Các Nhân Tố Tác Động Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Sử Dụng Dịch Vụ E-Logistics

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ e-logistics. Phân tích và giải pháp nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.3. Khoảng trống nghiên cứu

3. MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Điểm mới của đề tài

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận của đề tài

5.2. Kiến nghị cho doanh nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng quan về E Logistics Nghiên cứu sự hài lòng

Toàn cầu hóa và sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) tạo điều kiện cho E-Logistics bùng nổ, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng TMĐT nhanh nhất thế giới. Điều này kéo theo sự phát triển của dịch vụ E-Logistics, mở ra một lĩnh vực kinh doanh mới đầy tiềm năng. Quyết định 200/QĐ-TTg và Nghị định 163/NĐ-CP tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp logistics điện tử trong và ngoài nước phát triển. Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và cạnh tranh của ngành. Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-Logistics tại Việt Nam.

1.1. Vai trò của E Logistics trong thương mại điện tử hiện đại

E-Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện chu trình mua sắm trực tuyến, đảm bảo hàng hóa được giao đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Sự phát triển của thương mại điện tử kéo theo sự gia tăng về số lượng đơn hàng và yêu cầu về tốc độ giao hàng, tạo áp lực lên các doanh nghiệp E-Logistics. E-Logistics giúp các doanh nghiệp TMĐT mở rộng phạm vi hoạt động, tiếp cận khách hàng ở các khu vực địa lý khác nhau.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng của khách hàng trong E Logistics

Khách hàng hài lòng sẽ quay lại mua hàng và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ cho người khác. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. E-Logistics là một phần quan trọng trong trải nghiệm mua sắm trực tuyến. Nếu khách hàng không hài lòng với dịch vụ giao hàng, họ có thể từ bỏ việc mua hàng trực tuyến. Theo tài liệu nghiên cứu, việc đánh giá chất lượng dịch vụ E-logistics ở Việt Nam thông qua sự hài lòng của khách hàng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp E-logistics và các công ty TMĐT.

II. Thách thức E Logistics Việt Nam và sự hài lòng

Mặc dù có tiềm năng phát triển lớn, E-Logistics Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức. Chi phí giao hàng cao, thời gian vận chuyển kéo dài, và phương thức thanh toán chưa hiệu quả là những vấn đề ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu trước đây chỉ ra thách thức trong việc tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng một cách thống nhất. Các kết quả nghiên cứu chưa có sự đồng thuận do có nhiều khác biệt phụ thuộc vào bối cảnh địa lý của nghiên cứu và đặc điểm quốc gia được nghiên cứu. Điều này đặt ra yêu cầu cần có những nghiên cứu chuyên sâu về E-Logistics tại Việt Nam để đưa ra những giải pháp phù hợp.

2.1. Các vấn đề về chi phí và thời gian giao hàng trong E Logistics

Chi phí vận chuyển cao làm giảm tính cạnh tranh của hàng hóa trực tuyến. Thời gian giao hàng chậm trễ gây khó chịu cho khách hàng. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian giao hàng bao gồm: khoảng cách địa lý, tình trạng giao thông, quy trình xử lý đơn hàng. Cần có các giải pháp để tối ưu hóa quy trình vận chuyển, giảm chi phí và rút ngắn thời gian giao hàng. Như Lina & cs. đã chỉ ra, chi phí giao hàng cao và thời gian vận chuyển lâu ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và tác động tiêu cực đến hiệu quả của sàn TMĐT và các công ty E-logistics.

2.2. Phương thức thanh toán và bảo mật thông tin trong E Logistics

Sự đa dạng và tiện lợi của phương thức thanh toán là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn còn lo ngại về vấn đề bảo mật thông tin khi thanh toán trực tuyến. Cần có các giải pháp để đảm bảo an toàn và bảo mật cho các giao dịch thanh toán trực tuyến. Điều này sẽ giúp tăng cường niềm tin của khách hàng vào dịch vụ E-Logistics. Như nghiên cứu của Muhammad Imran & cs. (2019) đã chỉ ra, phương thức thanh toán hiệu quả và bảo mật thông tin có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng E-logistics.

2.3. Thiếu nghiên cứu chuyên sâu về E Logistics ở Việt Nam

Do dịch vụ E-Logistics ở Việt Nam mới xuất hiện và bùng nổ trong thời gian gần đây, các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng còn hạn chế. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào dịch vụ logistics nói chung, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về E-Logistics. Do sự khác biệt về môi trường kinh doanh và đặc điểm quốc gia, không thể áp dụng máy móc các kết quả nghiên cứu của nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Vì vậy, cần có những nghiên cứu riêng biệt để hiểu rõ hơn về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ E-Logistics tại Việt Nam.

