Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học Việt Nam phát triển nhanh chóng với hơn 400 trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc, thị trường đào tạo bậc cao tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh đang chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Kể từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức triển khai công tác kiểm định chất lượng vào năm 2008 cùng sự gia nhập mạnh mẽ của các chương trình liên kết quốc tế, việc xây dựng và định vị thương hiệu không còn là sự lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu sống còn của các cơ sở giáo dục. Mặc dù nhiều đơn vị đã đầu tư ngân sách cho hoạt động quảng bá, phần lớn các trường đại học ngoài công lập vẫn lúng túng trong việc đo lường sức mạnh thương hiệu cũng như chưa xác định rõ những nhân tố cốt lõi nào thực sự thúc đẩy lòng trung thành của người học.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu xác định, chuẩn hóa thang đo và đánh giá mức độ tác động của các thành phần giá trị thương hiệu lên lòng trung thành thương hiệu của sinh viên. Đề tài tập trung khảo sát trường hợp cụ thể tại 4 trường đại học ngoài công lập có quy mô hàng đầu tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm Đại học Hoa Sen, Đại học FPT cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Văn Lang và Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT). Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp một khung phân tích thực nghiệm gồm 29 biến quan sát đo lường toàn diện, giúp các nhà quản trị giáo dục xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu bài bản, nâng cao tỷ lệ sinh viên hài lòng trên 85% và duy trì sự gắn kết bền vững của người học trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài sản thương hiệu kinh điển của David Aaker (1991) và mô hình giá trị thương hiệu định hướng khách hàng của Kevin Lane Keller (1993, 1998, 2008), kết hợp với lý thuyết tiếp thị dịch vụ của Berry (2000) và quan điểm dịch vụ thống trị của Vargo và Lusch (2004). Mô hình nghiên cứu tổng hợp 4 khái niệm trung tâm được chuẩn hóa cho bối cảnh giáo dục đại học:

Khái niệm nhận biết thương hiệu phản ánh khả năng của người học trong việc nhận diện, phân biệt và gợi nhớ tên tuổi, logo cùng các biểu trưng đặc trưng của một trường đại học trong tập hợp các cơ sở đào tạo cạnh tranh trên thị trường.

Khái niệm sự liên tưởng thương hiệu đại diện cho toàn bộ những hình ảnh, cảm xúc, niềm tin về quy mô cơ sở vật chất, mức độ an toàn, môi trường học tập và mức độ hợp lý của học phí gắn liền với nhà trường trong tâm trí sinh viên.

Khái niệm chất lượng cảm nhận là sự đánh giá tổng thể của người học về trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên, tính thực tiễn của chương trình đào tạo, mức độ chuẩn xác trong việc thực hiện các cam kết và dịch vụ hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp.

Khái niệm lòng trung thành thương hiệu thể hiện thái độ hài lòng tuyệt đối, sự gắn bó không chuyển trường, ưu tiên lựa chọn học tiếp các bậc học cao hơn và sẵn sàng lan tỏa truyền miệng tích cực để giới thiệu nhà trường đến bạn bè, người thân.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 2 giai đoạn kế tiếp nhau gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với cỡ mẫu gồm 10 chuyên gia và đối tượng liên quan, bao gồm 2 cán bộ tuyển sinh, 2 cựu sinh viên, 4 sinh viên chính quy đang theo học và 2 giảng viên đại học ngoài công lập. Mục tiêu của giai đoạn này là thăm dò, điều chỉnh và hoàn thiện nội dung của 29 biến quan sát từ các thang đo gốc quốc tế sao cho phù hợp với đặc thù tâm lý và môi trường học đường tại Việt Nam.

Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát trực tiếp sinh viên thông qua bảng câu hỏi chi tiết sử dụng thang đo Likert 5 khoảng giá trị, trải dài từ mức 1 là hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 là hoàn toàn đồng ý. Quy mô mẫu khảo sát được phân bổ định mức theo tỷ lệ đồng đều 25% cho 4 trường đại học mục tiêu với 440 phiếu phát ra, thu về 410 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích thống kê (tỷ lệ phản hồi hữu ích đạt 93,18%). Cỡ mẫu 410 này vượt xa mức tối thiểu 145 mẫu theo quy tắc thống kê tiêu chuẩn (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát), đảm bảo độ đại diện và tính tin cậy cao cho dữ liệu tổng thể.

Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 16. Phương pháp phân tích bao gồm đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (yêu cầu hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig nhỏ hơn 0,05, hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%), sau đó tiến hành phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để kiểm định 3 giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 410 mẫu sinh viên hợp lệ (bao gồm 101 sinh viên Đại học Hoa Sen, 103 sinh viên Đại học FPT, 105 sinh viên Đại học Văn Lang và 101 sinh viên Đại học HUFLIT) đã mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo của 4 khái niệm nghiên cứu đều đạt độ nhất quán nội tại xuất sắc, với các hệ số đều vượt ngưỡng 0,7 và không có biến rác nào có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 bị loại bỏ.

Thứ hai, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đã trích xuất thành công 3 nhóm nhân tố độc lập gồm Nhận biết thương hiệu (6 biến quan sát), Sự liên tưởng thương hiệu (6 biến quan sát) và Chất lượng cảm nhận (10 biến quan sát), cùng 1 nhân tố phụ thuộc là Lòng trung thành thương hiệu (7 biến quan sát). Các hệ số tải nhân tố đều đạt giá trị thực tiễn cao trên 0,55 và tổng phương sai trích đạt trên 55%, khẳng định thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt tuyệt đối.

Thứ ba, phân tích hồi quy tuyến tính bội khẳng định cả 3 giả thuyết H1, H2 và H3 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao (Sig nhỏ hơn 0,05). Mô hình hồi quy giải thích được hơn 50% sự biến thiên của lòng trung thành thương hiệu sinh viên. Trong đó, Chất lượng cảm nhận và Sự liên tưởng thương hiệu là hai nhân tố có trọng số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò chi phối quyết định đến thái độ gắn bó và sự trung thành của sinh viên đối với trường đại học mình đang theo học.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực hành vi tiêu dùng dịch vụ giáo dục đại học. Sinh viên tại các trường ngoài công lập không chỉ nhìn nhận thương hiệu qua độ nổi tiếng đơn thuần mà chú trọng sâu sắc vào giá trị trải nghiệm thực tế. Khi người học cảm nhận được chất lượng đào tạo vượt trội thông qua sự tận tụy của giảng viên giàu kinh nghiệm, chương trình học mang tính ứng dụng cao và sự hỗ trợ việc làm chu đáo sau tốt nghiệp (được thể hiện qua 10 biến quan sát của thang đo chất lượng cảm nhận), họ sẽ hình thành niềm tin vững chắc và sự hài lòng lâu dài.

Bên cạnh đó, sự liên tưởng thương hiệu tích cực về cơ sở vật chất khang trang, mức học phí tương xứng với chất lượng và hình ảnh môi trường văn minh, an toàn (qua 6 biến quan sát của thang đo sự liên tưởng) tạo nên một rào cản tâm lý vững chắc, giúp giảm thiểu tối đa tỷ lệ sinh viên bỏ học hoặc chuyển trường. Nhận biết thương hiệu tuy có hệ số tác động khiêm tốn hơn nhưng đóng vai trò là điều kiện tiên quyết, là cánh cửa đầu tiên giúp trường đại học bước vào tập hợp cân nhắc của người học trước khi họ đưa ra quyết định nhập học.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu học thuật, ma trận tương quan giữa 3 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc cùng các hệ số hồi quy chuẩn hóa có thể được biểu diễn rõ nét thông qua biểu đồ phân tán dạng hồi quy tuyến tính và biểu đồ cột so sánh trọng số tác động. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện mức độ đóng góp tương đối của từng biến thành phần, từ đó nhận ra rằng mọi nỗ lực truyền thông bên ngoài sẽ trở nên vô nghĩa nếu không đi kèm với sự nâng cấp thực chất của các thuộc tính chất lượng bên trong. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tiền nhiệm trong lĩnh vực logistics của David B. Grant (2009) cũng như ngành hàng không của Muhammad Tahir Jan và cộng sự (2013), đồng thời khẳng định tính đúng đắn khi áp dụng học thuyết giá trị thương hiệu vào môi trường giáo dục đại học Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm giúp các trường đại học ngoài công lập gia tăng giá trị thương hiệu và củng cố lòng trung thành của người học:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực giảng dạy thực tiễn. Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo cần tiến hành rà soát, đổi mới 100% đề cương chi tiết các môn học theo định hướng ứng dụng thực tế, tăng tỷ lượng thời gian thực hành và thảo luận tình huống lên tối thiểu 35% tổng thời lượng đào tạo. Kế hoạch chuẩn hóa phương pháp sư phạm cho 100% giảng viên cơ hữu cần được hoàn thành trong vòng 12 tháng tới.

