Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hạ tầng giao thông và thoát nước đô thị tại các thành phố lớn ở Việt Nam chịu áp lực lớn từ tốc độ đô thị hóa nhanh và sự gia tăng dân số. Tình trạng ùn tắc giao thông cùng hiện tượng ngập úng cục bộ khi xảy ra mưa lớn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của người dân và sự phát triển kinh tế khu vực. Tuyến đường Thống Nhất thuộc địa bàn Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh là trục giao thông kết nối liên khu vực nhưng hệ thống thoát nước hiện hữu và mặt đường đã xuống cấp, xuất hiện tình trạng rạn nứt, bong tróc và ngập úng khi mưa. Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) thực hiện nhiệm vụ thiết kế công trình: "Cải tạo hệ thống thoát nước đường Thống Nhất (từ đường Quang Trung đến cầu Bến Phân)".
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án bao gồm:
- Thu thập, phân tích điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn) và đánh giá hiện trạng nền, mặt đường, hệ thống thoát nước trên tuyến.
- Dự báo lưu lượng phương tiện tham gia giao thông trong thời hạn thiết kế 15 năm và xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường.
- Thiết kế hình học tuyến đường trên bình đồ, trắc dọc và trắc ngang theo tiêu chuẩn đường phố gom đô thị.
- Tính toán, kiểm toán kết cấu áo đường mềm cho các trường hợp: hoàn trả phui đào cống, tăng cường mặt đường hiện hữu và mở rộng cục bộ theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa dọc tuyến gồm cống bê tông cốt thép, hầm ga thu nước ngăn mùi, hố thu và cửa xả ra sông Vàm Thuật.
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông đồng bộ (vạch sơn, biển báo, trạm dừng xe buýt, bó vỉa, vỉa hè).
- Lập phương án tổ chức thi công, kiểm tra chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.
Phạm vi nghiên cứu và thiết kế:
- Vị trí công trình: Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chiều dài tuyến: 2.387 m (Điểm đầu giao với đường Quang Trung, điểm cuối tại Cầu Bến Phân).
- Thời hạn tính toán thiết kế: 15 năm khai thác.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Đồ án được thực hiện dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và giao thông của Việt Nam:
| Lĩnh vực chuyên môn | Văn bản tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng |
|---|---|
| Quy hoạch và hình học đường | TCXDVN 104:2007 (Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế), TCVN 4054:2005 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế), QCVN 01:2008/BXD, QCVN 07:2016/BXD |
| Kết cấu áo đường | 22 TCN 211-06 (Quy trình thiết kế áo đường mềm), TCVN 8819:2011 (Mặt đường bê tông nhựa nóng), TCVN 8859:2011 (Lớp móng cấp phối đá dăm) |
| Hệ thống thoát nước | TCVN 7957:2008 (Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài), Quyết định số 1344/QĐ-GT (Mẫu hầm ga, cống của Sở Giao thông Công chính TP.HCM), QCVN 07-2:2016/BXD |
| An toàn giao thông & Phụ trợ | QCVN 41:2016/BGTVT (Báo hiệu đường bộ), TCVN 8791:2011 (Sơn tín hiệu giao thông nhiệt dẻo), TCVN 10797:2015 và QĐ 1762/QĐ-SGTVT (Mẫu bó vỉa, vỉa hè) |
| Khảo sát & Kiểm tra chất lượng | TCVN 8867:2011 (Đo mô đun đàn hồi bằng cần Benkelman), 22 TCN 332-06 (Thí nghiệm CBR), 22 TCN 346-06 (Rót cát), QCVN 18:2014/BXD, QCVN 06:2010/BXD |
Phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật:
- Phương pháp xử lý số liệu khảo sát hiện trường: Khảo sát địa chất qua 6 hố khoan sâu 7 m dọc tuyến; đo mô đun đàn hồi mặt đường hiện hữu tại 20 điểm bằng cần Benkelman.
