Chương 1: TONG QUAN. Nêu tổng quan về nghiên cứu, ly do hình thành dé tài, trình bày mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và bố cục của dé tải. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HINH NGHIÊN CỨU Giới thiệu cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đã thực hiện trước đây. Từ đó, đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại dịch vụ mua săm trực tuyến trên thiết bị di động.
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang do, cách đánh gid và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra. Chương 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU Chương này sẽ nêu lên các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gôm: mô tả dữ liệu thu thập được, tiễn hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiêm định các giả thuyêt của mô hình nghiên cứu. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Tom tắt các kết quả chính của nghiên cứu, từ đó đưa ra các dé xuất và kiến nghị cho các doanh nghiệp đã tham gia và sẽ tham gia vào trong lĩnh vực kinh doanh mua sắm trực tuyến trên thiết bị di động.
Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu lên những đóng góp của dé tai, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Tài liệu tham khảo. Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Mục đích chương này đưa ra cơ sở by thuyết, dé từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và các giả thuyết thé hiện moi quan hệ giữa các khdi niệm nghiên cứu. Nội dung chương này bao gom các khái niệm nghiên cứu, tóm tat các nghiên cứu trước có liên quan và những hạn chế dé chọn ra cơ hội nghiên cứu cho dé tai này.
Dựa trên cơ hội nghiên cứu sẽ hình thành mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Ngoài ra, cũng tình bày tổng quan về thương mại điện tử và mua sắm trực tuyến trên thiết bị di động. Tổng quan: Phân này giới thiệu về thương mại điện tử và mua săm trực tuyên trên các thiệt bị di động hiện nay. Khái niệm về thương mại điện tử : Thương mại điện tử (TMDT) là gì? TMDT hay còn gọi là e-commerce, e- comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại.org/wiki/Th%C6%B0%C6%A Ing m%E1I%BA%Ali %C4%9 1i%EI%BB%87n t4EI1%BB%4AD)) Ngoài ra, cũng có một sô khái niệm thương mại điện tử được định nghĩa bởi các tô chức uy tín thế giới như sau: Theo Tổ chức Thuong mai thé giới (WTO), "Thuong mại điện tử bao gom việc sản xuái, quảng cáo, ban hang và phán phối sản phâm được mua bản và thanh toán trên mang Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, ca các sản phám giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet". Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu A - Thái Binh Dương (APEC) định nghĩa: "Thuong mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tir chủ yếu thông qua các hệ thong có nên tang dựa trên Internet." Theo Ủy ban châu Au: “7;hương mại điện tứ có thé định nghĩa chung là sự mua ban, trao doi hàng hóa hay dich vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tô chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thật ngữ bao gôm việc đặt hàng và dich thông qua mang máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyền hang hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ cong.” Tóm lại, thương mai điện tử chi xảy ra trong môi trường kinh doanh mang Internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân) với nhau thông qua các công cu, kỹ thuật va công nghệ điện tu. Định nghĩa mua sắm trực tuyến trên thiết bị di động Mua săm trực tuyên còn gọi tên khác là mua săm qua mạng hay trên mạng.
Có nhiêu định nghĩa vê việc mua hàng qua mạng như: 1. Mua sam qua mạng được định nghĩa là hành vi của người tiêu dùng trong việc mua săm thông qua các cửa hàng trên mạng hoặc website sử dụng các giao dịch mua hàng trực tuyến (Monsuwe, Dellaert và Ruyter, 2004). Mua sắm qua mang là quá trình mua sản phẩm hay dich vụ thông qua internet. Mua hang qua mang là một hình thức cua thương mai điện tử được dùng trong giao dịch B2B hoặc B2C (theo Wikipedia).
Mua sam qua mạng là một giao dịch được thực hiện bởi người tiêu dùng thông qua giao diện dựa trên máy tính bằng cách máy tính của người tiêu dùng được kết nối và có thể tương tác với các cửa hàng số hóa của nhà bán lẻ thông qua mạng may tính (Haubl & Trifts). Tóm lai, mua sắm trực tuyến là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ được thực hiện bởi người tiêu dùng ở các cửa hàng trên mạng thông qua mang internet. Vây mua săm trực tuyến trên thiết bị di động là hình thức mua săm trên mạng nhưng được thực hiện thông qua các thiết bị di động trên nên tảng công nghệ di động, mạng không dây. Các thiết bị di động có thể dùng để thực hiện giao dịch là smartphone (điện thoại thông minh), các máy tính bảng thông qua các trang web phiên bản cho di động hoặc các ứng dụng mua săm trên di động.1: So sánh giữa mua sam trực tuyến truyền thong và trên thiết bị di động Truyền thống Thiết bị di động TT Smartphones, máy nhăn tin, Thiết bị PC PDAs Hệ điều Windows, Unix, Symbian (EPOC), iOS, hanh Linux Android, BlackBerry Chuan HTML, WML, HDML, i- hién thi HTML Mode Trinh Microsoft h Explorer, Chrome, Opera Mini, Opera Mobile, duyét.
