Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phát triển mạnh mẽ. Trong hệ thống các công cụ thanh toán hiện đại, thẻ tín dụng (credit card) giữ vai trò nổi bật nhờ cơ chế chi tiêu trước, trả tiền sau cùng các tính năng tiện lợi và an toàn. Theo thống kê từ Tạp chí Tài chính Công thương (2023) được trích dẫn trong công trình, tổng số lượng thẻ tín dụng đưa vào lưu hành trên toàn quốc trong năm 2023 đã vượt mức 36 triệu thẻ, đi kèm với mạng lưới khoảng 25.000 máy rút tiền tự động (ATM) và hệ thống máy chấp nhận thanh toán (POS) được mở rộng rộng khắp tại các cơ sở bán lẻ, ăn uống, lưu trú và dịch vụ vận tải.
Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, môi trường kinh doanh dịch vụ tài chính ghi nhận mức độ cạnh tranh cao với sự hiện diện của 23 tổ chức tín dụng. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) phải cạnh tranh trực tiếp với các ngân hàng thương mại nhà nước có bề dày hoạt động (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank) lẫn các ngân hàng thương mại cổ phần có thế mạnh về công nghệ thẻ bán lẻ (VPBank, Techcombank, TPBank). Dù Ngân hàng TMCP Á Châu đã triển khai nhiều giải pháp công nghệ như thẻ tích hợp hai đầu ghi nợ - tín dụng, số hóa thẻ vật lý trên ứng dụng điện thoại thông minh, liên kết thanh toán không tiếp xúc Apple Pay và các dòng thẻ hoàn tiền, thị phần thẻ tín dụng của ACB tại địa bàn vẫn chịu nhiều áp lực cạnh tranh. Thực trạng này đòi hỏi đơn vị phải nhận diện rõ chân dung khách hàng, kênh tiếp cận và các nhân tố quyết định đến việc sử dụng thẻ tín dụng nhằm xây dựng chính sách kinh doanh và tiếp thị phù hợp.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Hồ Thị Thanh Hằng (sinh viên ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu". Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch (PGD) An Cựu, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động phát hành và sử dụng thẻ tại đơn vị.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về những vấn đề liên quan đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân.
- Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng do Ngân hàng TMCP Á Châu cung ứng trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu, địa chỉ số 165 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và phát hành thẻ được thu thập trong giai đoạn 2020–2022 (và số liệu báo cáo 2021–2023); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng trực tiếp trong thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 02/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các mô hình hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu học thuật:
- Cơ sở pháp lý: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng; Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 và Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 30/06/2018 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.
- Khung lý thuyết hành vi: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943); Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng và Tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn (Nhận thức nhu cầu – Tìm kiếm thông tin – Đánh giá phương án – Quyết định mua – Hành vi sau mua) của Philip Kotler (2002, 2005, 2008).
- Các mô hình thực nghiệm nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975); Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991); Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Fred Davis (1989); Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003).
Tác giả đã tổng hợp và kế thừa thang đo từ 5 nghiên cứu thực nghiệm liên quan trong nước:
- Bùi Ngọc Toản (2018) về quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh (kế thừa biến Cảm nhận sự tin cậy và Quyết định sử dụng).
- Huỳnh Tú Trinh (2019) về thẻ tín dụng tại VietinBank (kế thừa biến Cảm nhận chi phí).
- Nguyễn Trí Dũng (2020) tại PVcomBank Chi nhánh Ninh Kiều (kế thừa biến Cảm nhận tính dễ sử dụng).
- Bùi Văn Thuỵ (2021) tại Vietcombank Chi nhánh Đông Đồng Nai (kế thừa biến Cảm nhận hữu ích).
- Lê Thị Kim Chi (2023) tại các ngân hàng thương mại tỉnh An Giang (kế thừa biến Chuẩn chủ quan).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng - QD), bao gồm:
- Giả thuyết H1: Cảm nhận sự tin cậy (TC) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết H2: Cảm nhận chi phí (CP) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết H3: Cảm nhận tính dễ sử dụng (DSD) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết H4: Cảm nhận hữu ích (HI) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết H5: Chuẩn chủ quan (CCQ) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định sử dụng.
Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Đề tài thu thập các báo cáo tài chính, thống kê nhân sự, kết quả kinh doanh và số liệu phát hành thẻ giai đoạn 2020–2022 do PGD An Cựu cung cấp; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh tương đối (tỷ lệ %), so sánh tuyệt đối qua các năm.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện). Căn cứ theo quy tắc cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2019), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (23 biến quan sát x 5 = 115 mẫu). Tác giả quyết định chọn cỡ mẫu chính thức là n = 120 khách hàng cá nhân trực tiếp giao dịch tại PGD An Cựu. Quy trình tiếp cận được tiến hành bằng phiếu khảo sát in sẵn phát tại quầy trong lúc khách chờ giao dịch (trung bình 15–20 người/ngày, thu về 10–15 phiếu hợp lệ/ngày) từ tháng 01/2024 đến tháng 02/2024.
- Thiết kế thang đo: Bảng hỏi cấu trúc gồm 3 phần (Thông tin chung, Các biến nghiên cứu đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý, và Thông tin cá nhân) với 23 biến quan sát (TC1–TC4, CP1–CP4, DSD1–DSD4, HI1–HI4, CCQ1–CCQ4, QD2–QD3).
- Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp: Số liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS, bao gồm:
- Thống kê mô tả mô tả tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến – tổng hiệu chỉnh $\ge 0{,}3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ theo chuẩn của Nunnally & Bernstein, 1994).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax (điều kiện: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố factor loading $\ge 0{,}5$, chỉ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$ theo Gerbing & Anderson, 1998; Hair và cộng sự, 1998).
- Phân tích ma trận tương quan Pearson giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$ để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng và dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ khái niệm thẻ tín dụng theo Thông tư 19/2016/TT-NHNN, phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất (thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ, thẻ thông minh gắn chip điện tử chuẩn EMV), theo tính chất thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước) và theo phạm vi lãnh thổ (nội địa, quốc tế). Các tổ chức thẻ quốc tế phổ biến được phân tích gồm Visa (hoạt động trên 190 quốc gia), MasterCard (trên 210 quốc gia), JCB (trên 200 quốc gia) và American Express.
Văn bản mô tả chi tiết 3 chức năng nghiệp vụ trọng tâm của thẻ tín dụng: thanh toán chậm (miễn lãi trong khoảng thời gian từ 45 đến 55 ngày), rút tiền mặt tại máy ATM/đại lý (chịu phí rút từ 2% đến 4%) và trả góp linh hoạt lãi suất 0%. Quy trình phát hành thẻ gồm 6 bước chuẩn hóa từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện thu nhập và lịch sử tín dụng qua CIC, phân loại khách hàng, đăng ký chữ ký mẫu và mã số PIN đến bàn giao thẻ. Quy trình thanh toán được trình bày qua sự kết nối giữa chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ (POS), ngân hàng thanh toán, tổ chức chuyển mạch thẻ quốc tế và ngân hàng phát hành.
Bên cạnh các lợi ích về quản lý tài chính và ưu đãi tiêu dùng, chương này phân tích cụ thể 5 rủi ro và hạn chế trong vận hành thẻ tín dụng:
- Lãi suất trả chậm và phí phạt quá hạn khi kết thúc thời gian miễn lãi.
- Phí rút tiền mặt tại ATM ở mức cao (thường ở mức 4%).
- Nguy cơ lộ thông tin bảo mật và mã số bí mật CVV/CVC dẫn đến mất tiền trong tài khoản khi giao dịch trực tuyến tại các website quốc tế không yêu cầu mã xác thực OTP.
- Nguy cơ chuyển nhóm nợ từ nợ đủ tiêu chuẩn sang nợ cần chú ý (nhóm 2) và nợ xấu (nhóm 3–5), gây ảnh hưởng tiêu cực đến điểm tín dụng cá nhân.
- Rủi ro kỹ thuật đường truyền, lỗi quá tải hệ thống xử lý giao dịch hoặc mất điện tại mạng lưới máy ATM/POS.
Phần cuối chương dành cho việc tổng hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (tháp nhu cầu Maslow, mô hình hành vi và 5 bước quyết định mua của Kotler), so sánh các mô hình công nghệ (TRA, TPB, TAM, UTAUT), bình luận 5 công trình thực nghiệm trong nước và thiết lập Bảng thang đo nghiên cứu (Bảng 1.1) gồm 23 biến quan sát cụ thể làm căn cứ thiết kế bảng hỏi khảo sát.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu
Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu và PGD An Cựu (khai trương ngày 10/02/2014, là phòng giao dịch thứ 160 của ACB trên toàn hệ thống). Cơ cấu tổ chức của PGD An Cựu bao gồm Giám đốc PGD cùng 3 bộ phận nghiệp vụ trực thuộc: Bộ phận Vận hành (CSR), Bộ phận Quan hệ Khách hàng cá nhân (KHCN) và Bộ phận Quan hệ Khách hàng doanh nghiệp (KHDN).
