Chương 1 đến XXIV (trừ cá và sản phẩm từ cá) và một số sản phẩm thuốc các chương trình khác trong Hệ thống thuế mã HS [88]. Với cách hiểu nông sản này , nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như : (1) Các sản phâm nông nghiệp cơ ban như lúa , gạo , mì , bột mì , sữa , động vật sông sca phê , hé tiéu , hat điều , chè ,rau quả tươi ,. (2) Các sản phẩm phái sinh như bánh mi, bơ , dau ăn, thịt ,.(3) Các sản pham được chế biến từ sản phâm nông nghiệp như bánh kẹo , sản phẩm từ sữa , xúc xích , nước ngọt , rượu bia, thuốc lá , bông xơ, da động vật thô ,.Tất cả các sản phẩm còn lại trong Hệ thống thuế mã HS được xem là sản phẩm phi nông nghiệp (còn được gọi là sản pham công nghiệp). Khái niệm và sự phân chia của WTO có sự khác biệt so với cách phân chia của Việt Nam, nông nghiệp thường được hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm nông nghiệp ( trồng trọt , chăn nuôi) , thủy sản , lâm nghiệp và diêm nghiệp [30].
Các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản lại được gộp vào lĩnh vực công nghiệp. Đối với doanh nghiệp kinh doanh và xuất khẩu , cần xác định rõ sản phẩm của mình có thuộc nhóm nông sản theo quy định của WTO hay không. Việc xác định này là rất quan trọng bởi nhóm nông sản sẽ được phải áp dụng những quy chế pháp lý đặc thù , không giống với quy chế áp dụng chung cho các loại hàng phi nông nghiệp. Bên cạnh các quan điểm trên, theo quan điểm của FAO , nông sản hay sản phẩm có nguồn gốc nông nghiệp là bat kỳ sản pham hoặc mặt hàng nào, ở dạng thô hoặc đã qua chế biến, được đem bán đề phục vụ cho tiêu dùng của con người (ngoại trừ nước, muối và các chất phụ gia) hoặc dé làm thứcăn cho gia súc [56].
Cụ thể hơn quan điểm của FAO , EU đưa ra một danh sách rất chỉ tiết các mặt hàng được xếp vào nhóm nông sản. Có thê chia các mặt hàng nay thanh 2 nhom chinh : Nhom thir nhat bao gồm các mặt hàng như : động vật và các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật , bao gồm 6 mặt hàng: động vật sống, thịt và phụ phẩm dạng thịt 2ăn được sau giết mồ : các chế pham từ thịt , sản phâm từ sữa: các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật; mỡ và dầu động vat. Nhóm thứ hai bao gom : Thực vat va các sản pham cé nguồn sốc từ thực vat , bao gồm 14 mặt hàng sau : Cây sống và các loại cây trồng khác nhau ; rau ; thân ; củ và qua có thể ăn được ; hạt và quả có dầu , cây công nghiệp nguyên liệu , cây dược liệu ; các chế phẩm từ rau , hoa quả , quả hạch và thực vat , cà phê , chè , phụ gia và các loại gia vi ; ca cao và các chế phẩm từ ca cao ; ngũ cốc ; các sản phẩm xay xát ; các chế pham từ ngũ cốc , bột , tinh bột , cánh kiến đỏ , gom , nhựa cây và các chất nhựa ; đường và các loại kẹo đường ; đồ uống [81]. Tóm lại, qua các khái niệm và phân tích ở trên, có thé thay rằng mỗi tô chức, mỗi quốc gia lại có các khái niệm, cách hiểu khác nhau về nông sản.
Các quan điểm của WTO , FAO và EU tương đối giống nhau và rộng, chi tiết hơn Việt Nam. Nếu ở Việt Nam, các mặt hàng bánh kéo , nước ngọt , rượu, bia , đường sữa được xếp vào ngành công nghiệp thì các tô chức trên lại xếp chúng vào ngành nông nghiệp. Ngược lại , các lĩnh vực thủy sản , lâm nghiệp và diêm nghiệp được Việt Nam xếp vào ngành nông nghiệp thì các tổ chức này lại phủ nhận. Chính vì có sự phân loại khác nhau như vậy nên giá trị nông sản xuất và xuất khâu của một quốc gia do tô chức này công bố hàng năm chênh lệch nhau một cach đáng kê.
Cu thé hơn, trong danh mục SITC Rev.3 thi nông sản bao gồm các nhóm hang 1 chữ số sau (1) Nhóm hàng SITC 0 : thực phẩm và động vật sống (2) : Nhóm hàng SITC 1: đồ uống và thuốc lá (3) : Nhóm hàng SITC 2: Nguyên liệu thô , không dùng dé an, trừ nhiên liệu (4) Nhóm hàng SITC 4 : Dầu mỡ, chất béo va sáp động , thực vật. Tuy nhiên, có một số nhóm hàng ở mức 2 chữ số ( SITC 2 digit) thuộc các nhóm trên nhưng không được xếp vào nông sản bởi vì chúng không phải là sản phẩm từ hoạt động trồng trọt , chăn nuôi , bao gồm : (1) Nhóm SITC 27 : Khoáng sản thô (2) : Nhóm SITC 28 : Manh kim loại ; (3) : Nhóm SITCO3 : Thủy sản. Nói cách khác nông sản này bao gồm các mã hàng sau : (SITCO + SITCI + SITC2 + SITC4 — SITC27 — SITC28 —SITC03) 1. Phân loại nông sản Trong đề tài , nông sản được phân loại theo hệ thống SITC.
