Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, gắn liền với sự phát triển kinh tế, mức gia tăng thu nhập và nhu cầu chăm sóc diện mạo cá nhân ngày càng cao của người dân. Theo số liệu từ Euromonitor International, quy mô thị trường mỹ phẩm Việt Nam năm 2020 đã vượt mốc 2 tỷ USD và duy trì xu hướng mở rộng liên tục. Với cơ cấu dân số trẻ, Việt Nam trở thành điểm đến thu hút nhiều tập đoàn sản xuất mỹ phẩm quốc tế. Theo thống kê từ Hiệp hội Mỹ phẩm Hàn Quốc, Hàn Quốc hiện giữ vị trí dẫn đầu về tỷ trọng nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam với 30% thị phần, xếp trên các quốc gia châu Âu (23%), Nhật Bản (17%) và Hoa Kỳ (10%) (Uyên Phương, 2023). Ở quy mô toàn cầu, doanh thu của ngành công nghiệp mỹ phẩm Hàn Quốc đứng thứ tư thế giới với ước tính đạt 13,1 tỷ USD vào năm 2018 (Mintel).
Sự lan tỏa mạnh mẽ của làn sóng văn hóa Hàn Quốc (Hallyu) thông qua âm nhạc, phim ảnh, mạng xã hội và các chuyên gia làm đẹp (beauty bloggers) đã thúc đẩy mức độ ưa chuộng của người tiêu dùng trẻ Việt Nam đối với các sản phẩm làm đẹp xứ kim chi. Nhóm người tiêu dùng thuộc thế hệ Z (Gen Z) đang dần trở thành lực lượng tiêu dùng chủ chốt, có hành vi mua sắm đặc thù và chịu tác động bởi nhiều yếu tố truyền thông số. Việc phân tích các động lực thúc đẩy ý định tiêu dùng mỹ phẩm Hàn Quốc của phân khúc này là cơ sở quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh định hình chiến lược tiếp thị phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z trên địa bàn khảo sát.
- Đề xuất các hàm ý quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp nhằm gia tăng ý định mua sắm của thế hệ Z.
Câu hỏi nghiên cứu
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào có thể được áp dụng để khuyến khích Gen Z mua mỹ phẩm Hàn Quốc?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của thế hệ Z tại TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Các cá nhân thuộc thế hệ Z sinh từ năm 1995 đến năm 2010 (độ tuổi từ 13 đến 28 tuổi tại thời điểm nghiên cứu), đang sinh sống, học tập hoặc làm việc tại TP.HCM, không phân biệt giới tính, trình độ học vấn hay mức thu nhập.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và triển khai nghiên cứu được tiến hành trong thời gian 3 tháng (năm 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên hai nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển:
- Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi được quyết định bởi hai thành tố chính là Thái độ (Attitude) đối với hành vi và Chuẩn chủ quan (Subjective Norm).
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991, 2002): Mở rộng từ mô hình TRA bằng việc bổ sung yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) nhằm dự đoán chính xác hơn hành vi thực tế của cá nhân trong các bối cảnh cụ thể.
Bên cạnh đó, tác giả kế thừa và tổng hợp kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về thị trường mỹ phẩm Hàn Quốc (Tjoe & Kim, 2016; Son & Kijboonchoo, 2016; Sulu et al., 2016; Xiao et al., 2016; Lkhaasuren & Nam, 2018; Othman et al., 2022; Nugroho et al., 2022; Nguyễn Thị Thùy Quyên, 2015; Mai Thị Linh, 2019; Nguyễn Hoài Tú Nguyên & Nguyễn Thị Bích Ngọc, 2021). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc:
- Giả thuyết H1: Thương hiệu (TH) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM.
- Giả thuyết H2: Thái độ (TD) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM.
- Giả thuyết H3: Nhóm tham khảo (NTK) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM.
- Giả thuyết H4: Hình ảnh đất nước (CI) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM.
- Giả thuyết H5: Truyền miệng điện tử (eWOM) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM.
