Tài liệu: Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường CPTPP, xu hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2023

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và định nghĩa yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu

Yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu là những điều kiện, nguồn lực và biến số ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng và hiệu quả của các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường quốc tế. Những yếu tố này bao gồm các điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách thương mại, năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Hiểu rõ về các yếu tố tác động này là tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp phát triển chiến lược xuất khẩu hiệu quả. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu giúp các doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với biến động của thị trường.

1.1. Các yếu tố kinh tế vĩ mô

Những yếu tố kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối đoái, lãi suất, lạm phát và chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả sản phẩm xuất khẩu. Sự ổn định của tỷ giá hối đoái giúp doanh nghiệp dự báo doanh thu và lợi nhuận chính xác hơn. Các yếu tố này tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hoặc bất lợi cho hoạt động xuất khẩu.

1.2. Chính sách thương mại và hiệp định đối tác

Chính sách thương mại và các hiệp định như CPTPP tạo ra cơ hội tiếp cận thị trường mới với mức thuế ưu đãi. Những hiệp định thương mại giúp giảm rào cản nhập khẩu và mở rộng cơ hội trao đổi thương mại. Các yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các quốc gia thành viên.

II. Các yếu tố tác động đến xuất khẩu gạo của Việt Nam

Xuất khẩu gạo là một trong những ngành xuất khẩu chiến lược của Việt Nam, với các yếu tố tác động đa dạng từ sản xuất đến tiêu thụ. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, nhưng hoạt động xuất khẩu gạo phải đối mặt với nhiều thách thức. Năng lực sản xuất, chất lượng hạt gạo, và khả năng cạnh tranh giá là những yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, diễn biến thị trường quốc tế và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của các quốc gia nhập khẩu cũng tác động lớn đến tình hình xuất khẩu.

2.1. Yếu tố sản xuất và năng suất gạo

Năng suất gạo phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, diện tích canh tác và công nghệ nông nghiệp. Các yếu tố tác động đến sản xuất gạo bao gồm tình trạng đất đai, nguồn nước tưới tiêu và khả năng tiếp cận giống cây tốt. Hoạt động sản xuất gạo có chất lượng cao yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý tốt từ khâu gieo trồng đến thu hoạch.

2.2. Yếu tố chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế

Chất lượng gạo là yếu tố quyết định sức cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu. Các tiêu chuẩn quốc tế về độ sạch, dạng hạt và hàm lượng chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường cao cấp. Xuất khẩu gạo chất lượng cao mang lại giá trị gia tăng lớn hơn và giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu mạnh.

III. Tác động của Hiệp định CPTPP đến hoạt động xuất khẩu gạo

Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) tạo ra những cơ hội lớn cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là ngành gạo. CPTPP là một hiệp định thương mại đa phương giữa 11 quốc gia, bao gồm các nước có nhu cầu gạo cao như Nhật Bản, Úc, Canada. Yếu tố tác động chính của CPTPP là việc giảm hoặc loại bỏ thuế nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu gạo Việt Nam. Tuy nhiên, hiệp định cũng đưa ra các yêu cầu cao về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

3.1. Cơ hội và lợi thế từ CPTPP

CPTPP tạo cơ hội truy cập thị trường với thuế ưu đãi, giúp xuất khẩu gạo Việt Nam cạnh tranh tốt hơn với các nước sản xuất khác. Giảm chi phí logistics và thuế quan làm tăng lợi nhuận cho hoạt động xuất khẩu. Yếu tố tích cực này khuyến khích các doanh nghiệp nông sản mở rộng sản xuất và đầu tư vào công nghệ hiện đại.

3.2. Thách thức và yêu cầu của CPTPP

CPTPP đặt ra những yêu cầu cao về tiêu chuẩn xuất khẩu, bao gồm kiểm soát chất lượng chặt chẽ và tuân thủ các qui định phòng chống dịch bệnh. Hoạt động xuất khẩu gạo phải tuân thủ các quy định về lao động, môi trường và trách nhiệm xã hội. Những yếu tố tác động tiêu cực này yêu cầu doanh nghiệp đầu tư thêm vào nâng cấp công nghệ và quản lý chất lượng.