Hệ thống này được Liên Hợp Quốc xây dựng từ năm 1950 với tên gọi ban đầu là SITC phiên bản đầu tiên. Danh mục phân loại thương mại quốc tế tiêu chuẩn (Danh mục SITC - do Cơ quan Thống kê Liên Hợp quốc ban hành). Phần lớn các quốc gia và tổ chức quốc tế tiếp tục sử dụng SITC cho các mục đích khác nhau , chang hạn như nghiên cứu các xu hướng dai han trong thương mại quốc tế và tổng hợp các loại mặt hàng được giao dịch thành các loại phù hợp cho việc phân tích, kinh tế , thương mại. Nhiều năm sau đó, phiên ban này được sửa đổi 5 lần dé đáp ứng ngày càng cao của Bảng 1.1 : Bảng nhóm mã hàng hóa phân loại theo SITC Rev.3 STT Ma sản phâm Mô ta SITC 1 chữ số 1 SITCO Đô ăn và động vật sông 2 SITCI Đồ uống và thuốc lá 3 SITC2 Vật liệu thô , không ăn được , ngoại trừ nhiên liệu 4 SITC3 Nhiên liệu khoáng, dâu nhớt và các vật liệu liên quan 5 SITC4 Dau , chat béo va sáp động, thực vat 6 SITC5 Hóa chất và các sản phẩm liên quan 7 SITC6 | Hang sản xuất phân loại chủ yếu theo nguyên liệu 8 SITC7 Máy móc và thiết bi van tai 9 SITC8 Các mặt hang khác 10 SITC9 Hàng hóa va giao dịch chưa được phân loại khác trong SITC (Nguồn : Tông hợp của tác giả từ UN Comtrade) Trong đề tài này , nông sản được phân loại theo 4 mức SITC 1 chữ số từ SITC 0 đến SITC 4, ngoại trừ SITC3 : Nhiên liệu khoáng, dầu nhớt và các vật liệu liên quan, bên cạnh đó dé tài còn phân tích , thống kê , mô tả các loại nhóm , mặt hàng chi tiết chủ yếu của Việt Nam sang khu vực Đông Bắc Á từ SITC 2 chữ số , SITC 3 chữ số đến SITC 4 chữ số.
Nhóm hàng được phân tích trong đề tài theo SITC 1 chữ số (Bảng 1.2 : Các nhóm mã hàng hóa SITC Rev.3 phân loại theo nông san STT Mã sản phẩm | Tên nhóm sản phẩm/sản phẩm 1 SITC0 Đồ ăn và động vật sống Ngoại trừ : SITCO3 : Thủy sản 2 SITCI Đô uông và thuốc lá 3 SITC2 Vật liệu thô , không ăn được, ngoại trừ nhiên liệu Ngoại trừ : SITC27 : Khoáng sản thô ; SITC28 : Manh kim loại 4 SITC4 Dau , mỡ, chat béo và sap động ,thực vật (Nguồn : Tông hợp của tác giả từ UN Comtrade) 1. Đặc diém cua nông san Vì nông sản có nguôn gôc từ nông nghiệp nên hàng hóa này có một sô đặc diém của hoạt động của hoạt động sản xuât nông nghiệp, đó là : - Sản xuât nông nghiệp mang tính thời vụ cao và chịu nhiêu ảnh hưởng của các điêu kiện tự nhiên - San xuât nông nghiệp có tính vùng miên rõ rệt và do vậy môi quôc gia lại có những mặt nông sản đặc trưng - Chủng loại nông sản hết sức phong phú và chất lượng rất đa dạng - Các mặt hàng nông sản thường là thiệt yêu đôi với môi quôc gia và phải dap ứng các tiêu chuân vê vệ sinh an toàn thực phâm - Một số mặt hàng có đặc tính tươi sống nên khó bảo quản được trong thời gian dài. - Giá của mặt hàng nông sản thường không ồn định. Giá nông sản chịu ảnh hưởng trực tiếp của quan hệ cung cầu trên thị trường nông san.
Bat cứ sự thay đổi nào tác động đến cung hoặc cầu nông sản đều làm giá sản phâm thay đổi. Do sản xuất nông nghiệp chịu tác động mạnh của các yếu tố khách quan về điều kiện tự nhiên nên giá nông sản thường không 6n định ; biến động và dao động lớn. - Hàng nông san là loại hàng hóa “nhạy cam”. Có rat nhiêu lý do vê kinh tê , chính trị, xã hội khiên chính sách đôi với thương mại các hàng nông sản trở nên đặc biệt “bảo thủ” so với đôi với các loại hàng hóa công nghiệp, trong đó lý do chủ yêu được nêu ra là : - Thương mại hàng nông sản đụng chạm nhiêu đên lợi ích của một bộ phận dân cư vôn có thu nhập thâp ở cả các nước phát triên và các nước đang phát triên -Mỗi nước đều có nhu cầu đảm bảo nguồn cung lương thực ồn định trong hoàn cảnh thê giới thường xuyên có nhiêu biên động về thu hoạch và các nguy cơ nạn đói rình rập.
Xuất khẩu nông sản 1. Khái niệm xuất khẩu nông sản Nông sản là một loại hàng hóa , do vậy , định nghĩa của xuất khâu hàng hóa sẽ bao gồm ý nghĩa của xuất khẩu nông sản. Theo khái niệm trong Luật thương mại của Việt Nam có ghi rằng : hoạt động xuất khâu hàng hóa là hoạt động bán hàng của thương nhân buôn bán từ Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán hàng hóa , bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và chuyền khẩu hàng hóa [30]. Một khái niệm khác từ Thư viện Học liệu Mở Việt Nam, xuất khâu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện từ lâu đời và ngày càng phát triển với nhiều loại hình.
Từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hóa giữa các nước „cho đến nay nó đã rất phát triển và được thé hiện thông qua nhiều hình thức .