Thiết kế thang đo
Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) với tổng cộng 27 biến quan sát, bao gồm:
| Nhóm biến |
Mã hóa |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| Thương hiệu |
TH1 - TH5 |
5 |
Sự khác biệt, hình ảnh đáng tin cậy, mức độ nổi tiếng, sự quen thuộc, uy tín được chứng nhận |
Nguyễn Hoài Tú Nguyên & ctg (2021); Meng (2014); Augustini & Devita (2019) |
| Thái độ |
TD1 - TD5 |
5 |
Lợi ích cho da/ngoại hình, thành phần tự nhiên, độ tin cậy chất lượng, tính cần thiết khi dùng, sự ưa chuộng |
Nguyễn Hoài Tú Nguyên & ctg (2021); Nofri (2019); Nguyễn Thị Thùy Quyên (2015) |
| Nhóm tham khảo |
NTK1 - NTK4 |
4 |
Lời khuyên bạn bè/đồng nghiệp, ảnh hưởng người nổi tiếng, ý kiến chuyên gia làm đẹp, đại sứ thương hiệu |
Nguyễn Hoài Tú Nguyên & ctg (2021) |
| Hình ảnh đất nước |
CI1 - CI5 |
5 |
Chất lượng sản xuất, phong cách thời trang, ngành giải trí, công nghệ cao, mạng lưới phân phối toàn cầu |
Augustini & Devita (2019); Nguyễn Thị Thùy Quyên (2015) |
| Truyền miệng điện tử |
eWOM1 - eWOM5 |
5 |
Đọc đánh giá trực tuyến, thu thập thông tin trước mua, tăng sự tự tin, độ tin cậy của bình luận, ấn tượng tích cực |
Xiao & ctg (2016); Lkhaasuren & Nam (2018) |
| Ý định mua |
YD1 - YD3 |
3 |
Ý định mua trong tương lai, cảm giác hài lòng khi dùng, sự sẵn sàng giới thiệu cho người xung quanh |
Xiao & ctg (2016) |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Khảo lược tài liệu lý luận, thiết kế bảng hỏi sơ bộ và tiến hành phỏng vấn/thảo luận nhóm với 10 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM nhằm hiệu chỉnh câu chữ, xác thực tính dễ hiểu và độ phù hợp của các thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Triển khai khảo sát trực tuyến qua Google Forms (phát tán qua Facebook, Zalo, Email) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy tắc chọn mẫu EFA yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5 \times 27 = 135$). Tác giả đã thu về 240 phiếu, sau khi sàng lọc còn lại 221 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu (đạt tỷ lệ 92,1%).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$).
- Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter để kiểm định giả thuyết nghiên cứu, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$) và kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$).
- Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định mua sắm theo đặc điểm nhân khẩu học bằng phép kiểm định Independent Samples T-test (giới tính) và One-way ANOVA (độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mục đích sử dụng, tần suất mua).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập nền tảng và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tác giả chỉ ra sự trỗi dậy của ngành công nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam với quy mô hơn 2 tỷ USD năm 2020 và thị phần áp đảo của mỹ phẩm Hàn Quốc (30%). Chương này xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu. Ngoài ra, chương 1 phác thảo đối tượng khảo sát là thế hệ Z (sinh năm 1995–2010), phạm vi không gian tại TP.HCM trong khung thời gian 3 tháng, đồng thời khái quát phương pháp tiếp cận định tính - định lượng, những đóng góp kỳ vọng về lý luận - thực tiễn và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng, ý định mua sắm, khái niệm mỹ phẩm và đặc điểm nhân khẩu - tâm lý của thế hệ Gen Z (được sinh ra trong kỷ nguyên số, nhạy bén công nghệ, quan tâm sâu sắc đến diện mạo cá nhân và xu hướng xã hội). Tác giả trình bày chi tiết hai mô hình lý thuyết gốc gồm Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).
Bên cạnh đó, chương 2 tổng hợp 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến các yếu tố tác động tới hành vi tiêu dùng mỹ phẩm. Dựa trên các khoảng trống lý thuyết và thực tiễn, tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) liên kết 5 nhân tố: Thương hiệu, Thái độ, Nhóm tham khảo, Hình ảnh đất nước, Truyền miệng điện tử với Ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tại TP.HCM.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hai giai đoạn. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thông qua thảo luận nhóm với 10 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM để thẩm định và hoàn thiện bộ thang đo 27 biến quan sát. Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng qua biểu mẫu trực tuyến Google Forms.