IV. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo

Để tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu gạo trong bối cảnh CPTPP, Việt Nam cần áp dụng những giải pháp toàn diện. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu để nắn bắt các yếu tố tác động tích cực từ hiệp định. Đồng thời, các doanh nghiệp cần tăng cường năng lực cạnh tranh thông qua đổi mới công nghệ và quản lý hiệu quả. Xuất khẩu gạo có giá trị cao đòi hỏi phải xây dựng các chuỗi giá trị bền vững và có trách nhiệm với môi trường. Sự hỗ trợ của nhà nước thông qua chính sách, đào tạo và hỗ trợ thị trường cũng là yếu tố quan trọng.

4.1. Cải tiến công nghệ và quản lý sản xuất

Áp dụng công nghệ hiện đại trong nông nghiệp giúp nâng cao năng suất và chất lượng gạo xuất khẩu. Quản lý sản xuất khoa học bao gồm sử dụng phân bón hợp lý, kiểm soát sâu bệnh hợp lý và cơ giới hóa nông nghiệp. Những yếu tố tác động này giúp giảm chi phí sản xuất và cải thiện lợi nhuận cho nông dân.

4.2. Xây dựng thương hiệu và tiếp cận thị trường

Xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam là chiến lược dài hạn quan trọng để nâng cao giá trị xuất khẩu. Tìm hiểu nhu cầu của thị trường CPTPP và phát triển sản phẩm phù hợp với yếu tố nào tác động đến quyết định mua của người tiêu dùng. Hoạt động marketing và quảng bá hiệu quả giúp gạo Việt Nam chiếm lĩnh thị trường cao cấp với giá bán cao hơn.

18/12/2025
Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang các nước thành viên của hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN DE TAI NGHIEN CUU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Thời điểm hiện tại, Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn trong khu vực và thế giới. Trong đó, gạo là một trong những mặt hàng nông sản xuất khâu chủ lực của Việt Nam và là một trong số các mặt hàng xuất khâu có kim ngạch xuất khâu tăng trưởng mạnh trong thời gian qua. Xuất khâu gạo của Việt Nam chiếm khoảng 12,5 % thị phần xuất khẩu gạo thế giới, đứng sau Ân Độ và Thái Lan. Mặt hàng gạo của Việt Nam đã xuất khẩu sang 28 thị trường các nước (năm 2021), trong đó châu Á vẫn là khu vực thị trường trọng điểm chiếm trên 60% tông kim ngạch xuất khẩu.

Trong thời kỳ hiện nay, hội nhập là xu hướng chung trên thế giới, góp phần thúc đây quá trình tham gia vào nền kinh tế toàn cầu của các quốc gia. Sự ra đời của các tô chức quốc tế như WTO(World Trade Organization), OECD(Organisation for Economic Co-operation and Development),. di va dang tao diéu kiện giao lưu, hợp tác kinh tế giữa các nước. Cùng với đó, việc tham gia và ký kết các FTA(Free Trade Agreement) thế hệ mới sẽ có tác động lớn đến nền kinh tế các nước thông qua việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.

Trong đó, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là một hiệp định nỗi bật, một bước phát triển quan trọng trong việc thúc đây xuất khâu hàng hóa giữa các quốc gia tham gia. Với thị trường khoảng 500 triệu dân, quy mô kinh tế của nhiều nền kinh tế trong CPTPP tương đối lớn, hiệp định CPTPP sẽ đem lại những lợi ích rõ rệt đối với Việt Nam. Tham gia hiệp định này, các doanh nghiệp xuất khâu gạo Việt Nam sẽ có điều kiện thúc đấy xuất khẩu nhờ vào việc các hàng rào thuế quan hiện nay sẽ được gỡ bỏ. Bên cạnh đó, CPTPP cũng đặt ra nhiều thách thức cho ngành xuất khâu gạo nước ta bởi nhiều điều khoản có lợi cho những nước phát triên hơn là cho các nước đang phát triển.