Tình hình nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của PGD An Cựu giai đoạn 2020–2022 được phản ánh qua các bảng số liệu cụ thể:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của PGD An Cựu giai đoạn 2020–2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
9 |
100,00 |
10 |
100,00 |
12 |
100,00 |
11,11 |
20,00 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
5 |
55,56 |
6 |
60,00 |
7 |
58,33 |
20,00 |
16,67 |
| - Nữ |
4 |
44,44 |
4 |
40,00 |
5 |
41,67 |
0,00 |
25,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên đại học |
7 |
77,78 |
7 |
70,00 |
9 |
75,00 |
0,00 |
28,57 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
2 |
22,22 |
3 |
30,00 |
3 |
25,00 |
50,00 |
0,00 |
| - THPT |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD An Cựu giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| I. Tổng thu nhập |
11.220 |
16.840 |
21.560 |
50,09 |
28,03 |
| 1. Thu nhập lãi huy động |
2.660 |
3.760 |
4.310 |
41,35 |
14,63 |
| 2. Thu nhập lãi cho vay |
8.890 |
13.540 |
15.260 |
52,31 |
12,70 |
| 3. Thu nhập bảo lãnh |
200 |
300 |
400 |
50,00 |
33,33 |
| 4. Thu nhập lãi thẻ |
270 |
260 |
300 |
-3,70 |
15,38 |
| II. Tổng chi phí |
6.910 |
9.010 |
13.550 |
30,39 |
50,39 |
| III. Lợi nhuận trước thuế |
4.310 |
7.830 |
8.010 |
81,67 |
2,30 |
| IV. Lợi nhuận sau thuế |
3.448 |
6.264 |
6.408 |
81,67 |
2,30 |
Về thực trạng cung ứng sản phẩm thẻ tín dụng, ACB triển khai các dòng thẻ chuyên biệt:
- Thẻ ACB Visa Infinite dành cho phân khúc khách hàng ưu tiên, hạn mức tín dụng từ 300 triệu đồng trở lên, cung cấp quyền hội viên Club Marriott (ưu đãi 20% đặt phòng tại 300 khách sạn/khu nghỉ dưỡng và 30% ẩm thực tại hơn 1.000 nhà hàng, voucher quà tặng tới 50 triệu đồng), đặc quyền ẩm thực Private Chef & Catering, giảm giá 5% dịch vụ đón tiễn ưu tiên và 10% thuê xe đưa đón sân bay toàn cầu.
- Thẻ ACB Visa Signature dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu du lịch với tính năng hoàn tiền 10% chi phí đặt phòng khách sạn, vé máy bay; hoàn tiền 0,5% cho chi tiêu khác; tặng voucher du lịch 2 triệu đồng (khi tích lũy chi tiêu 200 triệu đồng) hoặc 4 triệu đồng (tích lũy 300 triệu đồng) và 01 lượt phòng chờ sân bay cao cấp mỗi quý.
- Thẻ ACB JCB Gold và ACB MasterCard Gold hỗ trợ tính năng chuyển đổi trả góp linh hoạt từ 3 đến 12 tháng qua ứng dụng ngân hàng số ACB ONE hoặc hotline 24/7 với mức giao dịch rút tiền mặt từ 3 triệu đồng trở lên.
- Thẻ nội địa ACB Express với mức lãi suất trong hạn 20% và chính sách miễn phí rút tiền mặt tại toàn bộ hệ thống ATM/PGD của ACB trên toàn quốc.
Bảng 3: Hạn mức giao dịch thẻ tín dụng ACB quy định
| Tiêu chí giao dịch |
Hạn mức áp dụng |
| Hạn mức ứng tiền mặt tối đa trong ngày |
Tối đa 100% hạn mức tín dụng được cấp |
| Hạn mức ứng tiền mặt cho một giao dịch tại ATM |
- Thẻ Infinite, Signature: 25.000.000 VNĐ - Thẻ Gold và Classic: 5.000.000 VNĐ |
| Số lần ứng tiền mặt tối đa trong ngày |
5 lần (áp dụng chung cho cả ATM và POS) |
| Hạn mức chi tiêu hàng ngày |
Tối đa bằng hạn mức tín dụng của thẻ |
| Hạn mức chi tiêu cho một giao dịch |
Tối đa 50.000.000 VNĐ |
| Số lần giao dịch trên POS và Internet |
Tối đa 10 lần/ngày |
Thực trạng kết quả phát hành và doanh thu thẻ tín dụng tại PGD An Cựu giai đoạn 2020–2022 được thống kê chi tiết:
Bảng 4: Tình hình phát hành thẻ và cơ cấu doanh thu thẻ tín dụng PGD An Cựu (2020–2022)
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Số lượng thẻ phát hành mới (Thẻ) |
1.009 |
1.108 |
1.269 |
9,81 |
14,53 |
| Doanh số thanh toán thẻ quốc tế (Tr. đồng) |
2.851 |
3.042 |
3.449 |
6,70 |
13,38 |
| Doanh số thanh toán qua máy POS (Tr. đồng) |
950 |
980 |
1.022 |
3,16 |
4,29 |
Bên cạnh hoạt động phát hành truyền thống, PGD An Cựu đã đẩy mạnh dịch vụ cấp hạn mức thẻ tín dụng thông qua các hợp đồng chi trả lương (Payroll) cho cán bộ, nhân viên thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế.
