Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các đô thị lớn tại Việt Nam đóng vai trò là trung tâm kinh tế, thương mại và dịch vụ, tạo ra nhu cầu tuyển dụng đa dạng nhưng đồng thời đặt ra sự cạnh tranh gay gắt về trình độ, kỹ năng cũng như áp lực chi phí sinh hoạt cao đối với người lao động. Ngược lại, khu vực nông thôn và các địa phương đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao do làn sóng di cư lao động ra các thành phố lớn, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cơ sở và sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là cơ sở đào tạo trọng điểm về kinh tế và kinh doanh. Khảo sát nội bộ của nhà trường chỉ ra rằng tỷ lệ sinh viên có việc làm trong vòng 6 tháng đầu sau tốt nghiệp đạt khoảng 62,41% vào năm 2020 và có xu hướng giảm xuống mức xấp xỉ 60% trong các giai đoạn tiếp theo. Thực trạng này xuất phát từ sự cạnh tranh việc làm tại đô thị ngày càng tăng và sự chênh lệch giữa yêu cầu kỹ năng thực tế của thị trường với năng lực sinh viên. Việc thúc đẩy sinh viên tốt nghiệp có trình độ chuyên môn cao quay trở về quê hương làm việc không chỉ giúp giảm áp lực đô thị hóa mà còn đóng góp trực tiếp nguồn nhân lực chất lượng cho các địa phương.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN?
  2. Đề xuất giải pháp gì nhằm thu hút sinh viên học tập tại trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN về quê làm việc và cống hiến cho địa phương?

Mục đích tổng quát của đề tài là xác định, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thu hút nguồn nhân lực này. Đề tài thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm và hành vi tìm kiếm việc làm.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động và phân tích mối tương quan giữa các yếu tố với ý định về quê làm việc.
  • Kiểm định sự khác biệt về ý định hồi hương làm việc giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, ngành học, năm học, kết quả học tập).
  • Đề xuất các hàm ý chính sách và chiến lược nhằm khuyến khích sinh viên quay trở về địa phương làm việc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên. Khách thể khảo sát là sinh viên đang theo học các hệ đào tạo tại trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các khảo sát được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 4 năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN (Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các khái niệm pháp lý, lý thuyết hành vi và các mô hình kinh tế - xã hội:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm việc làm được chuẩn hóa theo Điều 9 Bộ luật Lao động 2012 ("Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm"), đồng thời phân tích vai trò của việc làm trên 3 bình diện: cá nhân, kinh tế và xã hội.
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Của Ajzen và Fishbein (1969, 1980), khẳng định ý định hành vi ($BI$) là tiền đề dự báo hành vi, chịu tác động trực tiếp bởi thái độ đối với hành vi ($AB$) và chuẩn chủ quan ($SN$) theo hàm số $BI = w_1 AB + w_2 SN$.
  • Thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory): Xem xét hành vi lựa chọn nghề nghiệp dựa trên sự cân nhắc tối ưu hóa lợi ích (kinh tế, xã hội, tinh thần) trong điều kiện nguồn lực và thông tin xác định.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) và các lý thuyết di dân: Tích hợp quan điểm của Ravenstein (1889), Arthur Lewis (1954), Todaro (1969), Everett Lee (1966) và Philip Kotler (1993) về lực hút - lực đẩy việc làm, thu nhập và điều kiện sống tại địa phương.

