Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Các yếu tố tác động đến hành vi du lịch có trách nhiệm của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Nhật Quỳnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Trương Hoàng, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế du lịch (mã số: 9310101), ngành Quản lý kinh tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển du lịch đại chúng mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội nhưng đồng thời gây ra các hệ lụy tiêu cực về môi trường tự nhiên và xã hội điểm đến. Khái niệm du lịch có trách nhiệm (DLTN) ra đời nhằm thực tiễn hóa mục tiêu phát triển du lịch bền vững thông qua hành vi cụ thể của các chủ thể tham gia. Tại Việt Nam, DLTN được triển khai qua một số chương trình và dự án quốc tế (như Quỹ bảo vệ động vật hoang dã - WWF, Tổ chức phát triển Hà Lan - SNV, Chương trình Năng lực Du lịch có trách nhiệm do Liên minh Châu Âu tài trợ - ESRT, Câu lạc bộ DLTN - RTC), song việc thực thi còn mang tính hình thức, nhận thức của các bên liên quan còn hạn chế. Phần lớn tài liệu hướng dẫn áp dụng kinh nghiệm quốc tế mà thiếu các công trình nghiên cứu đầy đủ về bối cảnh kinh tế - xã hội và thể chế tại Việt Nam.

Về mặt lý luận, các công trình quốc tế chủ yếu phân tích hành vi DLTN của khách du lịch cá nhân, hoặc tập trung vào các doanh nghiệp tại các quốc gia phát triển (Bắc Âu, Bắc Mỹ, Úc). Nghiên cứu về hành vi của doanh nghiệp lữ hành ở các nước đang phát triển còn thiếu tính hệ thống; nhiều mô hình lý thuyết chưa được kiểm định thực nghiệm hoặc có quy mô mẫu hạn chế. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế (DNLHQT) giữ vai trò trung gian kết nối các bên liên quan trong chuỗi cung ứng du lịch, việc làm rõ các yếu tố tác động đến hành vi DLTN của nhóm doanh nghiệp này tại Việt Nam là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định các yếu tố tác động đến hành vi DLTN của các DNLHQT ở Việt Nam, làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài đến quá trình ra quyết định và thực hiện hành vi.

Mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xác định những yếu tố tác động đến thực hiện hành vi DLTN của các DNLHQT ở Việt Nam.
  2. Đánh giá tác động của những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tới quá trình ra quyết định và hành vi tham gia vào hoạt động DLTN của các DNLHQT ở Việt Nam.
  3. Tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến hành vi của DNLHQT ở Việt Nam, góp phần xây dựng hành vi DLTN của doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Yếu tố nào tác động đến thực hiện hành vi DLTN của doanh nghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam?
  2. Các yếu tố khác nhau ở bên trong doanh nghiệp có mức độ tác động khác nhau như thế nào tới hành vi DLTN của doanh nghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam?
  3. Các yếu tố khác nhau ở bên ngoài có mức độ tác động khác nhau như thế nào tới hành vi DLTN của doanh nghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi DLTN của các doanh nghiệp lữ hành, được tiếp cận dưới góc độ hành vi tổ chức gắn liền với hành vi đạo đức và trách nhiệm xã hội.
  • Khách thể nghiên cứu: Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (DNLHQT) tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là hai trung tâm du lịch lớn thuộc hai vùng phát triển du lịch khác nhau (Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc; Vùng Đông Nam Bộ), tập trung gần 80% tổng số DNLHQT của cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu từ năm 2018 đến năm 2020. Phỏng vấn sâu chia làm hai đợt (tháng 10/2018 - 01/2019 và tháng 05/2020); khảo sát bảng hỏi thực hiện từ tháng 06/2019 đến tháng 02/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào khía cạnh hành vi đạo đức đại diện cho hành vi có trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động du lịch.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các luồng nghiên cứu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến DLTN, trách nhiệm xã hội và hành vi ra quyết định đạo đức của tổ chức:

Nhóm chủ đề Các tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính được tổng kết
Khái niệm và bản chất DLTN Spenceley và cộng sự (2002); Bramwell và cộng sự (2008); Goodwin (2011); Leslie (2012); Mihalic (2016); Husbands & Harrison (1996); Phạm Trương Hoàng (2015); Đỗ Cẩm Thơ (2012). DLTN không phải là một loại hình du lịch riêng biệt mà là tập hợp các nguyên tắc thực hành có trách nhiệm về kinh tế, xã hội và môi trường; quá trình diễn tiến từ nhận thức, nghị trình đến hành động.
Mối liên hệ giữa DLTN, đạo đức và CSR Carroll (1991, 2016); Visser (2006); Baden (2016); Sexty (2011); Porter & Kramer (2006); Puncheva-Michelotti và cộng sự (2018); Fennell & Malloy (2007); Lovelock & Lovelock (2013). Hành vi đạo đức là nền tảng, thấm sâu vào các cấu phần của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR). Baden (2016) và Visser (2006) chỉ ra sự thay đổi thứ bậc trách nhiệm trong bối cảnh các nước đang phát triển và thế kỷ 21.
Các yếu tố tác động và rào cản DLTN Frey & George (2010); Chettiparamb & Kokkranikal (2012); Xin & Chan (2014); Tearfund (2000, 2001); Hines và cộng sự (1987); Goffi và cộng sự (2018). Nhận diện các rào cản (thiếu nguồn lực, chi phí cao, thiếu hỗ trợ chính sách) và động cơ thúc đẩy (quy chuẩn, sự tham gia của cộng đồng, vai trò chính quyền). Phần lớn nghiên cứu mang tính đơn lẻ, phạm vi điểm đến hẹp.
Mô hình ra quyết định đạo đức/trách nhiệm Dubinsky & Loken (1989); Ferrell & Gresham (1985); Hunt & Vitell (1986); Rest (1986); Trevino (1986); Ferrell và cộng sự (1989); Fritzsche (1991); Jones (1991); Luhmann (2006). Phân tích quá trình ra quyết định qua các giai đoạn: Nhận thức $\rightarrow$ Đánh giá $\rightarrow$ Dự định $\rightarrow$ Thực hiện hành vi, chịu sự chi phối của yếu tố cá nhân, tổ chức, bối cảnh và mức độ đạo đức (moral intensity).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây tại các nước phát triển cho thấy hành vi trách nhiệm của doanh nghiệp chủ yếu xuất phát từ thái độ và nhận thức nội bộ bên trong, trong khi tác động của áp lực xã hội bên ngoài tương đối mờ nhạt. Luận án kiểm định vai trò của áp lực xã hội trong bối cảnh đặc thù của ngành du lịch Việt Nam.
  2. Thiếu các mô hình tích hợp đồng thời yếu tố cá nhân, yếu tố tổ chức và thể chế xã hội bên ngoài được kiểm định thực nghiệm định lượng trên cỡ mẫu lớn đối với doanh nghiệp lữ hành ở các nước đang phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng cách tiếp cận hệ thống và tích hợp các lý thuyết nền tảng:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1985, 1991): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, áp lực xã hội (chuẩn mực chủ quan), dự định hành vi và hành vi thực tế.
  • Mô hình ra quyết định đạo đức của Jones (1991): Bổ sung biến mức độ đạo đức (moral intensity) tác động lên các giai đoạn nhận thức và ra quyết định.
  • Lý thuyết thể chế (Scott, 2005; Suddaby, 2010): Giải thích sự tác động của các chuẩn mực, quy định và áp lực từ môi trường xã hội bên ngoài đến hành vi doanh nghiệp.
  • Lý thuyết quyết định tổ chức của Niklas Luhmann (2006) và mô hình kim tự tháp CSR (Carroll, 2016; Visser, 2006; Baden, 2016): Cung cấp cơ sở phân tích cấu trúc tổ chức và định vị chuẩn mực đạo đức trong hoạt động kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phương pháp định tính và định lượng):

  1. Phương pháp định tính:

    • Kỹ thuật: Phỏng vấn bán cấu trúc (semi-structured in-depth interview).
    • Đối tượng phỏng vấn: 3 nhóm đối tượng gồm đại diện các DNLHQT, đại diện cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, và các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch.
    • Thời gian: Đợt 1 (10/2018 - 01/2019) và Đợt 2 (tháng 05/2020).
    • Mục đích: Khám phá các nhân tố mới phù hợp với bối cảnh văn hóa - xã hội Việt Nam, hoàn thiện bảng hỏi và thang đo.
  2. Phương pháp định lượng:

    • Kỹ thuật thu thập: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc dựa trên kịch bản tình huống nghiên cứu (scenario-based). Bảng hỏi khảo sát 2 tình huống đạo đức cụ thể trong hoạt động lữ hành.
    • Quy mô mẫu: Thu thập hợp lệ từ $n = 350$ doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 06/2019 đến tháng 02/2020.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Xử lý trên phần mềm SPSS 22 và AMOS:
      • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu.
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
      • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
      • Phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) đánh giá tác động của các biến nhân khẩu học doanh nghiệp (quy mô, loại hình doanh nghiệp, thị trường mục tiêu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài: trình bày bối cảnh phát triển du lịch bền vững và tính cấp thiết của DLTN tại Việt Nam; xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu; giới hạn đối tượng nghiên cứu là hành vi DLTN của DNLHQT tại hai địa bàn trọng điểm Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2018-2020. Chương này cũng phác thảo phương pháp tiếp cận hệ thống, tiến trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, đóng góp mới và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2 phân tích các khái niệm, cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các khái niệm DLTN, phân tích mối quan hệ bản chất giữa DLTN, trách nhiệm xã hội (CSR) và hành vi đạo đức của doanh nghiệp dựa trên mô hình kim tự tháp của Carroll (1991, 2016), Visser (2006) và Baden (2016).
  • Tổng quan ba cách tiếp cận giải thích hành vi doanh nghiệp: (1) Hành vi doanh nghiệp là tập hợp hành vi cá nhân; (2) Doanh nghiệp là thực thể độc lập tự ra quyết định; (3) Hành vi doanh nghiệp là kết quả tương tác giữa cá nhân, cấu trúc tổ chức bên trong và thể chế xã hội bên ngoài. Luận án lựa chọn cách tiếp cận thứ ba.
  • Tổng hợp các mô hình ra quyết định đạo đức (Ferrell & Gresham, 1985; Hunt & Vitell, 1986; Rest, 1986; Trevino, 1986; Jones, 1991).
  • Trình bày bảng tổng hợp các yếu tố tổ chức tác động đến từng giai đoạn ra quyết định (Bảng 2.1) gồm: chính sách thưởng phạt, văn hóa doanh nghiệp, quy tắc đạo đức, chuẩn mực chủ quan, văn hóa đạo đức, quy mô và loại hình kinh doanh.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất tích hợp các nhóm biến: Thái độ, Áp lực xã hội nhận thức, Yếu tố tổ chức, Dự định thực hiện và Thực hiện hành vi DLTN.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế và quy trình nghiên cứu:

  • Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa Thái độ, Áp lực xã hội, Yếu tố tổ chức đối với Dự định và Thực hiện hành vi DLTN.
  • Thiết kế quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn: nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu 3 nhóm chủ thể) và nghiên cứu định lượng (khảo sát $n = 350$ DNLHQT).
  • Xây dựng bảng hỏi dựa trên 2 kịch bản tình huống nghiên cứu (Phụ lục 3 và Phụ lục 4) và vận dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường các biến quan sát.
  • Trình bày quy trình phân tích dữ liệu định tính và các bước kiểm định dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Hồi quy, ANOVA).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ số liệu và kết quả phân tích thống kê:

  • Trình bày kết quả phỏng vấn sâu giúp làm rõ bối cảnh và điều chỉnh các mệnh đề thang đo.
  • Báo cáo thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($n = 350$ DNLHQT).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA cho cả hai tình huống nghiên cứu (Bảng 4.2 và 4.3).
  • Kết quả phân tích CFA xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các cấu trúc đo lường (Bảng 4.4, Hình 4.1 và 4.2).
  • Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho cả Tình huống 1 và Tình huống 2 (Bảng 4.5, Bảng 4.6, Hình 4.3 và 4.4), đánh giá tác động tổng hợp trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố đến Thực hiện DLTN (Bảng 4.7, 4.8).
  • Phân tích hồi quy và kiểm định ANOVA đánh giá sự khác biệt về dự định hành vi theo các biến nhân khẩu học: quy mô, loại hình doanh nghiệp, thị trường mục tiêu (Bảng 4.9 đến 4.12).
  • Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.13).