Phần nội dung khảo sát thực nghiệm của chương trình bày tiến trình phân tích 120 mẫu điều tra: thống kê đặc điểm mẫu, hành vi sử dụng, đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha thang đo 23 biến quan sát, phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy đa biến và tổng hợp giá trị điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng nhóm nhân tố (Cảm nhận sự tin cậy, Cảm nhận chi phí, Cảm nhận tính dễ sử dụng, Cảm nhận hữu ích, Chuẩn chủ quan).
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu
Chương 3 trình bày chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển mảng dịch vụ thẻ tín dụng tại PGD An Cựu trong giai đoạn 5 năm tiếp theo. Căn cứ vào mô hình nghiên cứu và kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân chia hệ thống giải pháp thành 5 nhóm tương ứng với 5 biến độc lập trong mô hình:
- Nhóm giải pháp nâng cao Cảm nhận hữu ích (HI): Mở rộng tính năng thẻ, đa dạng hóa danh mục sản phẩm thẻ liên kết, tăng cường liên kết mạng lưới đối tác ưu đãi dịch vụ du lịch, ăn uống, y tế và mua sắm trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Nhóm giải pháp tối ưu Cảm nhận chi phí (CP): Xây dựng chính sách biểu phí phát hành, phí thường niên cạnh tranh; minh bạch hóa lãi suất quá hạn; áp dụng các gói miễn phí thường niên có điều kiện (dựa trên doanh số chi tiêu tích lũy).
- Nhóm giải pháp củng cố Cảm nhận sự tin cậy (TC): Đảm bảo tính bảo mật dữ liệu cá nhân của khách hàng theo chuẩn quốc tế; thực hiện đúng các cam kết tiện ích; nâng cao độ chuẩn xác và minh bạch trong cung cấp chứng từ sao kê, hóa đơn giao dịch định kỳ.
- Nhóm giải pháp cải thiện Cảm nhận tính dễ sử dụng (DSD): Tối giản quy trình thẩm định và thủ tục mở thẻ tại quầy; tối ưu hóa giao diện thao tác nghiệp vụ thẻ trên ứng dụng ngân hàng số ACB ONE giúp khách hàng dễ dàng kích hoạt, khóa thẻ và chuyển đổi trả góp trực tuyến.
- Nhóm giải pháp tác động Chuẩn chủ quan (CCQ): Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông quảng bá về tiện ích thanh toán không tiền mặt phù hợp với lối sống hiện đại; triển khai các chương trình giới thiệu người thân, bạn bè mở thẻ nhận quà tặng khuyến mại (MGM).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu hoạt động và dữ liệu phân tích học thuật:
- Đánh giá được bức tranh kinh doanh của PGD An Cựu: Trong giai đoạn 2020–2022, đơn vị duy trì tăng trưởng tổng thu nhập từ 11.220 triệu đồng (2020) lên 21.560 triệu đồng (2022), lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 6.408 triệu đồng. Số lượng lao động tăng từ 9 lên 12 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 75%.
- Đo lường được quy mô phát triển dịch vụ thẻ tại cơ sở: Lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành mới tăng liên tục từ 1.009 thẻ (2020) lên 1.108 thẻ (2021) và đạt 1.269 thẻ (2022). Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế năm 2022 đạt 3.449 triệu đồng; doanh số thanh toán qua POS đạt 1.022 triệu đồng.
