Mở đầu Chương II: Co sé lý thuyết về các nhân tố ảnh hướng đến hành vi tuân thú thuế TNDN của NNT Chương III: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNDN của NNT tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Chương IV: Các kiến nghị tăng cường hành vi tuân thú thuế TNDN của NNT tai tinh BR-VT. CHUONG 2: CO SO LY THUYET VE CAC NHAN TO ẢNH HƯỚNG DEN HANH VI TUAN THU THUE TNDN CUA NNT 2.1 KHAI QUAT VE THUE TNDN 2.1 Khái niệm về thuế TNDN * Khái niệm về Thuế: Theo quan điểm của Gaston Jeze (1934) thì “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chỉ tiêu của Nhà Nước.” Đứng trên giác độ là đối tượng chịu thuế Chrisopher Pass và Bryan Lowes (1999) cho rằng: "Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay DN (thuế trực thu), trên việc chỉ tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản". Vậy có thể nói “Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.
” * Khái niệm về Thuế TNDN: Hiện nay, chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuế TNDN. Tuy nhiên, dựa theo các qui định như luật thuế TNDN, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành thì chúng ta có thể hiểu thuế TNDN như sau: Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của DN bao gồm thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo qui định của pháp luật.3 Đặc điểm vai trò của thuế TNDN "Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của DN bao gồm thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo qui định của pháp luật. Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của các DN. Thuế TNDN có đặt điểm là đối tượng nộp thuế theo luật qui định đồng nhất với đối tượng chịu thuế: NNT theo luật cũng là người chịu thuế cuối cùng trong một chu kì SXKD.
Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn. Thuế suất Thuế TNDN hiện hành phô biến là 20% (trừ một số ngành nghề đặc thù riêng có mức thuế suất cao hơn đó là từ 32% - 50%, ngành nghề đặc thù được qui định cụ thể tại nội dung luật thuế TNDN) và các trường hợp được áp dụng thuế suât ưu đãi.1: Thuế suất thuế TNDN qua các năm THỜI GIAN ÁP. DỤNG CÁCH XÁC ĐỊNH THUÊ SUÁT VAN BAN HUONG DAN cả DN trữ các trường 25% hợp ở dưới” "Các hoạt động tìm kiếm, im đỏ khai thác dầu khí tại 32 % - 50% ệt Nam” “Hoạt động tìm kiểm, Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày Trước 01/07/2013 dò, khai thác các mỏ t 27/1/2012 50% m6 Tai nguyén quý. hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bản có 40% điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn” *DN được thành lập theo qui định của pháp luật Việt Nam, kể cá hợp tác xã, đơn vị sự 20% nghiệp có thu mà có tông doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng”.
'Từ ngày 01/0/2013 Thông tư số 1412013TT-BTC “Tổng doanh thu năm trên 20. ngày 16/10/2013 tỷ đồng” 25% *DN mới thành lập kể từ ngày 01/07/2013 (trừ trường hợp. thuộc điện được hưởng ưu đãi về thuế),” *DN được thành lập theo qui định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự "Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày nghiệp có thu có tổng doanh 18/06/2014; Từ ngày 01/01/2014 thủ năm không quá 20 tỷ 3/12/2015 ding.” “Téng doanh thu năm trên 201 Thông tư số 96/2015/TT-BTC tỷ đồng 22/06/2015 *Trường hợp DN mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thi trong nam dé DN thực hiện kê khai tạm tinh 22% quý theo thuế suấ trường hợp thuộc di hưởng ưu đãi về thuế). “Tất cả DN, trừ các trường 20% trở đi hợp ưu đãi về thuế TNDN: (Nguôn Thư viện pháp luật) Vai trò lớn nhất của thuế TNDN là tạo nguồn thu cho NSNN, ngoài ra nó còn có vai trò điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước.
Bởi vậy, pháp luật thuế thu nhập ở các nước thường có những qui định về chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế để đảm bảo chức năng khuyến khích của thuế thu nhập hoặc thực hiện việc áp dụng đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với một số khoản thu nhập chịu thuế để thực hiện các mục tiêu điều tiết; 2.2 HANH VI TUAN THU THUE TNDN 2.1 Khái niệm hành vi tuân thủ thuế Theo kết quả nghiên cứu của Gunadi (2005) tuân thủ thuế là sự sẵn lòng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT để tuân theo các qui định pháp luật mà không phải kiêm tra, điều tra, cảnh báo hoặc đe dọa, hoặc áp dụng các biện pháp trừng phạt hành chính và pháp lý. Còn theo Alm (1991) tuân thủ thuế báo cáo tất cả thu nhập và nộp tat cả các loại thuế theo luật pháp, qui định hiện hành và tòa án quyết định ". Trong khi đó, Internal Revenues Services (IRS) (2009) định nghĩa là mức độ tuân thủ (hoặc không tuân thủ) các qui tắc thuế, gồm khai báo thu nhập, khai thuế và nộp thuế đúng hạn của NNT. (1998), coi việc tuân thủ thuế là sẵn sảng tuân theo luật thuế để đạt được mục đích.