Trước tình hình đó nhóm quyết định chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các nước thành viên của hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương” nhằm chỉ ra mức độ tác động của các yếu tô đến hoạt động xuất khẩu gạo khi có hiệp định CPTPP, cùng với cơ sở là kết quả nghiên cứu đề xây dựng hệ thống giải pháp nhằm đây mạnh xuất khâu gạo của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường các nước này.2 Mục tiêu nghiên cứu ® Mục tiêu tông quát: Nghiên cứu các yếu tổ tác động hoạt động xuất khâu gạo của Việt Nam sang các nước thành viên của hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. Từ đó đề xuất những giải pháp phát huy ảnh hưởng của nhân tổ có lợi và hạn chế ảnh hưởng của nhân tố bất lợi nhằm đây mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam. ® Mục tiêu cụ thể: Xác định các yếu tô tác động hoạt động xuất khâu gạo của Việt Nam sang các nước thành viên của hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. Đánh giá thực trạng kim ngạch xuất khâu gạo của Việt Nam sang các nước thành viên trước và sau khi tham gia hiệp định CPTPP.

Xây dựng hệ thông các giải pháp cho các doanh nghiệp xuất khâu gạo các biện pháp để đối phó với thách thức, rào cản của hiệp định và năm bắt những cơ hội đề phát triển hơn trong hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các nước thành viên.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các yếu tố tác động hoạt động xuất khâu gạo của Việt Nam sang các nước thành viên của hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. - Phạm vi nghiên cứu: Về không gian : Việt Nam và các nước thành viên của CPTPP, Về thời gian: Năm 201 1- 2020.4 Những đóng góp mới và hạn chế của bài nghiên cứu 1.1 Những đóng góp mới của bài nghiên cứu o Đóng góp về mặt lý luận Thứ nhất, đề tài xác định được các yếu tố có tác động mạnh mẽ đến hoạt động xuất khâu gạo của Việt Nam sang các nước thành viên trong hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương thông qua các chính sách ưu đãi sau khi hiệp định hiệu lực trong khi những bài nghiên cứu đa phần nghiên cứu các yếu tố về nông sản nói chung hoặc những yếu tô quyết định xuất khẩu sang các nước CPTPP. 50 xuất và vận tải,. kim ngạch xuất khẩu của gạo Việt Nam vẫn có những tín hiệu tích cực khi đã tăng hơn 101.8% để khôi phục mức xuất khâu về gần bằng với giai đoạn những năm 2011 — 2013 cụ thể giá trị xuất khâu gạo của nước ta sang các nước CTPP qua các năm 2018, 2019 và 2020 lần lượt là 167.4 Một số khó khăn và thách thức của xuất khẩu gạo Việt Nam sang các nước CPTPP Qua phân tích thực trạng xuất khâu gạo của Việt Nam nói chung và đối với các nước tham gia CPTPP nói riêng, có thể cho thấy xuất khâu gạo của Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn và thách thức lớn sau: > Khó khăn: — Nhìn chung, xuất khâu gạo của Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu dựa vào các yếu tố tự nhiên và nguồn lao động rẻ (lợi thế so sánh tự nhiên), chưa khai thác lợi thế cạnh tranh về công nghệ và lao động trình độ cao nên giá trị xuất khẩu thu về còn thấp.

— Số lượng xuất khâu gạo luôn nằm trong top những nước đầu thế giới trong khi chất lượng còn nhiều hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh. Điều đó làm cho giá gạo xuất khâu luôn thấp hơn các đối thủ cạnh tranh và chịu ảnh hưởng nhiều từ những biến động của thị trường thế giới. — Gạo Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi thâm nhập vào các thị trường có quy mô lớn và phát triển như Nhật Bản, Canada. do chưa đáp ứng được các hàng rào kỹ thuật, tiêu chuân mà các nước nhập khẩu đặt ra.