TCP/IP va Fixed GSM, GSM/GPRS, TDMA, Cong |Wireline Internet, 3G,| CDMA, WCDMA, cac hé thong nghệ mang AG nhan tin, 3G, 4G 2. Tình hình phát triển TMĐT Việt Nam: > Tình hình phát triển TMĐT Việt Nam. Theo kết quả khảo sát năm 2015 của Cục TMĐT và CNTT, giá tri mua hàng của một người mua hàng trực tuyến trong năm ước đạt 160 USD, doanh số TMĐT B2C II đạt khoảng 4,07 ty USD, tăng 37% so với năm trước đó, chiếm khoảng 2,8% tong mức bán lẻ hàng hóa va doanh thu dich vu tiêu dùng ca nước. Loại hang hóa, dịch vụ được mua trực tuyến phô biến nhất là quan áo, giày dép và mỹ phẩm (64%).
Tiếp theo là đồ công nghệ và điện tử, thiết bị đồ dùng gia đình, sách — văn phòng phẩm — hoa — quà tặng. Trong năm 2016, thị trường TMĐT Việt Nam đã đạt tới mốc 4 tỷ USD, trung bình mỗi người sử dụng internet tại Việt Nam chi 160 USD/năm. > Cơ sở hạ tang: Tỷ lệ doanh nghiệp đã có website giao dịch TMDT năm 2016 là 45% giảm 1% so với năm 2015; và có 34% doanh nghiệp đã tiến hành kinh doanh trên mạng xã hội, tăng 6% so với năm 2015; 13% doanh nghiệp tham gia khảo sát triển khai kinh doanh trên các sàn TMDT, tỷ lệ này hầu như không thay đổi so với năm 2015. 50% 45% 40% 35% Ma 20% 152 ——— —— 10% —M_ lên 0% a 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Hình 2.1: Ty lệ doanh nghiệp có website qua các nam ( Nguồn: Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam 2017) Năm 2015 đã đánh dấu sự bùng nỗ mạnh mẽ của xu hướng thương mại di động.
Song song với sự phát triển của hạ tầng di động, các doanh nghiệp đã đầu tư nhiều hơn vào hoạt động kinh doanh trên nên tảng mới này, từ khâu nâng cấp website tương thích với thiết bị di động tới việc phát triển các ứng dụng. Khảo sát năm 2016 cho thay 19% doanh nghiệp đã phát triển website để tương thích với nên tảng di động.2: Tỷ lệ website có phiên bản di động qua các năm ( Nguồn: Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam 2017) Tương tự website phiên bản di động, tỷ lệ doanh nghiệp có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động năm 2016 cũng là 15%, giảm một chút so với năm 2015.3: Tỷ lệ ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động qua các năm ( Nguồn: Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam 2017) 2. Các khái niệm chính: 2. Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là một trong những van dé được các nhà quản lý quan tâm rất nhiều trong bối cảnh kinh doanh hiện nay.
Một sản phẩm có chất lượng tốt 13 khong han sẽ duoc người tiêu dung mua nêu như các dich vu đi kèm theo san phầm được đánh gia là kém. Theo Juran (1988): Chất lượng là sự phù hop với nhu câu. Theo Feigenbaum (1991): chat lượng là quyết định dựa trên kinh nghiệm thực té đối sản phẩm hoặc dịch vu, được đo lường dựa trên những yêu câu của khách hàng, những yêu câu này có thể được nêu ra hoặc không được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản là cảm nhận hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn và luôn đại điện cho mục tiêu động trong một môi trường cạnh tranh. Theo Russell ( 1999), chât lượng thé hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ, đặc biệt có thé đạt dén mức độ làm cho nguoi ta có thé thỏa mãn mọi nhu câu va làm khách hàng hài lòng.
Theo Parasuraman & các cộng sự (1985, 1988) những người đi tiên phong trong nghiên cứu chât lượng dịch vụ ngành tiếp thị cho rằng chât lượng dịch vụ là sự đánh 21a toàn diện về thái độ hướng đên sự xuât sac của dich vụ. Và cũng theo Parasuraman & các cộng sự (1991) thì chât lượng dịch vụ được đánh giá trên 5 khía cạnh : độ tin cậy (reliability), khả năng đáp ứng (responsiveness), sự đồng cảm ( Empathy), sự bảo đảm ( Assurance) và tính hữu hình ( tangible). e Tin cậy (reliability): khả năng cung cấp dịch vu phù hợp va đúng lan đầu tiên, sự uy tín. e Khả năng đáp ứng ( responsiveness): khả năng sẵn sàng phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
e Sự đông cảm (empathy): sự quan tâm chăm sóc đến khách hàng. e Sự bảo đảm ( assurance): những phẩm chat tạo nên lòng tin cho khách hàng : sự chuyên nghiệp, lịch sự, tôn trọng khách hàng.