Chương 5: Bàn luận kết quả và hàm ý nghiên cứu

Chương 5 diễn giải và thảo luận các phát hiện:

  • Bàn luận về mối quan hệ giữa Dự định và Thực hiện hành vi DLTN; khẳng định vai trò chi phối chủ đạo của Áp lực xã hội nhận thức đến hành vi DLTN của DNLHQT tại Việt Nam.
  • Thảo luận tác động của Thái độ, Yếu tố tổ chức và các biến nhân khẩu học (quy mô, loại hình, thị trường khách) đến việc ra quyết định.
  • Phân tích bối cảnh phát triển DLTN tại Việt Nam và đề xuất các hàm ý quản trị, giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy DLTN.
  • Nêu rõ các đóng góp lý luận, thực tiễn, các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và phương pháp

  1. Làm rõ vai trò chủ đạo của áp lực xã hội trong bối cảnh nước đang phát triển: Khác với phần lớn nghiên cứu tại các quốc gia phát triển vốn xác định thái độ nội tại là nhân tố quyết định, luận án chứng minh rằng đối với các DNLHQT ở Việt Nam, áp lực xã hội từ bên ngoài là yếu tố tác động mạnh nhất chi phối dự định và hành vi DLTN. Kết quả này bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tính phụ thuộc bối cảnh của hành vi trách nhiệm/đạo đức doanh nghiệp.
  2. Tích hợp khung lý thuyết đa chiều: Luận án kết hợp thành công Thuyết hành vi dự định (TPB), Lý thuyết mức độ đạo đức (Jones, 1991), Lý thuyết thể chế và Lý thuyết quyết định tổ chức (Niklas Luhmann) để giải thích toàn diện quá trình ra quyết định DLTN trong doanh nghiệp.
  3. Phương pháp nghiên cứu theo kịch bản tình huống: Luận án ứng dụng phương pháp thực nghiệm dựa trên tình huống đạo đức (scenario technique) kết hợp mô hình SEM, giúp lượng hóa chính xác hành vi tổ chức thay vì chỉ đánh giá nhận thức chung chung.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch:
    • Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý, tiêu chuẩn và quy chế bắt buộc về DLTN dành riêng cho doanh nghiệp lữ hành.
    • Tăng cường áp lực xã hội tích cực thông qua truyền thông, công khai đánh giá xếp hạng trách nhiệm xã hội và thiết lập cơ chế giám sát thực thi.
    • Hỗ trợ đào tạo, phổ biến tài liệu hướng dẫn thực hành DLTN gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Việt Nam.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành quốc tế:
    • Xây dựng văn hóa đạo đức doanh nghiệp và ban hành quy tắc ứng xử trách nhiệm nội bộ.
    • Thiết lập cơ chế đánh giá, chính sách khen thưởng và chế tài xử phạt rõ ràng đối với các hành vi liên quan đến DLTN.
    • Tích cực liên kết với cộng đồng địa phương và các nhà cung ứng dịch vụ để thiết kế các sản phẩm du lịch có trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trung tâm du lịch khác như miền Trung hoặc vùng Tây Bắc.
  • Khách thể nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát đối tượng doanh nghiệp lữ hành quốc tế (DNLHQT), chưa bao quát nhóm doanh nghiệp lữ hành nội địa do đặc thù quản lý và mức độ cam kết thị trường có sự khác biệt.
  • Phương pháp thu thập: Việc sử dụng kịch bản tình huống giả định (scenario-based) dù hạn chế được độ lệch xã hội nhưng vẫn có khoảng cách nhất định so với hành vi thực tế phát sinh trong môi trường kinh doanh biến động.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát tới các địa bàn du lịch trọng điểm khác tại Việt Nam để tăng tính đại diện địa lý.
  • Tiến hành nghiên cứu so sánh giữa nhóm doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu sang các phân ngành dịch vụ du lịch khác như cơ sở lưu trú, doanh nghiệp vận chuyển du lịch và các điểm đến du lịch.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực kinh tế và quản lý du lịch:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế du lịch, Quản lý kinh tế: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, kỹ thuật xây dựng thang đo kịch bản tình huống, quy trình phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và khung lý thuyết tích hợp về hành vi đạo đức/trách nhiệm của tổ chức.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Sở Du lịch các địa phương): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm về áp lực xã hội và thể chế để ban hành chính sách quản lý, tiêu chuẩn DLTN và cơ chế kiểm soát phù hợp.
  • Ban giám đốc và nhà quản trị các doanh nghiệp lữ hành: Tham khảo các yếu tố cấu thành văn hóa đạo đức, quy tắc ứng xử và chính sách nội bộ nhằm nâng cao năng lực thực thi DLTN, gia tăng lợi thế cạnh tranh khi hội nhập thị trường quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án chỉ lựa chọn doanh nghiệp lữ hành quốc tế mà không nghiên cứu doanh nghiệp lữ hành nội địa?