III. Nghiên cứu Yếu tố tác động đến sự hài lòng E Logistics

Nghiên cứu này sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Nhóm nghiên cứu đã khảo sát 421 khách hàng sử dụng dịch vụ E-Logistics và thu về 320 phiếu trả lời hợp lệ. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS để kiểm định các giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu đã xác định được 4 yếu tố chính có tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-Logistics.

3.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để tổng hợp lý thuyết về dịch vụ E-logistics, lý thuyết về sự hài lòng. Phương pháp điều tra khảo sát được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra với số mẫu là 421, đối tượng được điều tra là nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ E-logistics của các sàn TMĐT. Số phiếu thu về là 320 phiếu, đạt tỷ lệ lệ 76%. Nhóm sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện - phi xác suất. Thời gian điều tra tiến hành từ tháng 10/2020 đến tháng 5/2021.

3.2. Các yếu tố được xác định là có tác động chính

Nghiên cứu đã xác định được 4 yếu tố có tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-Logistics, bao gồm: Thời gian vận chuyển, Phương thức thanh toán, Thông tin vận chuyểnMức độ bảo mật thông tin. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra CNTT có vai trò trung gian một phần trong mối quan hệ giữa Bảo mật thông tinPhương thức thanh toán đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ E-logistics.

3.3. Điểm mới trong nghiên cứu này

Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 4 nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-logistics, bao gồm Thời gian vận chuyển, Thông tin vận chuyển, Phương thức thanh toánMức độ bảo mật thông tin. Nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò trung gian một phần (partial mediation) của CNTT trong mối quan hệ giữa phương thức thanh toán, bảo mật thông tin và sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ E-logistics.

IV. Cải thiện E Logistics Việt Nam Giải pháp tăng sự hài lòng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp E-Logistics cần tập trung vào việc cải thiện các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình vận chuyển để giảm thời gian giao hàng, cung cấp đa dạng và an toàn các phương thức thanh toán, đảm bảo thông tin vận chuyển được cập nhật thường xuyên và chính xác, và tăng cường bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng. Đầu tư vào công nghệ thông tin (CNTT) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ E-Logistics.

4.1. Tối ưu hóa quy trình vận chuyển và thời gian giao hàng

Doanh nghiệp nên áp dụng các giải pháp công nghệ để tối ưu hóa lộ trình vận chuyển, giảm thiểu thời gian chờ đợi và đảm bảo hàng hóa được giao đến tay khách hàng đúng hẹn. Sử dụng các hệ thống quản lý vận tải (TMS) và hệ thống định vị toàn cầu (GPS) có thể giúp theo dõi và quản lý quá trình vận chuyển một cách hiệu quả. Các doanh nghiệp cũng cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng vận tải, chẳng hạn như kho bãi và phương tiện vận chuyển, để đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

4.2. Đa dạng hóa và bảo mật phương thức thanh toán

Cung cấp nhiều lựa chọn thanh toán khác nhau, bao gồm thanh toán trực tuyến, thanh toán khi nhận hàng, và thanh toán qua ví điện tử, để đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng. Đảm bảo an toàn và bảo mật cho các giao dịch thanh toán trực tuyến bằng cách sử dụng các công nghệ mã hóa và xác thực tiên tiến. Xây dựng hệ thống cảnh báo và phòng ngừa gian lận để bảo vệ khách hàng khỏi các rủi ro về tài chính.

4.3. Cập nhật thông tin vận chuyển và tăng cường bảo mật

Cung cấp thông tin vận chuyển đầy đủ, chính xác và kịp thời cho khách hàng thông qua các kênh thông tin khác nhau, chẳng hạn như website, ứng dụng di động, và email. Cho phép khách hàng theo dõi tiến độ giao hàng trực tuyến để họ có thể biết được vị trí hiện tại của hàng hóa và thời gian giao hàng dự kiến. Thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng, chẳng hạn như mã hóa dữ liệu, kiểm soát truy cập, và phòng ngừa tấn công mạng. Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân.

V. Kiến nghị giải pháp cho các doanh nghiệp E Logistics

Từ các kết luận của nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra các kiến nghị giúp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ E-logistics đưa ra được những chính sách điều chỉnh phù hợp đối với những nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng. Phân tích các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ E-logistics giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ các tâm lý và hành vi tiêu dùng của khách hàng, từ đó dễ dàng điều chỉnh các tác động sao cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời nâng cao hình ảnh, thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp.