Thứ hai, thiết lập liên minh doanh nghiệp và cam kết đầu ra việc làm. Trung tâm Hướng nghiệp và Quan hệ Doanh nghiệp cần ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ít nhất 50 doanh nghiệp uy tín trong từng khối ngành, thiết lập mạng lưới thực tập hưởng lương và bảo đảm mục tiêu trên 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trong vòng 6 tháng. Thời gian triển khai liên tục theo từng năm học từ giai đoạn 2024 đến năm 2026.

Thứ ba, tái định vị và gia tăng nhận diện thương hiệu đa kênh. Phòng Truyền thông và Tuyển sinh cần đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông số trên các nền tảng mạng xã hội phổ biến, gia tăng tần suất hiển thị nội dung chất lượng cao thêm 40%, đồng thời thiết kế bộ nhận diện thương hiệu nhất quán từ website, ấn phẩm đến cơ sở vật chất, giúp sinh viên và cộng đồng dễ dàng nhận diện bản sắc riêng biệt của nhà trường ngay trong quý 1 hàng năm.

Thứ tư, hoàn thiện dịch vụ chăm sóc sinh viên và nâng cấp cơ sở vật chất. Phòng Công tác Sinh viên và Ban Quản trị Cơ sở vật chất cần định kỳ tổ chức khảo sát mức độ hài lòng 2 lần mỗi năm học, duy trì chỉ số hài lòng chung đạt trên 85%, đồng thời đầu tư nâng cấp hệ thống phòng máy tính, thư viện số và khu tự học hiện đại, bảo đảm môi trường học tập luôn an toàn, sạch sẽ và tiện nghi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham chiếu thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học ngoài công lập: Sử dụng luận văn như một cẩm nang quản trị chiến lược để đánh giá sức khỏe thương hiệu hiện tại, phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý và ban hành các chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ tuyển sinh ổn định đạt trên 95% chỉ tiêu hàng năm.

Đội ngũ chuyên viên Marketing, Truyền thông và Tuyển sinh giáo dục: Ứng dụng khung 29 biến quan sát thực nghiệm để đo lường định kỳ mức độ nhận biết và liên tưởng thương hiệu của học sinh, sinh viên và phụ huynh, từ đó thiết kế các thông điệp truyền thông chạm đúng nhu cầu cảm xúc và lý trí của khách hàng mục tiêu.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản lý Giáo dục: Tham khảo quy trình nghiên cứu mẫu mực kết hợp định tính nhóm 10 chuyên gia và định lượng 410 mẫu trên SPSS, làm cơ sở phương pháp luận để mở rộng nghiên cứu sang các loại hình dịch vụ đào tạo khác như cao đẳng, đào tạo trực tuyến hoặc trường quốc tế.

Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục: Khai thác kết quả nghiên cứu để bổ sung thêm góc nhìn từ phía người học vào bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học, hỗ trợ quá trình hoàn thiện khung chính sách giáo dục quốc gia từ giai đoạn hiện nay đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào trong giá trị thương hiệu có tác động mạnh nhất đến lòng trung thành của sinh viên? Kết quả kiểm định hồi quy trên 410 sinh viên cho thấy Chất lượng cảm nhận (đo lường qua 10 biến quan sát) và Sự liên tưởng thương hiệu (đo lường qua 6 biến quan sát) có tác động mạnh nhất. Sinh viên trung thành khi nhà trường đáp ứng đúng cam kết đào tạo, sở hữu đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và bảo đảm cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Cỡ mẫu 410 sinh viên tại 4 trường đại học có bảo đảm độ tin cậy cho toàn thị trường không? Quy mô 410 mẫu hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy khoa học cao. Theo quy tắc định lượng, 29 biến quan sát cần tối thiểu 145 mẫu. Mẫu nghiên cứu thực tế gồm 410 sinh viên được phân bổ đồng đều 25% tại 4 trường đại học tiêu biểu tại Thành phố Hồ Chí Minh, giúp kết quả có tính đại diện xuất sắc cho khối trường ngoài công lập.

Làm thế nào để phân biệt sự khác nhau giữa nhận biết thương hiệu và liên tưởng thương hiệu? Nhận biết thương hiệu gồm 6 tiêu chí phản ánh khả năng nhận dạng tên trường, logo và phân biệt trường với đối thủ. Trong khi đó, sự liên tưởng thương hiệu gồm 6 tiêu chí sâu hơn về mặt cảm xúc và định vị, thể hiện niềm tin về cơ sở vật chất, mức học phí hợp lý và uy tín đào tạo trong tâm trí người học.

Các trường đại học công lập có thể ứng dụng mô hình nghiên cứu này hay không? Mô hình hoàn toàn có thể áp dụng cho các trường công lập. Trong bối cảnh tự chủ đại học, người học tại hơn 400 cơ sở giáo dục trên toàn quốc đều đóng vai trò là người thụ hưởng dịch vụ. Bộ thang đo 29 biến quan sát giúp mọi trường đại học đo lường chính xác mức độ hài lòng và lòng trung thành của người học.

Quy trình xử lý dữ liệu thống kê của đề tài được thực hiện theo các bước nào? Nghiên cứu ứng dụng phần mềm SPSS phiên bản 16 qua 4 bước chuẩn mực: mã hóa và làm sạch 410 mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số tải lớn hơn 0,5) và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định 3 giả thuyết nghiên cứu.

Kết luận

  • Xác lập thành công mô hình thực nghiệm chứng minh tác động trực tiếp của 3 thành phần giá trị thương hiệu gồm Nhận biết thương hiệu, Sự liên tưởng thương hiệu và Chất lượng cảm nhận lên Lòng trung thành thương hiệu sinh viên.
  • Chuẩn hóa bộ thang đo khoa học gồm 29 biến quan sát phù hợp tuyệt đối với bối cảnh vận hành của hệ thống các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm chuẩn xác từ khảo sát 410 sinh viên tại 4 trường đại học quy mô lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh với độ tin cậy thống kê cao.
  • Khẳng định vai trò quyết định của chất lượng đào tạo nội tại và dịch vụ hỗ trợ việc làm trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu bền vững, thay vì phụ thuộc vào quảng cáo đơn thuần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm khuyến nghị hành động chi tiết kèm mục tiêu định lượng cụ thể, tạo tiền đề để các nhà quản trị thực thi trong giai đoạn 2024 đến năm 2026.

Luận văn đã đóng góp cơ sở khoa học vững chắc giúp giải quyết khoảng trống nghiên cứu về quản trị thương hiệu giáo dục đại học tại Việt Nam. Ban lãnh đạo các cơ sở đào tạo cần khẩn trương rà soát hệ thống tiêu chí chất lượng và triển khai bộ công cụ đo lường này ngay trong 6 tháng tới nhằm nâng tầm vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.