- Phương pháp quy đổi tải trọng: Quy đổi các loại phương tiện về trục xe tiêu chuẩn 100 kN theo công thức quy định tại tiêu chuẩn 22 TCN 211-06; tính toán lưu lượng giao thông giờ cao điểm và số trục xe tích lũy trong 15 năm với tỷ lệ tăng trưởng 7%/năm.
- Phương pháp tính toán kiểm toán áo đường nhiều lớp: Đưa kết cấu nhiều lớp về hệ hai lớp tương đương để kiểm tra theo 3 trạng thái giới hạn: độ võng đàn hồi ($E_{ch} \ge E_{yc}$), ứng suất cắt trượt trong nền đất và các lớp vật liệu dính kết, ứng suất kéo uốn ở đáy các lớp bê tông nhựa.
- Phương pháp tính toán thủy lực cống thoát nước: Xác định lưu vực thu nước (tổng diện tích 115 ha), tính toán lưu lượng mưa cực đại ứng với chu kỳ ngập lụt $P = 2$ năm để định cỡ khẩu độ cống và độ dốc thủy lực đáy cống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu chung
Chương này tổng hợp thông tin dự án nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước đường Thống Nhất (đoạn Quang Trung – Cầu Bến Phân) dài 2.387 m tại Quận Gò Vấp, TP.HCM. Tác giả lập hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật đầy đủ từ khảo sát địa hình, địa chất, thiết kế kết cấu, thoát nước, an toàn giao thông cho đến nghiệm thu thi công và bảo vệ môi trường; trích dẫn số liệu tham khảo từ dự án nâng cấp mở rộng đường Lê Đức Thọ lân cận.
Chương II: Điều kiện tự nhiên và hiện trạng công trình
Chương II phân tích điều kiện khí hậu, thủy văn dựa trên số liệu trạm Tân Sơn Nhất và Phú An:
- Khí hậu: Giờ nắng trung bình 2.488,9 giờ/năm; nhiệt độ trung bình 27,1°C; lượng mưa trung bình năm 1.931 mm (tập trung 93%–96% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10).
- Thủy văn: Mực nước triều thiết kế tại trạm Phú An ứng với tần suất 4% là $H_{4%} = +1,67$ m; cao độ đáy cửa xả hiện trạng D800 tại sông Vàm Thuật là +0,85 m.
- Địa chất: Gồm 5 lớp đất chính dọc tuyến (Lớp K: sét lẫn sạn sỏi dày 1,0–1,5 m; Lớp 1: sét ít dẻo xám đen ở HK6; Lớp 2: sét ít dẻo lẫn cát nâu vàng dẻo cứng; Lớp 3A: sét pha cát xám xanh - nâu đỏ; Lớp 3: sét lẫn dăm sạn laterit nâu đỏ nửa cứng).
- Hiện trạng mặt đường: Bề rộng lòng đường 7,70 m ÷ 8,00 m, vỉa hè rộng 0,50 m ÷ 2,70 m, mô đun đàn hồi mặt đường hiện trạng đo được là $E_m = 154$ MPa.
Chương III: Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến
Tác giả tính toán dự báo giao thông cho tuyến đường gom đô thị:
- Lưu lượng phương tiện khảo sát ban đầu $N_0 = 2.355$ xe con quy đổi/ngày đêm (gồm 20% xe con, 7% xe tải nhẹ, 5% xe tải vừa, 3% xe tải nặng).
- Với thời gian tính toán $t = 15$ năm và suất tăng trưởng $p = 7%$/năm, lưu lượng cuối kỳ đạt $N_{tbnd} = 6.073$ xe/ngày đêm, lưu lượng giờ cao điểm $N_{yc} = 790$ xcqđ/h.
- Xác định cấp kỹ thuật: Đường phố gom (vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h), quy mô 2 làn xe chạy.
Chương IV: Thiết kế tuyến trên bình đồ, trắc dọc và trắc ngang
Chương IV thiết lập các thông số hình học tuyến đường:
- Bình đồ: Thiết kế bám tim đường hiện hữu để hạn chế giải phóng mặt bằng; bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường $R_{min} = 75$ m (có siêu cao $i_{sc} = 6%$) và $R_{min} = 700$ m (không bố trí siêu cao).