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thực hiện phỏng vấn/thảo luận tay đôi với 20 sinh viên năm cuối tại trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN (thời gian 5–7 phút/người) nhằm xác định các biến thực tiễn, kiểm tra nội dung và điều chỉnh bảng hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi trực tuyến (Google Forms). Cỡ mẫu được xác định theo nguyên tắc $n \ge 50 + 8p$ (với $p=5$ biến độc lập, yêu cầu tối thiểu $n \ge 90$). Khảo sát thực tế thu về $N = 250$ mẫu hợp lệ.
  • Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Không có ý kiến; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý) cho 25 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố (5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc).
  • Công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 và SPSS 22 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định Independent Samples T-test (theo giới tính) và phân tích phương sai One-way ANOVA (theo ngành học, năm học, kết quả học tập).
Nhóm nhân tố Ký hiệu mã hóa Số biến quan sát Tác giả kế thừa trong mô hình
Cơ hội việc làm tại quê hương CH (CH1 - CH3) 3 Nitchapa (2006); Trần Văn Mẫn & Trần Kim Dung (2010)
Tình cảm với quê hương TC (TC1 - TC3) 3 Nitchapa (2006); Philip Kotler (1993); Trần Văn Mẫn & Trần Kim Dung (2010)
Hỗ trợ từ gia đình GD (GD1 - GD4) 4 Huỳnh Trường Huy & La Nguyễn Thùy Dung (2010); Đặng Cảnh Khanh (2014)
Môi trường KT-XH của quê hương QH (QH1 - QH9) 9 Philip Kotler (1993); Ngô Doãn Vịnh (2013); Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh (2012)
Thu nhập mong đợi TN (TN1 - TN3) 3 Lewis (1954); Lee (1966); Todaro (1969); Ravenstein (1889)
Ý định về quê làm việc (Biến phụ thuộc) YD (YD1 - YD3) 3 Tác giả xây dựng (về ngay sau tốt nghiệp, làm việc lâu dài, làm việc sau thời gian ở nơi khác)

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH VỀ QUÊ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên:

  • Các nghiên cứu trong nước: Mai Thị Quỳnh Như (2020) nghiên cứu sinh viên Đại học Duy Tân (chỉ ra 5 nhân tố: kinh tế - xã hội, cơ hội việc làm, gia đình, tình cảm quê hương, thu nhập); Lê Thị Bích Ngọc và cộng sự (2022) nghiên cứu sinh viên khối kinh tế tại TP.HCM (chuẩn chủ quan có ảnh hưởng lớn nhất); Nguyễn Thị Thu Huyền và cộng sự (2019) tại Đại học Công nghiệp Hà Nội (cơ hội việc làm tác động mạnh nhất); Huỳnh Thị Mộng Cầm (2021) tại Đại học Công nghệ Đồng Nai; Nguyễn Bình Phương Duy và cộng sự (2022) tại Đại học Công nghiệp TP.HCM (hỗ trợ gia đình và kỳ vọng tài chính tác động mạnh nhất).
  • Các nghiên cứu quốc tế: Nitchapa Morathop và cộng sự (2010) tại Đại học Naresuan (Thái Lan) chỉ ra 4 yếu tố tác động tích cực: ý thức quê hương, quan hệ gia đình, kỳ vọng thu nhập và chuẩn mực chủ quan.

Chương này trình bày chi tiết cơ sở lý luận về việc làm (vai trò đối với cá nhân, xã hội, nền kinh tế) và các lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory). Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành thái độ (nhận thức, cảm xúc, ý định) và chuẩn chủ quan, đồng thời chỉ ra quy trình ra quyết định nghề nghiệp của sinh viên qua các bước: xác định mục tiêu, tìm kiếm thông tin, so sánh tiêu chí và đánh giá thực tế.

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu định tính qua thảo luận tay đôi với 20 sinh viên năm cuối cho thấy sự phân bổ quan điểm ban đầu:

Nội dung thảo luận Đồng ý Không đồng ý Trung lập
Khi ra trường, bạn sẽ về quê làm việc 5/20 15/20 0/20
Cơ hội việc làm là nguyên nhân lựa chọn nơi làm việc 16/20 4/20 0/20
Tình cảm quê hương là nguyên nhân lựa chọn nơi làm việc 7/20 6/20 7/20
Hỗ trợ từ gia đình là nguyên nhân lựa chọn nơi làm việc 13/20 5/20 2/20
Môi trường kinh tế - xã hội là nguyên nhân lựa chọn nơi làm việc 17/20 3/20 0/20
Thu nhập là nguyên nhân lựa chọn nơi làm việc 18/20 2/20 0/20

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết:

  • $H_1$: Cơ hội việc làm ảnh hưởng đến ý định về quê hương làm việc của sinh viên.
  • $H_2$: Tình cảm quê hương ảnh hưởng đến ý định về quê hương để làm việc của sinh viên.
  • $H_3$: Hỗ trợ từ gia đình và người thân ảnh hưởng tới ý định về quê làm việc của sinh viên.
  • $H_4$: Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương ảnh hưởng tới ý định về quê làm việc của sinh viên.
  • $H_5$: Thu nhập ảnh hưởng đến ý định về quê hương làm việc của sinh viên.