5.1. Tập trung vào yếu tố bảo mật thông tin

Các doanh nghiệp cần đưa ra những chính sách bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng, đảm bảo an toàn thông tin khi khách hàng thực hiện giao dịch cũng như thanh toán cho việc sử dụng e-logistics. Doanh nghiệp TMĐT cần kiểm soát và thống kê được các giao dịch phát sinh bất thường trong hệ thống. Xây dựng các hệ thống phân loại, kiểm soát thông tin trong nội bộ bằng cách phân loại riêng các nhóm thông tin và phân quyền sử dụng các nhóm thông tin để kiểm soát tính bảo mật. Doanh nghiệp cần đưa ra các khuyến nghị để khách hàng tự có ý thức bảo vệ dữ liệu cá nhân trên các web TMĐT như việc sử dụng các mật khẩu mạnh trong quá trình giao dịch.

5.2. Quan tâm đến thông tin vận chuyển

Người dùng thường xuyên để ý đến thông tin vận chuyển hàng để biết rằng hàng của mình cần đã, đang và sẽ đến những đâu, từ đó có thể biết được khi nào có thể nhận được hàng hóa. Các công ty logistics và công ty TMĐT cần cung cấp thông tin rõ ràng, đầy đủ, minh bạch về quá trình vận chuyển hàng hóa cho người dùng. Điều này giúp tăng cường sự tin tưởng và sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ.

VI. Tương lai E Logistics Hướng đến sự hài lòng khách hàng

Trong tương lai, E-Logistics sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ nhờ sự bùng nổ của TMĐT và sự tiến bộ của công nghệ. Các doanh nghiệp E-Logistics cần liên tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc tập trung vào sự hài lòng của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Các nghiên cứu về sự hài lòng sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp định hình chiến lược phù hợp.

6.1. Ứng dụng công nghệ mới trong E Logistics

Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), và blockchain có tiềm năng cách mạng hóa ngành E-Logistics. AI có thể được sử dụng để tối ưu hóa quy trình vận chuyển, dự đoán nhu cầu của khách hàng, và cung cấp dịch vụ khách hàng cá nhân hóa. IoT có thể được sử dụng để theo dõi hàng hóa trong thời gian thực, quản lý kho bãi thông minh, và tăng cường an ninh. Blockchain có thể được sử dụng để đảm bảo tính minh bạch và tin cậy của chuỗi cung ứng.

6.2. Phát triển bền vững trong E Logistics

E-Logistics cần hướng đến phát triển bền vững bằng cách giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho người lao động. Sử dụng các phương tiện vận chuyển thân thiện với môi trường, giảm thiểu lượng khí thải carbon, và tái chế vật liệu đóng gói là những biện pháp quan trọng để bảo vệ môi trường. Đảm bảo an toàn lao động, trả lương công bằng, và cung cấp cơ hội phát triển nghề nghiệp cho người lao động là những yếu tố quan trọng để xây dựng một lực lượng lao động E-Logistics vững mạnh.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan, thu h t nhiều quốc gia tham gia vào t t cả các l nh vực kinh tế, trong đó TMĐT đang đóng vai trò quan trọng góp phần mở ra một tương lai mới về việc trao đổi mua bán hàng hóa trên nền tảng công nghệ trực tuyến. Đặc biệt trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp trên thế giới, vai trò của TMĐT càng trở nên vô cùng quan trọng. Từ một số phát hiện của VCCI phối hợp với Ngân hàng thế giới tại Việt Nam thực hiện đã cho th y tỷ lệ các doanh nghiệp Việt Nam chịu tác động của Covid 19. Kết quả điều tra cho th y có 87,2% doanh nghiệp ở t t cả các ngành nghề bị ảnh hưởng, các v n đề đối với doanh nghiệp như là tiếp cận khách hàng, chuỗi cung ứng đứt gãy, m t cân đối dòng tiền, khó khăn trong quản trị lao động.

Cũng theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, với tác động của dịch Covid-19 có khoảng 15% doanh nghiệp dịch vụ Logistics truyền thống giảm doanh thu so với năm 2019. TMĐT Việt Nam nằm trong top đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng với mức tăng khoảng 35%/năm (Cục TMĐT Bộ Công Thương). Ngành logistics Việt Nam với tổng trị giá ước tính 50-60 tỷ USD hiện đang tăng trưởng nhanh chóng (20-25%) và được dự báo sẽ duy tr mức tăng trưởng hai con số trong ít nh t 5-10 năm tới, do sự đột phá của ngành bán lẻ với mức độ thâm nhập cao của internet và xu hướng mua sắm trực tuyến (Nguyễn Xuân Quyết & Trần Thị Ngọc Lan, 2019). TMĐT phát triển kéo theo các dịch vụ hỗ trợ trong đó điển h nh là dịch vụ E-logistics cũng phát triển theo và mở ra một l nh vực kinh doanh mới với nhiều tiềm năng và triển vọng.