> Thách thức —_ Trước bối cảnh hội nhập sâu và rộng, gạo Việt Nam sẽ phải đối mặt với các hàng rào kỹ thuật ngày một cao và tỉnh vi hơn tại các thị trường nhập khâu. — Chất lượng gạo nếu không cải thiện và hướng tới sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại cũng như sự phù hợp với nhu cầu, thị hiểu của người tiêu dùng thì gạo Việt Nam sẽ mất dần chỗ đứng tại các thị trường truyền thông và khó đề có thể đi vào những thị trường tiềm năng khác. 51 — Khi CPTPP chính thức có hiệu lực ở tất cả các thị trường, xuất khẩu gạo Việt Nam cần hướng tới quy mô lớn nhưng phải đảm bảo các tiêu chuẩn mang tính quôc tê.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các nước CPTPP, ® Khoảng cách địa lý Nhật Bản, Singapore, Malaysia, Brunei là những nước có ưu thế về khoảng cách địa lý thuận lợi đối với Việt nam. Cụ thê, khoảng cách giữa Việt Nam với 3 nước lần lượt 3672.

Đề có thê vận chuyên gạo sang các nước này mà vẫn đảm bảo được chất lượng tốt nhất là cũng một vấn đề không quá khó khăn với Việt Nam. Cộng thêm chi phí vận chuyên không quá cao rất thuận lợi cho Việt Nam xuất khâu gạo đạt những doanh thu lớn mà không phải lo vé chi phi thương mại quốc tế quá cao. Với mặt hàng gạo thì Việt Nam đang sử dụng vận tải đường biển kết hợp với đường bộ với những nước trong khu vực châu Á. Vì vậy, Việt Nam sẽ dễ dàng vận chuyền ít bị rủi ro về thời gian, về phương tiện.

Những nước có khoảng cách với Việt Nam xa hơn là Mexico (14772 km); Canada (12816.05 km); New Zealand (10195. Khoang cach xa hon dan dén chi phi van chuyén cao hon cũng như rủi ro cũng cao hơn. Với những nước xa, xuất khâu gạo sẽ vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không sang các nước này. e® CDP của nước nhập khâu Tham gia Hiệp định CPTPP, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với thị trường có quy mô GDP lên tới 10,6 nghìn tỷ USD, tương đương 13,3% GDP thế giới.

Đây là những lợi thế rất lớn đối với doanh nghiệp xuất khâu gạo Việt Nam, do đó, việc tô chức các khóa tập huấn chuyên sâu về cam kết thuế và quy tắc xuất xứ là rất cần thiết để doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa các ưu đãi mà Hiệp định mang lại. ® Dân số của nước nhập khâu Với quy mô dân số của các nước CPTPP đạt 499 triệu dân (2018) trong đó dân số Nhật Bản đông nhất với 126.000 dân, theo sau là Mexico 126. Những quốc gia có dân số đông thì sức tiêu thụ thị trường sản phẩm càng lớn. Mặt hàng gạo còn là một trong lương thực chính phục vụ cuộc sống con người và mặt hàng vô cùng 52 quan trọng.

Vì vậy, Việt Nam đang thâm nhập những thị trường lớn trong hiệp định CPTPP dé gia tang kim ngach xuất khẩu gạo. ® Sản lượng gạo của nước nhập khâu Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, sản lượng gạo của các nước CPTPP năm 2020 như sau: Bảng 4.2 Bảng sản lượng gạo của các quốc gia tham gia CPTPP năm 2020 Nước Sản lượng gạo (tấn gạo) Brunei 2.636 New zealand 0 Peru 3.637 Singapore 0 Nguồn: Tô chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc Với các nước không sản xuất gạo như Singapore, Canada và Newzealand, họ phụ thuộc hoàn toàn vào gạo nhập khâu từ các nước trong đó có Việt Nam. Với các nước còn lại thì số lượng gạo sản xuất trong nước còn nhỏ và hạn chế do điều kiện tự nhiên không thuận lợi hay các nước chú trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ. nên không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.

Cho nên các quốc gia như Mexico vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nhập khẩu gạo hoặc nhập khâu vừa đủ như Malaysia để đáp ứng nhu cầu trong nước. ®_ Diện tích đất nông nghiệp của nước nhập khâu 53 Theo nguén dé liéu tir ngân hàng thế giới, phần trăm diện tích đất nông nghiệp của các nước CPTPP năm 2020 như sau: Bảng 4.3 Phần trăm diện tích đất nông nghiệp của các quốc gia CPTPP năm 2020 Nước % diện tích đất nông nghiệp Brunei 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