- Trắc dọc: Cao độ thiết kế bám sát cao độ mặt đường cũ (+2,98 m đến +11,60 m) nhằm tránh ảnh hưởng nhà dân; độ dốc dọc $i_{tk} = 0,11% - 2,06%$, các đoạn phẳng bố trí rãnh răng cưa tối thiểu 3‰; bán kính cong đứng lồi và lõm tối thiểu đạt 700 m.
- Trắc ngang: Bề rộng mặt đường tiêu chuẩn $B_m = 2 \times 4,0\text{ m} = 8,0$ m (riêng đoạn qua dự án lân cận mở rộng 8,5 m – 9,0 m); độ dốc ngang mặt đường $i_m = 2,0%$, dốc vỉa hè $i_{vh} = 1,0%$.
Chương V: Thiết kế mặt đường giao thông
Chương này thực hiện tính toán kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 với mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} \ge 155$ MPa, tải trọng trục đơn tính toán 100 kN ($p = 0,6$ MPa, $D = 33$ cm):
- Kiểm toán kết cấu hoàn trả phui đào cống: Chiều dày quy đổi $H = 47$ cm, mô đun đàn hồi chung tính toán đạt $E_{ch} = 172$ MPa $> E_{yc}$ (thỏa mãn tiêu chuẩn độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt đất nền và chịu kéo uốn đáy tầng bê tông nhựa C12.5 và C19).
- Kiểm toán kết cấu tăng cường mặt đường cũ: Cào bóc bù vênh và thảm 5 cm bê tông nhựa chặt C12.5, mô đun đàn hồi chung đạt $E_{ch} = 224$ MPa $> 155$ MPa.
Chương VI: Thiết kế bó vỉa và vỉa hè
Lựa chọn bó vỉa đúc sẵn loại 6 theo Quyết định số 1762/QĐ-SGTVT phù hợp với đặc thù khu dân cư hai bên tuyến; thiết kế cấu tạo bó lề ngăn cách tại các vị trí chênh cao giữa sân nhà dân và vỉa hè sau cải tạo.
Chương VII & VIII: Thiết kế hệ thống thoát nước
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa tự chảy dọc hai bên tuyến:
- Lưu vực thoát nước mưa: Tổng diện tích 115 ha chia dọc hai bên tuyến, hướng xả toàn bộ về sông Vàm Thuật.
- Chu kỳ lặp lại tính toán: Chọn $P = 2$ năm; độ sâu chôn cống tối thiểu đảm bảo chiều dày lớp đất đắp lưng cống $\ge 0,5$ m (đến đỉnh hố ga $\ge 0,75$ m).
- Cấu tạo hầm ga: Bê tông cốt thép đá 1x2 mác B22.5 kết hợp phần đúc sẵn và đổ tại chỗ, móng lót bê tông B12.5 dày 20 cm trên đệm cát dày 20 cm; miệng hầm bọc thép góc L50x50x5 mm mạ kẽm; trang bị van lật ngăn mùi bằng vật liệu composite bản lề inox.
- Miệng thu nước: Hố thu B15 kích thước $1100 \times 450 \times 400$ mm, lưới chắn rác gang xám chịu tải trọng H30 kích thước lưới nằm $1170 \times 235 \times 50$ mm và khung đứng $1200 \times 200 \times 350$ mm.
Chương IX & X: Thiết kế tổ chức giao thông và công trình phụ
- Thiết kế vạch sơn đường phản quang nhiệt dẻo theo TCVN 8791:2011; bố trí hệ thống biển báo hiệu đường bộ theo QCVN 41:2016/BGTVT (biển báo hạn chế tốc độ 20 km/h tại các nút giao bán kính nhỏ và biển 50 km/h ở đầu tuyến).
- Bố trí các vị trí trạm dừng xe buýt và hệ thống đèn tín hiệu giao thông đồng bộ trên tuyến.
Chương XI: Tổ chức thi công
- Lập tiến độ tổng thể thi công công trình trong thời gian dự kiến 120 ngày.