Theo số liệu của Hiệp hội TMĐT Việt Nam, ước tính chung năm 2020, TMĐT nước ta tăng trưởng khoảng 18% và đạt quy mô khoảng 13,2 tỷ USD. Có thể th y trong khi các l nh vực kinh doanh khác gặp khó khăn hoặc thậm chí phải ra quyết định đóng cửa th doanh thu từ TMĐT vẫn tăng trưởng ổn định. Sự dịch chuyển từ xu hướng mua hàng truyền thống sang mua hàng trực tuyến làm thay đổi nhận thức của người dùng về TMĐT tại Việt Nam. Đơn giản và thuận tiện là nguyên nhân chính khiến người dùng thường xuyên thực hiện các giao dịch trên sàn TMĐT.

Trong quá tr nh mua hàng trực tuyến, khi mà người dùng có nhiều lựa chọn mua hàng là l c các doanh nghiệp TMĐT phải tạo ra điểm nh n về số lượng và ch t lượng dịch vụ. Một trong các dịch vụ quan trọng nh t của TMĐT là dịch vụ Logistics, dịch vụ này sẽ đem lại khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp TMĐT. Đặc điểm của TMĐT là khả năng bán hàng bao phủ rộng khắp từ đô thị tới các khu vực nông thôn miền n i, nơi có kết nối mạng Internet. Tần su t giao hàng nhỏ lẻ lớn và độ phủ của dịch vụ rộng khắp các tỉnh thành là đặc điểm quan trọng của Logistics, phục vụ cho các sàn TMĐT.

Cũng chính v vậy, khi thị trường TMĐT phát triển th hệ thống E-logistics cũng biến đổi theo. Bên cạnh đó, Quyết định 200/QĐ-TTg ngày 14/2/2017 của Chính phủ về kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics ở Việt Nam đến năm 2025 đã và đang có những bước đi tích cực, tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp logistics Việt Nam phát triển và Nghị định 163/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics có hiệu lực từ ngày 20/2/2018, được kỳ vọng tạo điều kiện cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia phát triển E-logistics tại Việt Nam, đưa Việt Nam trở thành một thị trường tiềm năng cho dịch vụ E-logistics. Hiện nay, CNTT và sự tiến bộ trong hệ thống công nghệ được xem như là nhân tố thay đổi cuộc chơi trong mọi l nh vực, đặc biệt là kinh doanh. Ngày càng trở nên dễ dàng cho khách hàng khi mua hàng trực tuyến và nhận hàng tại mọi nơi với sự bao phủ rộng rãi của hệ thống mạng Internet thông qua các phương thức thanh toán đa dạng.

Khách hàng cũng dễ dàng thanh toán bằng ngân hàng trực tuyến hoặc hệ thống thẻ mới nh t (Zhang & Wang, 2011). TMĐT đã trở thành một diễn đàn được sử dụng phổ biến cho việc mua sắm tại các nước phát triển (Rungsrisawat, Sriyakul, & Jermsittiparsert, 2019). Dựa trên hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển đã th c đẩy sự kết hợp giữa các sàn TMĐT và CNTT để đưa ra các phương thức mua hàng tối ưu và hiệu quả cho khách hàng. Đồng thời, sự hợp tác giữa các sàn TMĐT và các doanh nghiệp cung c p dịch vụ Logistics cũng đem lại sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ trên các sàn TMĐT, điều này có vai trò quan trọng đến xu hướng phát triển, hoạch định chiến lược và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ E- logistics của người dùng thể hiện ở các mức độ khác nhau.

Việc đánh giá ch t lượng dịch vụ E-logistics ở Việt Nam thông qua sự hài lòng của khách hàng để đề xu t các giải pháp nhằm cải thiện ch t lượng dịch vụ E-logistics tại Việt Nam, có ý ngh a quan trọng gi p nâng cao sự hài lòng của người dùng, từ đó làm gia tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp E-logistics và các công ty TMĐT. Vì vậy, nhóm đã lựa chọn đề tài “CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ E-LOGISTICS”. Tổng quan tài liệu 2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-logistics đã chỉ ra các nhân tố tác động cụ thể.