Mô hình toán học được biểu diễn: $$Y = \alpha + \beta_1 \cdot CH + \beta_2 \cdot TC + \beta_3 \cdot GD + \beta_4 \cdot QH + \beta_5 \cdot TN + u_i$$

Chương này cũng hoàn thiện bảng mã hóa biến phân loại (ngành học, giới tính, năm học, kết quả học tập) và hệ thống 25 biến quan sát cụ thể cho các thang đo.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VỀ QUÊ LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHQGHN

Chương 3 trình bày thực trạng việc làm của sinh viên trường Đại học Kinh tế (tỷ lệ việc làm sau 6 tháng đạt 62,41% năm 2020 và giảm xuống mức xấp xỉ 60%) và phân tích chi tiết cơ cấu mẫu khảo sát định lượng ($N = 250$):

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (N = 250) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 144 57,6%
Nam 106 42,4%
Số năm theo học Sinh viên năm 4 152 60,8%
Sinh viên năm 3 44 17,6%
Sinh viên năm 2 34 13,6%
Sinh viên năm 1 20 8,0%
Ngành học Kinh tế 102 40,8%
Tài chính - Ngân hàng 34 13,6%
Kinh tế phát triển 30 12,0%
Quản trị kinh doanh (liên kết Troy) 24 9,6%
Quản trị kinh doanh 22 8,8%
Kế toán, kiểm toán 22 8,8%
Kinh tế quốc tế 16 6,4%
Kết quả học tập Khá 195 78,0%
Giỏi 40 16,0%
Xuất sắc 10 4,0%
Trung bình 5 2,0%

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha:

  • Tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy thống kê.
  • Hệ số Cronbach's Alpha dao động từ mức thấp nhất là 0,676 (Thang đo Tình cảm với quê hương) đến mức cao nhất là 0,883 (Thang đo Môi trường kinh tế - xã hội, chính trị của quê hương).
  • Các biến quan sát thể hiện hệ số tương quan biến - tổng phù hợp (ví dụ: biến CH1 đạt 0,74; CH2 đạt 0,443; TC2 đạt 0,575; thang đo GD có tương quan đạt 0,639).

Chương 3 triển khai tiếp các bước: phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu, cùng các kiểm định T-test và ANOVA nhằm xác định sự khác biệt về ý định theo giới tính, ngành học, năm học và kết quả học tập.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT SINH VIÊN HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHQGHN VỀ QUÊ LÀM VIỆC VÀ CỐNG HIẾN CHO ĐỊA PHƯƠNG

Dựa trên xu hướng hồi hương làm việc của sinh viên trong giai đoạn mới, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp chính:

  • Cải thiện thu nhập cho sinh viên tốt nghiệp: Xây dựng cơ chế tiền lương thỏa đáng, tương xứng với năng lực chuyên môn và mức sống tại địa phương, áp dụng phụ cấp hỗ trợ ban đầu cho lao động có bằng đại học chính quy.
  • Tăng cường chính sách ưu đãi của địa phương: Hoàn thiện cơ chế tuyển dụng minh bạch, rút ngắn thủ tục hành chính; có chế độ ưu đãi về nhà ở, đất đai hoặc hỗ trợ vay vốn lập nghiệp; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông và các tiện ích sinh hoạt, văn hóa - giải trí tại quê nhà.
  • Phía nhà trường và địa phương: Tăng cường định hướng nghề nghiệp, kết nối doanh nghiệp địa phương với sinh viên các chuyên ngành kinh tế thông qua các hội chợ việc làm và chương trình thực tập thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng lựa chọn nơi làm việc của sinh viên: Trong khảo sát định tính, có tới 15/20 sinh viên lựa chọn ở lại thành phố lớn, chủ yếu do kỳ vọng thu nhập cao hơn (18/20) và môi trường có nhiều cơ hội việc làm hơn (16/20).
  • Hệ thống hóa và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 25 biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập (Cơ hội việc làm, Tình cảm quê hương, Hỗ trợ gia đình, Môi trường kinh tế - xã hội, Thu nhập mong đợi) và 1 biến phụ thuộc (Ý định về quê làm việc) với độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt chuẩn (từ 0,676 đến 0,883).
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm về cơ cấu sinh viên trường Đại học Kinh tế tham gia khảo sát ($N = 250$), trong đó sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ chủ đạo (60,8%), nhóm ngành Kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (40,8%) và phần lớn có học lực Khá (78,0%).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp gắn kết giữa chính quyền địa phương và trường đại học trong việc thu hút nhân lực kinh tế chất lượng cao về phục vụ quê hương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát sinh viên tại trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN trong khoảng thời gian từ tháng 3/2023 đến tháng 4/2023 với quy mô mẫu 250 sinh viên. Cấu trúc mẫu có tỷ lệ sinh viên năm 4 chiếm đa số (60,8%) và ngành Kinh tế chiếm 40,8%, chưa phản ánh đồng đều toàn bộ các trường đại học khối ngành kinh tế trên cả nước.
  • Phương pháp thu thập: Bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms có thể chịu ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên nhiều trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế và kỹ thuật tại các vùng miền khác nhau; tăng kích thước mẫu; theo dõi hành vi thực tế của sinh viên sau khi tốt nghiệp (nghiên cứu dọc) thay vì chỉ dừng lại ở đo lường ý định hành vi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi dựa trên lý thuyết TRA/TPB, quy trình thiết kế thang đo Likert 5 điểm, kỹ thuật phân tích dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test, ANOVA).
  • Cán bộ quản lý giáo dục và hướng nghiệp tại các trường đại học: Nắm bắt tâm lý, nguyện vọng và các rào cản khiến sinh viên e ngại quay về địa phương làm việc để hoàn thiện công tác tư vấn việc làm.
  • Chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng chính sách tiền lương, ưu đãi tuyển dụng và cải thiện môi trường kinh tế - xã hội nhằm thu hút nhân tài hồi hương.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu? Tác giả sử dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein, Thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory), kết hợp với Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và các lý thuyết di dân, kinh tế lao động của Ravenstein, Lewis, Todaro, Everett Lee và Philip Kotler.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố nào? Mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Cơ hội việc làm tại quê hương, (2) Tình cảm với quê hương, (3) Hỗ trợ từ gia đình, (4) Môi trường kinh tế - xã hội của quê hương, (5) Thu nhập mong đợi tại quê hương; và 1 nhân tố phụ thuộc là Ý định về quê làm việc của sinh viên.

Quy mô mẫu khảo sát định lượng chính thức là bao nhiêu và có đặc điểm gì nổi bật? Mẫu khảo sát chính thức gồm 250 sinh viên trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN. Trong đó, nữ chiếm 57,6%, nam chiếm 42,4%; sinh viên năm 4 chiếm 60,8%; ngành Kinh tế chiếm 40,8%; sinh viên có kết quả học tập xếp loại Khá chiếm 78,0%.

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo đạt mức bao nhiêu? Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê, trong đó thang đo có hệ số Cronbach's Alpha thấp nhất là Tình cảm với quê hương (0,676) và cao nhất là Môi trường kinh tế - xã hội, chính trị của quê hương (0,883).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Đình Kiên đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu định lượng để làm rõ các yếu tố chi phối ý định về quê làm việc của sinh viên trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN. Thông qua khảo sát 250 sinh viên và kiểm định thống kê trên SPSS 22, đề tài xác định vai trò của các yếu tố cơ hội việc làm, thu nhập, tình cảm quê hương, hỗ trợ gia đình và môi trường kinh tế - xã hội địa phương. Các giải pháp đề xuất về chính sách đãi ngộ thu nhập và ưu đãi tuyển dụng tại địa phương mang giá trị thực tiễn cao đối với công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về phục vụ các vùng miền.