CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ VÀ “ĐỀ ÁN MỘT CỬA” 1.1 Thủ tục hành chính thuế.1 Khái niệm thủ tục hành chính. Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện và hồ sơ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền qui định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến một cá nhân, tổ chức. Một thủ tục hành chính gồm các bộ phận cấu thành: 1. Tên thủ tục hành chính.
Trình tự thực hiện. Cách thức thực hiện. Thời hạn giải quyết/ trả lời kết quả. Cơ quan đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
Các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính có thể được quy định trong một số văn bản pháp luật.2 Đặc điểm của thủ tục hành chính. - Thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng các quy phạm thủ tục hành chính. Mọi hoạt động quản lý hành chính đều phải có trật tự,phải tiến hành theo thủ tục nhất định. - Thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
- Thủ tục hành chính rất đa dạng và phức tạp. Thể hiện qua các đặc đểm sau: + Thủ tục hành chính là tổng thể các hoạt động diển ra theo trình tự, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước, công chức nhà nước. Page 1 + Thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết các công việc của nhà nước và các công việc liên quan đến quyền chủ thể, nhiệm vụ pháp lý của công dân. + Quản lý hành chính nhà nước chủ yếu từ hoạt động cho phép, nhiều trường hợp phải ra mệnh lệnh có tính đơn phương đòi hỏi thi hành kịp thời, nhằm giải quyết nhanh chóng hiệu quả công việc.
+ Thủ tục hành chính đang dần chuyển từ mục đích cai quản sang mục đích phục vụ, làm dịch vụ cho xã hội, từ quản lý tập trung sang quản lý thị trường, làm cho hoạt động quản lý hết sức đa dạng. + Các thủ tục hành chính chủ yếu do nhà nước thực hiện tại văn phòng, và phương tiện truyền đạt là văn bản, gắn chặt với công tác văn thư, tổ chức ban hành và quản lý văn bản. + Thủ tục hành chính của các quốc gia trên thế giới cũng như nước ta đều có sự tác động lẫn nhau, đặc biệt xuất nhập khẩu, mậu dịch quốc tế. - So với quy phạm nội dung của luật hành chính, thủ tục hành chính có tính năng động hơn, đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng khi thực tế cuộc sống có yêu cầu mới.3 Phân loại thủ tục hành chính.
Thủ tục hành chính nội bộ. - Là thủ tục liên quan đến quan hệ trong quá trình thực hiện các công việc cụ thể, nội bộ của cơ quan, công sở trong cơ quan hành chính nhà nước và trong bộ máy nhà nước. Bao gồm các thủ tục về quan hệ lãnh đạo, kiểm tra của cơ quan nhà nước cấp trên với cấp dưới, quan hệ hợp tác. - Hiện nay vấn đề còn quy định lỏng lẻo, trong nhiều cơ quan nhà nước có những thủ tục chưa được thực hiện nghiêm túc.
Trong khi ta vẫn còn nhiều thủ tục rườm rà, không có trật tự, thậm chí sai các nguyên tắc của quan hệ quản lý hành chính. - Thủ tục hành chính nội bộ không chỉ đơn thuần là công việc của nội bộ của cơ quan mà là TT thuộc mối quan hệ trong các cơ quan của bộ máy quản lý nhà nước trong quá trình giải quyết công việc của tổ chức và công dân. Page 2 Thủ tục liên hệ. - Là thủ tục thực hiện thẩm quyền tiến hành giải quyết các công việc liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, phòng ngừa, ngăn chặn, xử phạt các hành vi vi phạm hành chính.
TT liên hệ có đặc điểm là cơ quan hành chính và viên chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện quyền lực nhà nước bằng hoạt động áp dụng qui phạm pháp luật để giải quyết các công việc, tình huống cụ thể là xuất hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của cơ quan và tổ chức. - Được thể hiện ở một số dạng: + TT cho phép: là thủ tục giải quyết các yêu cầu của công dân và tập thể công dân. + TT ngăn cấm hay cưỡng chế thi hành. + TT trưng thu, trưng dụng.
Thủ tục văn thư. - Là toàn bộ các thủ tục lưu trữ, xử lý, cung cấp các loại giấy tờ, và đưa ra các quyết định cần thiết dưới hình thức văn bản để phục vụ cho việc gải quyết các công việc nhất định. - Nhà nước được quy định các loại giấy tờ cần thiết cho việc giải quyết một yêu cầu của tổ chứa hay của công dân nhăm xây dựng một quan hệ pháp lý rõ ràng. - Nhà nước được qui định các loại giấy tờ được xem là hợp lệ để gải quyết công việc.