Tác giả luận giải cơ sở xác định cỡ mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự ($n = 5 \times m = 135$), từ đó thiết lập cỡ mẫu thực tế là 240 quan sát để đảm bảo độ tin cậy thống kê. Chương này cũng mô tả chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong phân tích dữ liệu trên SPSS 20.0, bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính OLS và các kiểm định phi tham số/phân tích phương sai (T-test, One-Way ANOVA).
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích thống kê từ mẫu 221 đáp viên hợp lệ. Cơ cấu nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua các nhóm biến định tính:
| Tiêu chí |
Phân loại |
Tần số ($N=221$) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
64 |
29,5% |
|
Nữ / Khác |
157 |
70,5% |
| Độ tuổi |
13 đến 16 tuổi |
12 |
5,4% |
|
17 đến 20 tuổi |
77 |
34,8% |
|
21 đến 24 tuổi |
110 |
49,8% |
|
25 đến 28 tuổi |
22 |
10,0% |
| Nghề nghiệp |
Học sinh, sinh viên |
102 |
46,2% |
|
Nhân viên văn phòng |
49 |
22,2% |
|
Kinh doanh tự do |
47 |
21,3% |
|
Nghề nghiệp khác |
23 |
10,3% |
| Thu nhập |
Dưới 8 triệu đồng |
83 |
37,3% |
|
Từ 8 triệu đến 12 triệu đồng |
74 |
33,5% |
|
Từ 12 triệu đến 20 triệu đồng |
64 |
29,2% |
| Mục đích sử dụng |
Chăm sóc da (Skincare) |
148 |
67,0% |
|
Trang điểm (Makeup) |
73 |
33,0% |
| Tần suất mua sắm |
Mỗi tuần một lần |
16 |
7,2% |
|
Mỗi tháng một lần |
91 |
41,2% |
|
Thỉnh thoảng |
112 |
50,7% |
|
Hầu như không mua |
2 |
0,9% |
Trong quy trình phân tích định lượng, các thang đo đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\ge 0,6$) và hội tụ trong phân tích nhân tố khám phá EFA (các biến quan sát đạt hệ số tải $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$). Phân tích hồi quy tuyến tính xác nhận cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), không có hiện tượng đa cộng tuyến (VIF $< 10$).
Chương 4 cũng trình bày kết quả kiểm định sự khác biệt cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc giữa các nhóm phân loại theo mục đích sử dụng (chăm sóc da so với trang điểm) và tần suất mua sắm, trong khi các biến nhân khẩu như giới tính hoặc nhóm tuổi không tạo ra sự phân hóa quá lớn về mặt xu hướng chung.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Chương 5 tóm tắt các kết luận cốt lõi rút ra từ mô hình phân tích định lượng. Trên cơ sở xếp hạng mức độ tác động của 5 nhân tố (Truyền miệng điện tử, Hình ảnh quốc gia, Nhóm tham khảo, Danh tiếng thương hiệu, Thái độ), tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị dành cho các đơn vị kinh doanh và phân phối mỹ phẩm Hàn Quốc tại thị trường TP.HCM. Chương này đồng thời thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về phạm vi lấy mẫu và gợi mở hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Xác thực mô hình 5 nhân tố: Nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm rằng ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của người tiêu dùng Gen Z tại TP.HCM chịu tác động cùng chiều (+) bởi 5 nhóm yếu tố:
- Truyền miệng điện tử (eWOM)
- Hình ảnh quốc gia (CI)
- Nhóm tham khảo (NTK)
- Thương hiệu mỹ phẩm (TH)
- Thái độ của người tiêu dùng (TD)
- Đặc trưng hành vi Gen Z: Kết quả thống kê mô tả cho thấy 67,0% người trẻ Gen Z mua mỹ phẩm Hàn Quốc với mục đích chính là chăm sóc da, vượt trội so với mục đích trang điểm (33,0%). Về tần suất, 50,7% mua sắm ở mức thỉnh thoảng và 41,2% mua đều đặn mỗi tháng một lần.