Từ góc độ rộng hơn, Singh, V. (2001) tuân thủ thuế yêu cầu tính trung thực, sự hiểu biết một cách đầy đủ về thuế và khả năng sử dụng kiến thức thuế và tính kịp thời, chính xác và hồ sơ đầy đủ đề điền vào TK thuế và cung cấp tài liệu có liên quan. (2005), muc tiêu chủ yếu của QLT Ia dam bảo tuân thủ tối đa tất cả các loại nghĩa vụ thuế bởi NNT. Tại các nước đang phát triển, công tác QLT còn yếu và đặc trưng là trốn tránh, tham nhũng và cưỡng chế, mức độ tuân thủ thuế ở đây so với các nước phát triển còn thấp.
Do đó, tuân thủ thuế là một vân đề lớn mà nhiều CQT tại các nước đang phát triển phải đối mặt. NNT giam trách nhiệm thuế của họ thông qua trốn thuế hoặc tránh thuế. Điều này có thể làm tăng trong điền sai TK thuế của họ và mắt số thu thuế của chính phủ. Một qui định phức tạp quá dẫn tới thực thi hệ thống và chế độ thuế thấp dẫn tới việc tuân thủ thuế trở nên nặng nề và ảnh hưởng đến các DN vừa và nhỏ khi họ muốn thay đổi thành các hình thức cung cấp gánh nặng thuế thấp hơn hoặc không có gánh nặng thuế nảo cả và do đó dẫn đến một hệ thống thuế áp đặt chỉ phí cao cho xã hội Masato, A (2009).
Ngoài ra, còn có các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế thấp ở các nước đang phát triển như thái độ, hình phạt, thu nhập, giáo dục, kiến thức, giới tính và tuổi, tham nhũng, thuế suất cao, thiếu ứng dụng công nghệ thông tin và kế toán, sự không rõ ràng trong luật thuế, sự tồn tại của văn hóa không tuân thủ và sự yếu của hiệu quả QLT James, S. Theo OECD (2004) nghĩa vụ chính NNT: ĐKT; nộp kịp thời thông tin, tai liệu thuế cần thiết; báo cáo đầy đủ và chính xác thông tin và cuối cùng là nộp nghĩa vụ thuế đúng hạn. Nếu không thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào kể trên thì NNT được coi là không tuân thủ, do đó có nhiều mức độ khác nhau của việc không tuân thủ. Tuân thủ thuế là sự sẵn lòng và háo hức tuân theo luật thuế, báo cáo thu nhập chính xác và trả số tiền thuế chính xác đúng hạn của NNT Singh (2003).
Hệ thống thuế phải công bằng dé khuyến khích mục tiêu phân phối thu nhập hợp lý và bình đăng và đồng thời cung cấp sự tuân thủ thuế một cách tự nguyện, liên tục Eckstein (1979) và Wallschutzky (1995). Tuân thủ các điều khoản hành chính thuần túy bao gồm đăng ký hoặc thông báo cơ quan có thâm quyền về thuế việc nộp TK thuế và tuân theo thời hạn thanh 10 toán bắt buộc Ming Ling, Normala và Meera (2005). Ngược lại, quan điểm rộng hơn về tuân thủ thuế là sự trung thực, kiên thức và khả năng về thuế đề sử dụng đầy đủ kiến thức, tính chính xác, kịp thời và hồ sơ đầy đủ đề hoàn thành việc điền TK thuế và cung cấp tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế Singh và Bhupalan (2001). Theo Allingham và Sandmo (1972) là NNT báo cáo đúng thu nhập theo thực tế mà họ tạo ra đồng thời hành vi tuân thủ bị ảnh hưởng bởi NNT trong việc đưa ra quyết định.
Còn theo Clotfelter (1983) NNT sẽ tiết kiệm được tiền thuế đo khai báo thu nhập dưới mức khai báo hoặc phải trả thuế cho số tiền chưa khai báo ở mức phạt cao hơn mức họ phải trả nếu thu nhập được khai báo không đầy đủ vào không đúng thời điểm. Từ các khái niệm nêu trên, theo tác giả thì hành vi tuân thủ thuế TNDN là hành vi được đo lường bằng mức độ tự giác và sẵn lòng của NNT để tuân thủ theo các quy định về thuế TNDN như khai báo đúng các chỉ tiêu trên HSKT, xác định đúng doanh thu, lợi nhuận, chỉ phí, tự xác định đúng các khoản được miễn giảm, hoàn thuế, khấu trừ thuế TNDN, tuân thủ thuế TNDN là tuân thủ về ĐKT TNDN, về khai thuế TNDN, về tính thuế thuế TNDN và về nộp thuế TNDN.2 Cơ sớ lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế 2.1 Lý thuyết tâm lý tài chính Thái độ của NNT trong thanh toán càng nhiều về thuế thì động lực của họ trong việc nộp thuế càng lớn. Động lực của NNT về tuân thủ luật thuế liên quan đến nhận thức, thái độ của NNT đối với hệ thống thuế. Lý thuyết về tâm lý học được quan tâm như các giá trị đạo đức và sự công bằng của hệ thống thuế.
Các lý thuyết tuân thủ thuế cho rằng giữa các yếu tô tâm lý và các giá trị đạo đức thì đạo đức rất quan trọng đối với NNT.