- Thủ tục văn thư khá tỉ mỉ phức tạp và tính chất của thủ tục này cần tùy thuộc vào công việc cần giải quyết. Vì thế cải cách thủ tục hành chính có ý nghĩa là trong mọi trường hợp cần giảm bớt giấy tờ và công văn. - Từ trướt đến nay công tác văn thư chưa được quan tâm đúng mức, cũng có trường hợp cơ quan chúc năng đòi hỏi những giấy tờ vô lý, không giúp ích gì cho việc giải quyết công việc, tạo phiền hà cho người dân và tổ chức. Page 3 - Khắc phục tình trạng trên cần có một quan niệm đúng đắn về thủ tục văn thư.
Thủ tục văn thư là thủ tục hành chính hình thành trong quá trình giả quyết công việc trên thực tế.4 Thủ tục hành chính thuế đối với doanh nghiệp. Đối với doanh một doanh nghiệp cần phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính thuế. Thủ tục hành chính thường qui định rõ ràng trong các văn bản pháp luật, doanh nghiệp cứ áp dụng đúng luật mà thực hiện. sau đây là các thủ tục hành chính căn bản nhất mà doanh nghiệp phải thực hiện.1 Hồ sơ pháp lý ban đầu bao gồm: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh(GCNĐKKD),( 1 bản sao có chứng thực sao y bản chính).
Nếu công ty có chi nhánh, cửa hàng … trực thuộc thì phải có thêm GCNĐKKD ( 1 bản sao y bản chính ) của chi nhánh, cửa hàng trực thuộc. Nếu công ty có chi nhánh, cửa hàng…hạch toán độc lập thì phải có xác nhận của cục thuế địa phương quản lý chi nhánh thu thuế TNDN. Nếu là chi nhánh, cửa hàng… thì phải có thêm GCNĐKKD( 1 bản sao có chứng thực sao y bản chính). - Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc hoặc giám đốc (1 bản chính).
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán. - Bảng ký khấu hao tài sản cố định.2 Hồ sơ khai thuế gồm: I. Hồ sơ khai thuế tháng: 1. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Tờ khai thuế GTGT tháng theo mẫu : 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT và các mẫu biểu khác theo thông tư 129/2008/TT-BTC.2 Tờ khai thuế TNCN theo tháng theo mẫu 01/KK-BH theo tháng, 02/KK-XS theo tháng, 02/KK-TNCN … và các mẫu theo thông tư 20/2010/TT-BTC.3 Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt. Hồ sơ khai thuế quý: 1. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.1 Tờ khai thuế TNDN quý theo mẫu 01A/TNDN, trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thưc tế phát sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng tờ khai thuế TNDN quý theo mẫu 01B/TNDN ( không áp dụng đối với người nộp thuế mới ra kinh doanh hoặc kết quả kinh doanh kì trướt bị lỗ).2 Tờ khai thuế TNCN quý theo mẫu 02/KK-TNCN , 03/KK-TNCN theo thông tư số 20/2010/TT-BTC (áp dụng trường hợp tổ chức, cá nhân có tổng số thuế TNCN đã khấu trừ theo từng tháng dưới 5 triệu).3 Báo cáo tình hình sử dụng háo đơn quý được gửi cùng hồ sơ thuế giá trị gia tăng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo ( mẫu số 3.9 phụ lục 3 thông tư 153/2010/TT-BTC). Hồ sơ khai thuế năm.
Tờ khai quyết toán thuế TNDN: - Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu : 03/TNDN( tờ khai quyết toán năm). - Báo cáo tài chính năm: Bàng cân đối kế toán mẫu số B01-DNN. Bảng cân đối tài khoản mẫu số F01-DNN. Báo cáo kết quả kinh doanh mẫu số B02-DNN.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03-DNN. Bản thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09-DNN. - Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai( tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế ): Page 5 Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu 03-1A/TNDN, 03- 1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN; Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu 03-3/TNDN; Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN; Phụ lục ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm thông tư 60/2007 /TT- BTC; Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN; - Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Thuế TNCN: - Tờ khai quyết toán theo thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN, 06/KK-TNCN theo thông tư số 20/2010/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Báo cáo thanh quyết toán hóa đơn: báo cáo thanh quyết toán hóa đơn hằng năm thời hạn chậm nhất là ngày 25 tháng 2 năm sau. Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI: - Trường hợp đang kinh doanh thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm đó; - Trường hợp người nộp thuế bắt đầu kinh doanh thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh; - Theo quy định mới nhất nếu người nộp thuế không thay đổi vốn đăng ký kinh doanh, thông tin giống năm củ thì không cần nộp tờ khai thuế môn bài mà chỉ cần nộp tiền thuế. Tờ khai khác: doanh nghiệp tùy thực tế phát sinh mà nộp các loại hồ sơ khai thuế theo quy định tại thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính gồm: hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài, thuế cước… 1.1 Thủ tục mua hóa đơn: Lần đầu: 1.
Đơn đề nghị mua hóa đơn theo mẫu 3.3 trong thông tư 153/2010/TT-BTC. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kinh doanh. Mang theo chứng minh nhân dân để xuất trình khi mua hóa đơn. Báo cáo tình sử dụng hóa đơn 3.