chính thức hoạt động dưới mô hình Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT VinaPhone).
  • Phân tích mô hình định lượng chất lượng dịch vụ:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm biến độc lập và 2 biến quan sát thuộc thang đo biến phụ thuộc. Kết quả kiểm tra hệ số tương quan biến – tổng và Cronbach's Alpha đạt yêu cầu thống kê (Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất các nhân tố đại diện cho 5 thành phần chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng với hệ số tải nhân tố $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
    • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến: Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố (Tinh thần thái độ TT; Cung cấp thông tin CC; Trang phục tác phong TP; Giao tiếp ứng xử GT; Trình độ chuyên môn TD) với biến phụ thuộc Ý định sử dụng dịch vụ (YDSD). Xác định hệ số Beta chuẩn hóa để đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định tiếp tục sử dụng và giới thiệu dịch vụ VNPT của khách hàng.
    • Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học (ANOVA & T-Test): Phân tích sự khác biệt trong cảm nhận và ý định sử dụng của khách hàng phân theo giới tính và các nhóm độ tuổi.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT - Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực trạng và định hướng phát triển ngành viễn thông, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng tại đơn vị:

  1. Nâng cao tinh thần, thái độ, phong cách làm việc của nhân viên: Xây dựng quy chuẩn giao tiếp niềm nở, luôn hướng mắt về khách hàng, chào hỏi và cảm ơn khi hoàn tất giao dịch; loại bỏ triệt để thái độ thờ ơ, phân biệt đối xử khách hàng.
  2. Nâng cao khả năng cung cấp thông tin và chuyên môn nghiệp vụ: Đào tạo chuyên sâu kiến thức về các gói cước viễn thông, quy trình kỹ thuật FTTH/MyTV, dịch vụ số hóa; nâng cao khả năng phối hợp liên bộ phận giữa giao dịch viên và kỹ thuật viên để giải đáp thắc mắc nhanh chóng.
  3. Tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả để thúc đẩy tinh thần làm việc chủ động: Bố trí không gian giao dịch văn minh, tiện nghi, giảm bớt áp lực tâm lý cho nhân viên quầy giao dịch; khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo trong phục vụ.
  4. Thường xuyên tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả làm việc: Áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá KPI định kỳ, kiểm tra đột xuất phong cách phục vụ, ghi nhận phản hồi trực tiếp từ hòm thư và kênh khảo sát ý kiến khách hàng.
  5. Hoàn thiện chính sách thù lao, khen thưởng để động viên nhân viên: Xây dựng cơ chế lương thưởng gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng và hiệu quả xử lý giao dịch; có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với nhân viên có thành tích chăm sóc khách hàng xuất sắc.
  6. Tăng cường công tác thu hút và tuyển dụng nhân sự phù hợp: Đổi mới quy trình phỏng vấn, ưu tiên các ứng viên có kỹ năng giao tiếp tốt, ngoại hình phù hợp, giọng nói chuẩn và có nền tảng kiến thức công nghệ thông tin – thương mại điện tử.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa thang đo chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng áp dụng riêng cho các điểm giao dịch trực tiếp của doanh nghiệp viễn thông, kiểm chứng sự phù hợp của mô hình 5 nhân tố độc lập (TT, CC, TP, GT, TD) đối với ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng.
  • Về mặt thực tiễn và số liệu hoạt động:
    • Phản ánh bức tranh sản xuất kinh doanh năm 2019 của VNPT Thừa Thiên Huế với tổng doanh thu đạt 336.824 triệu đồng, đạt 90,5% kế hoạch.
    • Chỉ rõ sự chênh lệch tăng trưởng giữa các nhóm dịch vụ: dịch vụ băng thông rộng cố định đạt tăng trưởng 8%, MyTV đạt 2%, trong khi dịch vụ di động VinaPhone đạt 97% kế hoạch, đòi hỏi phải cải thiện mạnh mẽ khâu chăm sóc khách hàng để giữ chân thuê bao.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh kỹ năng, thái độ, diện mạo và chuyên môn của giao dịch viên đến ý định tái sử dụng dịch vụ của khách hàng trên địa bàn tỉnh.

Hệ thống kiến nghị

Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị theo 3 cấp quản lý:

  • Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Hỗ trợ quy hoạch hạ tầng viễn thông ngầm hóa đồng bộ; tạo cơ chế thuận lợi cho việc dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các nhà mạng; triển khai các chính sách hỗ trợ phổ cập dịch vụ số đến các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa.
  • Đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT): Nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung; tăng cường phân bổ nguồn lực đầu tư hạ tầng mạng 4G/5G; ban hành quy chuẩn đồng phục và khung đào tạo dịch vụ khách hàng thống nhất trên toàn quốc.
  • Đối với Viễn thông Thừa Thiên Huế: Nhanh chóng triển khai 6 nhóm giải pháp nội bộ; tối ưu hóa quy trình giải quyết sự cố kỹ thuật; cải thiện chính sách thù lao và môi trường làm việc tại các phòng giao dịch thuộc các huyện, thị xã và thành phố Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Kích thước mẫu điều tra sơ cấp còn ở mức giới hạn ($N = 125$ phiếu khảo sát) và chỉ tập trung thu thập đối với nhóm khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại quầy của VNPT Thừa Thiên Huế trong tháng 12/2020, chưa bao quát được toàn bộ tập khách hàng sử dụng dịch vụ thông qua kênh kỹ thuật tại nhà, kênh đại lý ủy quyền hoặc kênh tổng đài trực tuyến.
    • Mô hình tập trung chính vào các yếu tố nhân sự giao dịch viên trực tiếp (thái độ, trang phục, giao tiếp, cung cấp thông tin, chuyên môn), chưa mở rộng đánh giá sâu các yếu tố kỹ thuật như chất lượng đường truyền vật lý, tính cạnh tranh của giá cước và độ phủ sóng mạng lưới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên diện rộng tại tất cả các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh; kết hợp khảo sát chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đa kênh (Omnichannel: tổng đài, ứng dụng di động My VNPT, giao dịch viên tại nhà) để có cái nhìn toàn diện hơn về trải nghiệm khách hàng viễn thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Quản trị dịch vụ khi triển khai các đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và hành vi khách hàng.
  • Giá trị ứng dụng thực tiễn: Cung cấp bộ biến quan sát và thang đo Likert hoàn chỉnh về đánh giá nhân viên giao dịch tại điểm bán; đồng thời cung cấp nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực về quá trình tái cơ cấu và số liệu sản xuất kinh doanh của đơn vị viễn thông cấp tỉnh (VNPT Thừa Thiên Huế) để các nhà quản lý viễn thông tham khảo xây dựng chính sách nhân sự và CSKH.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên căn cứ khoa học nào để xác định số lượng mẫu khảo sát? Tác giả phát ra 125 phiếu khảo sát cho khách hàng giao dịch trực tiếp tại VNPT Thừa Thiên Huế. Quy mô mẫu này dựa trên nguyên tắc phân tích EFA của Hair et al. (1998) với kích thước tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 20 = 100$ mẫu) và nguyên tắc phân tích hồi quy đa biến của Tabachnick & Fidell (1996) với $N \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu (cho 5 biến độc lập). Cỡ mẫu $N = 125$ đảm bảo vượt ngưỡng tối thiểu và có dự phòng trường hợp phiếu không hợp lệ.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào và đo lường bao nhiêu biến quan sát? Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập với tổng cộng 20 biến quan sát:

  • Tinh thần, thái độ, phong cách làm việc (TT): 5 biến (TT1 – TT5)
  • Khả năng cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc (CC): 3 biến (CC1 – CC3)
  • Trang phục, tác phong, ý thức làm việc (TP): 7 biến (TP1 – TP7)
  • Khả năng giao tiếp, ứng xử (GT): 3 biến (GT1 – GT3)
  • Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (TD): 2 biến (TD1 – TD2) Biến phụ thuộc là Ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng (YDSD) đo lường bằng 2 biến quan sát (YDSD1, YDSD2).

3. Kết quả doanh thu dịch vụ VT-CNTT của VNPT Thừa Thiên Huế năm 2019 đạt được như thế nào? Năm 2019, tổng doanh thu dịch vụ VT-CNTT của đơn vị đạt 336.824 triệu đồng, hoàn thành 90,5% kế hoạch Tập đoàn giao và bằng 101% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, dịch vụ băng rộng cố định tăng trưởng 8%, MyTV tăng trưởng 2%, còn doanh thu VinaPhone chỉ đạt 97% kế hoạch so với cùng kỳ.

4. Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế được thành lập và chuyển đổi mô hình như thế nào? Ngày 01/01/2008, Viễn thông Thừa Thiên Huế ra đời sau khi chia tách từ Bưu điện Tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến ngày 01/10/2015, sau khi thực hiện Đề án tái cơ cấu của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014 – 2015, bộ phận kinh doanh chính thức tách ra và hoạt động với tên gọi Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT VinaPhone).

5. Các giải pháp chính mà khóa luận đề xuất tập trung vào những khía cạnh nào? Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ tập trung vào phát triển nhân sự giao dịch: nâng cao tinh thần thái độ; bồi dưỡng kiến thức cung cấp thông tin; xây dựng môi trường làm việc chủ động; siết chặt công tác kiểm tra đánh giá; cải thiện chính sách thù lao đãi ngộ; và nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự. Đồng thời, đề tài đưa ra các kiến nghị hỗ trợ gửi đến Bộ TTTT, UBND tỉnh và Tập đoàn VNPT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Tú đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và kiểm chứng thực nghiệm mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ tại VNPT Thừa Thiên Huế. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 và phân tích định lượng dữ liệu điều tra sơ cấp (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA), nghiên cứu đã chỉ ra các mắt xích cần cải thiện trong năng lực và thái độ của đội ngũ giao dịch viên. Các đề xuất, giải pháp và kiến nghị 3 cấp do tác giả xây dựng có tính gắn kết chặt chẽ với thực tế hoạt động của đơn vị, cung cấp luận cứ hữu ích giúp Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế nâng cao năng lực cạnh tranh và giữ vững thị phần trên thị trường viễn thông địa phương.