- Trình tự thi công: Định vị cọc mốc -> Đào hố móng cống và hầm ga -> Đặt cống, mối nối và đổ bê tông chèn cống -> Đắp cát hoàn trả phui cống đạt $K \ge 0,95$ và $K \ge 0,98$ -> Thi công các lớp móng cấp phối đá dăm -> Lắp đặt bó vỉa, lát hè -> Rải thảm các lớp bê tông nhựa -> Sơn vạch kẻ đường, lắp đặt biển báo và hoàn thiện dọn dẹp.
- Quy định bãi đổ bùn thải, đất đào theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND của UBND TP.HCM.
Chương XII: Yêu cầu kỹ thuật thi công và vật liệu
Quy định chỉ tiêu cơ lý chi tiết cho vật liệu: cấp phối đá dăm móng theo 22 TCN 334-06; nhựa dính bám CSS-1h và thấm bám MC-70; cát đắp nền có chỉ số $CBR \ge 4%$ (thân nền $K0.95$) và $CBR \ge 6%$ (lớp đỉnh nền 30 cm đạt $K0.98$); vải địa kỹ thuật không dệt có kích thước lỗ $O_{95} < 0,125$ mm, cường độ kéo đứt $\ge 12$ kN/m; xi măng PC40; gạch lát hè Terrazzo chịu nén $> 20$ MPa; thép tròn trơn A-I (CT3) và thép gai A-II (CT5).
Chương XIII: Thí nghiệm đo đạc và quản lý chất lượng
Quy định tần suất thí nghiệm và sai số nghiệm thu hình học:
- Nghiệm thu nền đường: Sai số cao độ $\pm 20$ mm, bề rộng $\pm 10$ cm, dốc ngang $\pm 0,5%$; kiểm tra độ chặt 1 điểm/$500 - 800\text{ m}^2$.
- Lớp móng cấp phối đá dăm: Kiểm tra độ chặt 3 điểm ngẫu nhiên/$700\text{ m}^2$, kiểm tra thành phần hạt cứ mỗi $150\text{ m}^3$, độ bằng phẳng đo bằng thước 3 m khe hở không quá 5–10 mm.
- Mặt đường bê tông nhựa: Kiểm tra độ chặt và bề dày lấy 3 mẫu thử Marshall/$200\text{ m}^2$; độ bằng phẳng thước 3 m có khe hở $< 3$ mm đạt trên 85% điểm đo.
- Tuyến cống thoát nước: Kiểm tra độ lệch tim $\le \pm 10$ cm, độ so le mối nối đốt cống $\le 10$ mm, cao độ đỉnh hố ga $\le \pm 20$ mm.
Chương XIV: An toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy và an toàn điện
- Biện pháp thi công phân đoạn tối đa 100 m, khoảng cách giữa các phân đoạn thi công tối thiểu 100 m để tránh gây ùn tắc giao thông trên tuyến.
- Bố trí rào chắn kín, đèn xoay cảnh báo ban đêm, biển báo hiệu và người điều tiết giao thông tại hai đầu phân đoạn.
- Đảm bảo an toàn điện lưới, an toàn phòng cháy chữa cháy cho thiết bị cơ giới và bảo vệ công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật (cáp quang, đường ống nước).
Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công trình
Chi tiết cấu tạo các lớp kết cấu áo đường được tổng hợp trong bảng sau:
| Hạng mục kết cấu | Chi tiết các lớp vật liệu (từ trên xuống dưới) | Yêu cầu kỹ thuật |
|---|---|---|
| Áo đường phui đào cống | - Lớp mặt trên: Bê tông nhựa chặt BTNC 12.5 - Tưới nhũ tương dính bám CSS-1h - Lớp mặt dưới: Bê tông nhựa chặt BTNC 19 - Tưới nhựa thấm bám MC-70 - Móng trên: Cấp phối đá dăm loại I - Móng dưới: Cấp phối đá dăm loại I - Lớp đáy móng: Đá mi - Lớp đệm trên cống: Cát đắp nền - Lớp đắp phui cống: Cát đắp thân cống |
- Dày 5 cm - Định mức 0,5 kg/m² - Dày 7 cm - Định mức 1,0 kg/m² - Dày 17 cm, $K \ge 0,98$ - Dày 18 cm, $K \ge 0,98$ - Dày 30 cm, $K \ge 1,02, E \ge 50\text{ MPa}$ - Dày 20 cm, $K \ge 0,98$ - Đầm nén đạt $K \ge 0,95$ |
| Áo đường tăng cường | - Lớp mặt mới: Bê tông nhựa chặt BTNC 12.5 - Tưới nhũ tương dính bám CSS-1h - Bù vênh và cào bóc xử lý bề mặt cũ |
- Dày 5 cm kết hợp bù vênh - Định mức 0,5 kg/m² - Bám sát cao độ mặt đường cũ |
| Áo đường mở rộng | - Lớp mặt trên: BTNC 12.5 - Lớp dính bám CSS-1h - Lớp mặt dưới: BTNC 19 - Lớp thấm bám MC-70 - Móng trên: Cấp phối đá dăm loại I - Móng dưới: Cấp phối đá dăm loại I - Lớp đáy móng: Đá mi - Nền đường đầm nén |
- Dày 5 cm - Định mức 0,5 kg/m² - Dày 7 cm - Định mức 1,0 kg/m² - Dày 17 cm, $K \ge 0,98$ - Dày 18 cm, $K \ge 0,98$ - Dày 30 cm, $K \ge 1,02, E \ge 50\text{ MPa}$ - Chiều dày theo thiết kế, $K \ge 0,93$ |
| Kết cấu vỉa hè | - Bê tông xi măng đá 1x2 mác B15 - Lớp móng cấp phối đá dăm loại I - Lớp đệm bù vênh CPĐD loại I |
- Dày 10 cm - Dày 10 cm, $K \ge 0,95$ - Theo độ dốc ngang thiết kế |
Giải pháp kỹ thuật công trình thoát nước:
- Tuyến cống dọc đặt dưới lòng đường chịu tải trọng xe nặng $H30$.
- Toàn bộ nước mặt và nước thải gom qua hố thu và hầm ga được dẫn chảy tự nhiên ra cửa xả xây mới tại bờ sông Vàm Thuật (khu vực Cầu Bến Phân).
- Cấu tạo hầm ga có vách ngăn mùi bằng composite giúp giải quyết mùi hôi bốc ngược từ lòng cống lên khu dân cư đô thị.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã giải quyết đầy đủ và đồng bộ các yêu cầu kỹ thuật cho dự án cải tạo hạ tầng giao thông kết hợp thoát nước:
- Xác lập hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh cho 2.387 m đường Thống Nhất, bảo đảm năng lực thông hành cho dòng phương tiện đạt $6.073$ xe con quy đổi/ngày đêm ở năm thứ 15.
- Thiết kế kết cấu áo đường mềm tối ưu hóa dựa trên việc tận dụng khả năng chịu lực của mặt đường hiện hữu ($E_m = 154$ MPa), tính toán tăng cường và hoàn trả đạt mô đun đàn hồi $E_{ch} = 172 - 224$ MPa, vượt yêu cầu thiết kế ($E_{yc} \ge 155$ MPa).
- Giải quyết bài toán thoát nước mặt cho toàn bộ lưu vực 115 ha, kiểm soát ngập úng với chu kỳ lặp lại tính toán $P = 2$ năm, kết nối thoát nước đồng bộ ra sông Vàm Thuật.
- Đề xuất biện pháp thi công cuốn chiếu theo phân đoạn 100 m và phương án phân luồng giao thông hợp lý, giảm thiểu tác động ùn tắc và ô nhiễm môi trường trong đô thị có mật độ dân cư cao.
Hạn chế và phạm vi áp dụng
- Đồ án giải quyết phương án cải tạo, tăng cường kết cấu và hoàn trả mặt đường dựa trên trắc dọc và tim tuyến hiện hữu để tránh đền bù giải tỏa nhà dân hai bên; việc mở rộng toàn diện lộ giới theo quy hoạch đô thị dài hạn chưa được triển khai trong giai đoạn này.