- Mức độ tác động của các kênh thông tin: Kênh truyền miệng điện tử (các bài đánh giá trực tuyến, phản hồi trên mạng xã hội) và nhóm tham khảo (lời khuyên từ bạn bè, chuyên gia làm đẹp, đại sứ thương hiệu) đóng vai trò định hình nhận thức và thúc đẩy mạnh mẽ ý định mua của giới trẻ.
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
- Tối ưu hóa hoạt động truyền thông truyền miệng điện tử (eWOM): Doanh nghiệp cần xây dựng các kênh đánh giá chính thống, khuyến khích khách hàng đã trải nghiệm để lại phản hồi chân thực trên các nền tảng thương mại điện tử, mạng xã hội (TikTok, Facebook, Instagram) và diễn đàn làm đẹp. Kiểm soát và phản hồi kịp thời các thông tin tiêu cực trực tuyến.
- Khai thác sức mạnh hình ảnh quốc gia và văn hóa Hallyu: Tận dụng triệt để hình ảnh uy tín về công nghệ làm đẹp, phong cách thời trang và các trào lưu giải trí từ Hàn Quốc trong các thông điệp tiếp thị; nhấn mạnh tính an toàn, thành phần tự nhiên và quy chuẩn sản xuất chất lượng cao.
- Ứng dụng hiệu quả nhóm tham khảo và KOLs/KOCs: Hợp tác với các chuyên gia da liễu, beauty blogger và đại sứ thương hiệu có mức độ uy tín và sự gắn kết cao với giới trẻ Gen Z để xây dựng nội dung tư vấn chăm sóc da chuyên sâu.
- Xây dựng uy tín và định vị thương hiệu: Tăng cường nhận diện thương hiệu, cam kết nguồn gốc xuất xứ chính hãng nhằm bảo vệ niềm tin của người tiêu dùng trong bối cảnh thị trường có nhiều hàng giả, hàng nhái.
- Tác động tích cực đến thái độ tiêu dùng: Truyền thông giáo dục về tầm quan trọng của việc chăm sóc da khoa học, nâng cao nhận thức về các công thức lành tính phù hợp với làn da của người Việt Nam.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa và bổ sung mô hình đo lường thực nghiệm về ý định mua mỹ phẩm nhập khẩu của thế hệ Z tại một đô thị đang phát triển nhanh như TP.HCM, kết hợp hài hòa khung lý thuyết TRA/TPB với các biến số hiện đại (eWOM, Hình ảnh đất nước).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát và các bằng chứng định lượng cập nhật (năm 2023) giúp các nhà phân phối, nhà tiếp thị mỹ phẩm Hàn Quốc hiểu sâu sắc tâm lý, nhu cầu và tiêu chí lựa chọn của phân khúc khách hàng trẻ Gen Z, làm cơ sở xây dựng chiến dịch quảng cáo và phân bổ ngân sách tiếp thị hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 221 quan sát hợp lệ, chủ yếu tập trung tại khu vực TP.HCM nên tính đại diện cho toàn bộ thế hệ Z trên phạm vi toàn quốc còn hạn chế.
- Giới hạn biến số: Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố đại diện (TH, TD, NTK, CI, eWOM), chưa bao quát hết các biến số tiềm năng khác như độ nhạy cảm về giá, xúc tiến bán hàng, tính sẵn có của sản phẩm hay các rủi ro cảm nhận khi mua hàng qua mạng.
- Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập cắt ngang trong khoảng thời gian ngắn (3 tháng), chưa phản ánh được sự biến động dài hạn trong hành vi và xu hướng tiêu dùng mỹ phẩm của giới trẻ.
Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thành phố lớn khác (Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ) và tăng kích thước mẫu nghiên cứu.
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao giá trị tổng quát hóa của kết quả.
- Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu hoặc thực hiện so sánh hành vi tiêu dùng mỹ phẩm giữa các thế hệ (Gen Z so với Gen Y/Millennials).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn dành cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một nghiên cứu định lượng chuẩn mực, từ khâu khảo lược lý thuyết, thiết kế thang đo, xây dựng bảng hỏi khảo sát đến quy trình phân tích thống kê trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test, ANOVA).
- Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Kế thừa bộ thang đo 27 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ để áp dụng cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến hành vi mua sắm của thế hệ Gen Z, sản phẩm làm đẹp hoặc các mặt hàng xuất xứ từ Hàn Quốc.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên viên tiếp thị ngành mỹ phẩm: Khai thác dữ liệu thực tế về cơ cấu tiêu dùng của Gen Z (tỷ lệ chăm sóc da 67%, tần suất mua hàng, mức thu nhập) và các hàm ý quản trị nhằm tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị số, xây dựng kênh đánh giá sản phẩm và lựa chọn người ảnh hưởng phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu lại chọn đối tượng khảo sát là thế hệ Gen Z tại TP.HCM?
Gen Z (sinh năm 1995–2010) là thế hệ lớn lên cùng công nghệ số và internet, có nhận thức làm đẹp từ sớm và đang trở thành nhóm khách hàng tiềm năng lớn của ngành mỹ phẩm. TP.HCM là trung tâm kinh tế năng động với thị trường tiêu dùng mỹ phẩm lớn nhất cả nước, nơi các trào lưu làm đẹp và văn hóa Hallyu được tiếp nhận nhanh chóng và rõ nét nhất.
2. Dữ liệu khảo sát chính thức của khóa luận gồm bao nhiêu mẫu và được thu thập bằng cách nào?
Nghiên cứu thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms gửi qua mạng xã hội (Facebook, Zalo) và Email. Tổng số phiếu thu về là 240 phiếu, sau khi làm sạch loại bỏ 19 phiếu không hợp lệ, tác giả thu được 221 phiếu khảo sát hợp lệ (đạt tỷ lệ 92,1%) để đưa vào phân tích thống kê trên SPSS.
3. Có những biến độc lập nào được đưa vào mô hình hồi quy nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến độc lập:
- Thương hiệu (TH - 5 biến quan sát)
- Thái độ (TD - 5 biến quan sát)
- Nhóm tham khảo (NTK - 4 biến quan sát)
- Hình ảnh đất nước (CI - 5 biến quan sát)
- Truyền miệng điện tử (eWOM - 5 biến quan sát)
Biến phụ thuộc là Ý định mua sắm mỹ phẩm Hàn Quốc (YD - 3 biến quan sát).
4. Kết quả thống kê mô tả cho thấy Gen Z mua mỹ phẩm Hàn Quốc chủ yếu vì mục đích gì?
Kết quả phân tích định lượng trên 221 đáp viên chỉ ra rằng mục đích sử dụng mỹ phẩm Hàn Quốc của Gen Z tập trung áp đảo vào mục đích chăm sóc da (Skincare) với 148 người lựa chọn (chiếm 67,0%), trong khi mục đích trang điểm (Makeup) chỉ chiếm 73 người (tương đương 33,0%).
5. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định mua mỹ phẩm của Gen Z theo kết quả nghiên cứu?
Kết quả phân tích hồi quy và thảo luận cho thấy cả 5 yếu tố đều tác động tích cực cùng chiều, trong đó các yếu tố liên quan đến môi trường số như Truyền miệng điện tử (eWOM) (đánh giá trực tuyến, bình luận trên mạng xã hội) và Nhóm tham khảo (ý kiến chuyên gia, người có sức ảnh hưởng, bạn bè) cùng với Hình ảnh đất nước Hàn Quốc có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua sắm của thế hệ trẻ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc Ánh đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và đo lường thực nghiệm 5 nhóm yếu tố tác động cùng chiều đến ý định mua mỹ phẩm Hàn Quốc của thế hệ Z tại TP.HCM gồm Truyền miệng điện tử, Hình ảnh quốc gia, Nhóm tham khảo, Thương hiệu và Thái độ. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ trên cỡ mẫu 221 đáp viên hợp lệ, đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về đặc điểm nhân khẩu và xu hướng ưu tiên chăm sóc da của người tiêu dùng trẻ. Các hàm ý quản trị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu trong việc hoạch định chiến lược tiếp thị đa kênh và khai thác hiệu quả tiềm năng thị trường.