Luận án chỉ tập trung vào DNLHQT vì hai lý do: Thứ nhất, DNLHQT giữ vai trò trung gian kết nối du khách quốc tế với điểm đến, chịu áp lực hội nhập và có chức năng phù hợp toàn diện với các tiêu chí của DLTN. Thứ hai, tại thời điểm nghiên cứu, nhóm lữ hành nội địa có số lượng lớn nhưng quy định pháp lý quản lý còn lỏng lẻo, nhiều đơn vị hoạt động tự phát, thiếu chế tài ràng buộc và chưa chịu áp lực xã hội rõ rệt về DLTN.

2. Sự khác biệt giữa mô hình kim tự tháp CSR của Baden (2016), Visser (2006) và Carroll (1991) được luận án phân tích như thế nào?

Carroll (1991) đặt trách nhiệm kinh tế ở đáy nền tảng và trách nhiệm đạo đức/từ thiện ở tầng trên cùng tại các nước phát triển. Ngược lại, Visser (2006) chỉ ra ở các nước đang phát triển, thứ tự ưu tiên lần lượt là kinh tế $\rightarrow$ từ thiện $\rightarrow$ pháp lý $\rightarrow$ đạo đức. Trong khi đó, Baden (2016) tái thiết mô hình cho thế kỷ 21, xác định trách nhiệm đạo đức là cốt lõi chủ đạo thấm sâu vào toàn bộ hệ thống, buộc doanh nghiệp phải đạt chuẩn mực đạo đức trước khi tìm kiếm lợi nhuận kinh tế.

3. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ $n = 350$ doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 06/2019 - 02/2020. Dữ liệu được thu thập qua phiếu khảo sát cấu trúc dựa trên 2 kịch bản tình huống nghiên cứu cụ thể, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.

4. Phát hiện cốt lõi của luận án về yếu tố tác động đến hành vi DLTN tại Việt Nam là gì?

Phát hiện cốt lõi của luận án là: Áp lực xã hội nhận thức từ môi trường bên ngoài là nhân tố tác động mạnh nhất, mang tính chủ đạo đến dự định và hành vi DLTN của các DNLHQT ở Việt Nam. Phát hiện này trái ngược với các nghiên cứu ở phương Tây vốn cho rằng thái độ nội bộ bên trong giữ vai trò quyết định.

5. Luận án sử dụng các công cụ và phần mềm thống kê nào để kiểm định mô hình?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22 và AMOS để thực hiện các kỹ thuật thống kê: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA).


Kết luận

Luận án của tác giả Bùi Nhật Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm các yếu tố tác động đến hành vi DLTN của 350 doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính qua hai tình huống đạo đức, nghiên cứu đã chứng minh áp lực xã hội từ môi trường thể chế bên ngoài giữ vai trò chủ đạo chi phối hành vi DLTN của doanh nghiệp. Kết quả này cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện khung chính sách quản lý du lịch bền vững và xây dựng chiến lược quản trị trách nhiệm cho các doanh nghiệp lữ hành trong bối cảnh kinh tế đang phát triển.