- Các số liệu thủy văn và khí tượng được ngoại suy và tính toán dựa trên chuỗi số liệu quan trắc trạm Tân Sơn Nhất và Phú An cập nhật đến năm 2016.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng và Cấp thoát nước khi làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Thiết kế đường đô thị, Thiết kế mạng lưới thoát nước.
- Kỹ sư thiết kế và tư vấn giám sát trong việc tra cứu các bước tính toán kiểm toán áo đường mềm theo 22 TCN 211-06 (phương pháp quy đổi tải trọng trục và quy đổi hệ nhiều lớp) và cấu tạo chi tiết hầm ga ngăn mùi theo mẫu chuẩn đô thị TP.HCM.
- Cán bộ kỹ thuật thi công tham khảo quy trình lập tiến độ, biện pháp phân đoạn thi công và quy chuẩn kiểm tra nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa, cống bê tông cốt thép trong đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường Thống Nhất trong đồ án có quy mô chiều dài và vị trí điểm đầu, điểm cuối như thế nào? Tuyến công trình có tổng chiều dài 2.387 m, nằm trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM. Điểm đầu tuyến giao với đường Quang Trung và điểm cuối tuyến kết thúc tại Cầu Bến Phân (xả ra sông Vàm Thuật).
2. Tiêu chuẩn mô đun đàn hồi yêu cầu và kết quả kiểm toán áo đường mềm đạt được là bao nhiêu? Theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 ứng với đường phố chính thứ yếu/đường gom đô thị vận tốc 40 km/h, mô đun đàn hồi yêu cầu là $E_{yc} \ge 155$ MPa. Kết quả tính toán kết cấu áo đường phui cống đạt $E_{ch} = 172$ MPa và kết cấu tăng cường đạt $E_{ch} = 224$ MPa, thỏa mãn điều kiện độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt và kéo uốn.
3. Lưu vực thoát nước và chu kỳ tính toán thiết kế cống của dự án được xác định ra sao? Tổng diện tích lưu vực thoát nước từ đầu tuyến đến cửa xả là 115 ha. Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán được chọn là $P = 2$ năm theo TCVN 7957:2008 và QCVN 07-2:2016/BXD đối với mạng lưới cống thoát nước đường đô thị loại vừa/khu vực.
4. Cấu tạo hầm ga và miệng thu nước mưa có những điểm kỹ thuật đặc thù nào? Hầm ga được chế tạo bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác B22.5 kết hợp phần đúc sẵn và đổ tại chỗ, gờ miệng hầm bọc thép góc L50x50x5 mm mạ kẽm chống sứt vỡ, trang bị cánh van ngăn mùi bằng composite bản lề inox. Nắp hầm và lưới chắn rác bằng gang xám chịu tải trọng xe nặng cấp H30.
5. Biện pháp thi công nào được đề xuất để đảm bảo giao thông trên tuyến đường hẹp đông dân cư? Nhà thầu được yêu cầu tổ chức thi công cuốn chiếu theo từng phân đoạn có chiều dài tối đa 100 m, khoảng cách giữa các phân đoạn thi công tối thiểu 100 m; kết hợp rào chắn kín, đèn xoay cảnh báo ban đêm, tưới nước dập bụi thường xuyên và phối hợp lực lượng điều tiết giao thông vào giờ cao điểm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Cải tạo hệ thống thoát nước đường Thống Nhất (từ đường Quang Trung đến cầu Bến Phân)" đã hoàn thành toàn diện các nội dung thiết kế kỹ thuật từ khảo sát hiện trạng, tính toán thủy lực thoát nước, thiết kế hình học tuyến đến kiểm toán kết cấu áo đường mềm nhiều lớp và lập biện pháp thi công. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất bám sát tiêu chuẩn hiện hành, giải quyết triệt để vấn đề ngập úng và cải thiện chất lượng mặt đường, bảo đảm tính khả thi cao trong điều kiện đô thị đông đúc. Đây là tài liệu thuyết minh kỹ thuật có cấu trúc mẫu mực, số liệu tính toán chi tiết và mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo cũng như thực tiễn ngành xây dựng công trình giao thông đô thị.