Một số nghiên cứu tiêu biểu như sau: Nghiên cứu của Muhammad Imran & cs. (2019) thực hiện nghiên cứu đối với nhóm khách hàng E-logistics ở Pakistan đã chỉ ra 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ bao gồm chi phí phân phối th p, thời gian vận chuyển th p, phương thức thanh toán hiệu quả và CNTT có tác động tích cực tới sự hài lòng của khách hàng E-logistics. Hơn nữa, CNTT là yếu tố đóng góp chính giữa phương thức thanh toán hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng E-logistics. Nghiên cứu này đã góp phần cung c p các nền tảng để giải quyết các v n đề E-logistics thông qua việc phát triển khung toàn diện về nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng e- logistic.

Nghiên cứu của Prianto & cs. (2020) nghiên cứu nhóm khách hàng thuộc ngành thực phẩm ở Thái Lan đã chỉ ra 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ E-logistics bao gồm Thời gian vận chuyển, Phương thức thanh toán, Bảo mật thông tin, Thông tin vận chuyển, Thời gian chuẩn bị hàng và CNTT. Các yếu tố trên được nghiên cứu dựa trên các khảo sát về ngành thực phẩm tại Thái Lan. Kết quả nghiên cứu một số yếu tố quan trọng nh t được đưa ra là phương thức thanh toán hiệu quả, tính bảo mật của hệ thống và hiệu quả của việc phân phối.

Ngoài ra, tác động trung gian của CNTT cũng được coi là r t quan trọng do sự phát triển về cơ sở hạ tầng và hệ thống CNTT tiên tiến trong l nh vực thực phẩm của Thái Lan. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết của việc triển khai hệ thống là bắt buộc, ví dụ, sự mạnh mẽ của kết nối Internet, cung c p thông tin liên quan và tính minh bạch của toàn bộ hệ thống. Nghiên cứu của Graham & cs. (2013) tập trung vào E-logistics và chuỗi cung ứng điện tử đã chỉ ra 2 yếu tố là hoàn thành đơn hàng và thông tin vận chuyển có vai trò quyết định đến sự thành công của dịch vụ E-logistics 2.

Tình hình nghiên cứu trong nước Các nghiên cứu trong nước mới chỉ tập trung vào nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Logistics nói chung chứ chưa có nhiều nghiên cứu về dịch vụ E-logistics. Các nghiên cứu tiêu biểu bao gồm: Tạ Minh Thiện (2015) “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Kết nối Thông minh” đã tìm ra 4 nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Logistics bao gồm: Thành phần phản hồi/Đáp ứng, Thành phần giá cả, Thành phần tin cậy, Thành phần Đồng cảm. Từ những kết luận trên, Nghiên cứu đã rút ra một số các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Logistics tại doanh nghiệp Vận tải Quốc tế Kết nối Thông minh. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ đứng trên góc độ của riêng doanh nghiệp và đối tượng khách hàng giới hạn trong phạm vi TP.

Hồ Chí Minh. Nguyễn Ngọc Minh & Lê Thanh Lâm (2017) đã chỉ ra 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ logistics bao gồm: Độ tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, đồng cảm và phương tiện hữu hình. Tuy nhiên các yếu tố này chưa thể hiện được những đặc trưng của dịch vụ E-logistics như vai trò của công nghệ hay phương thức thanh toán. Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Quyết & Trần Thị Ngọc Lan (2019) với các khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra 7 nhân tố quan trọng của dịch vụ E- logistics bao gồm Nhận thức của khách hàng, Công nghệ và Bảo mật, Hạ tầng pháp lý, Sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng, Phương thức thanh toán, Nguồn nhân lực, Tổ chức và quản trị.

Khoảng trống nghiên cứu Tổng quan t nh h nh nghiên cứu trước đây chỉ ra một loạt các yếu tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ E-logistics, nhưng đồng thời cũng chỉ ra thách thức trong việc tổng hợp các yếu tố một cách thống nh t. Các kết quả nghiên cứu chưa có sự đồng thuận do có nhiều khác biệt phụ thuộc vào bối cảnh địa lý của nghiên cứu và đặc điểm quốc gia được nghiên cứu. E-logistics vừa là một công cụ, vừa là một giải pháp kết nối đồng bộ kết c u hạ tầng cho ngành logistics và ngành TMĐT, tuy nhiên lại chưa được đầu tư phát triển tương xứng, do đó, đang phải đối mặt với r t nhiều thách thức khác nhau bao gồm chi phí giao hàng cao, thời gian vận chuyển lâu, phương thức thanh toán không hiệu quả (Lina & cs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