- Về mặt lý luận và mô hình: Khóa luận đã hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT), xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với thang đo chi tiết gồm 23 biến quan sát, kiểm chứng tính phù hợp của mô hình trong việc giải thích quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại thị trường đô thị Thừa Thiên Huế.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn chỉnh: Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị gắn liền với 5 yếu tố ảnh hưởng, đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô gửi đến Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế (về hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt) và Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu (về chính sách sản phẩm, công nghệ ACB ONE, biểu phí và hạn mức tín dụng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 120$ khách hàng và được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) tại một địa điểm duy nhất là PGD An Cựu trong khoảng thời gian ngắn (tháng 01/2024 đến tháng 02/2024). Do đó, mức độ đại diện cho tổng thể khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa thật sự cao.
- Khung nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm yếu tố độc lập được chọn lọc (Tin cậy, Chi phí, Dễ sử dụng, Hữu ích, Chuẩn chủ quan), chưa bao quát hết các yếu tố tâm lý hành vi phức tạp khác như rủi ro bảo mật cảm nhận chi tiết hay thói quen sử dụng tiền mặt đặc thù của người dân địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại nhiều chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hành so sánh đối sánh đa chiều.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát dịch vụ ngân hàng bán lẻ; phương pháp tích hợp các mô hình lý thuyết (TRA, TPB, TAM, UTAUT); cách thiết kế bảng hỏi và bảng thang đo nghiên cứu 23 biến quan sát phục vụ xử lý SPSS.
- Cán bộ quản lý chi nhánh và nhân viên kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn miền Trung: Tham khảo bức tranh thực trạng phát triển thẻ tín dụng, quy định hạn mức giao dịch và hệ thống giải pháp tiếp thị khách hàng cá nhân dựa trên các nhân tố thực nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi không gian, thời gian của khóa luận được xác định như thế nào?
Khóa luận tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh doanh thẻ. Nghiên cứu thực hiện tại PGD An Cựu (165 Hùng Vương, TP. Huế), sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng trong tháng 01 và tháng 02 năm 2024.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhóm nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Quyết định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng, bao gồm: (1) Cảm nhận sự tin cậy, (2) Cảm nhận chi phí, (3) Cảm nhận tính dễ sử dụng, (4) Cảm nhận hữu ích, (5) Chuẩn chủ quan. Thang đo gồm 23 biến quan sát. Cỡ mẫu khảo sát được tác giả lựa chọn là $n = 120$ khách hàng cá nhân giao dịch trực tiếp tại PGD.
3. Tình hình phát hành thẻ tín dụng mới và doanh số thanh toán tại PGD An Cựu giai đoạn 2020–2022 đạt kết quả ra sao?
Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành mới tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 1.009 thẻ (năm 2020), tăng lên 1.108 thẻ (năm 2021, tăng 9,81%) và 1.269 thẻ (năm 2022, tăng 14,53%). Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tăng từ 2.851 triệu đồng (2020) lên 3.449 triệu đồng (2022). Doanh số thanh toán qua máy POS tăng từ 950 triệu đồng (2020) lên 1.022 triệu đồng (2022).
4. Khóa luận phân tích những dòng sản phẩm thẻ tín dụng chính nào của ACB?
Văn bản giới thiệu chi tiết 5 dòng sản phẩm thẻ: thẻ cao cấp ACB Visa Infinite (hạn mức từ 300 triệu đồng, đặc quyền Club Marriott và dịch vụ đưa đón sân bay); thẻ du lịch hoàn tiền ACB Visa Signature; thẻ ACB JCB Gold và ACB MasterCard Gold (tính năng trả góp lãi suất 0%); và thẻ tín dụng nội địa ACB Express (lãi suất trong hạn 20%, miễn phí rút tiền mặt tại ATM ACB).
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp thúc đẩy sử dụng thẻ tín dụng dựa trên cơ sở nào?
Hệ thống giải pháp được đề xuất trực tiếp dựa trên 5 nhân tố của mô hình nghiên cứu: nâng cao cảm nhận hữu ích qua mở rộng mạng lưới ưu đãi; tối ưu cảm nhận chi phí bằng chính sách biểu phí và lãi suất cạnh tranh; củng cố cảm nhận sự tin cậy thông qua bảo mật dữ liệu; cải thiện cảm nhận tính dễ sử dụng qua đơn giản hóa thủ tục và nâng cấp ứng dụng ACB ONE; và tác động chuẩn chủ quan bằng truyền thông lối sống hiện đại cùng chương trình khách hàng giới thiệu khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thanh Hằng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa các lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu giai đoạn 2020–2022 và kiểm chứng mô hình ảnh hưởng gồm 5 nhân tố với mẫu khảo sát 120 khách hàng. Các kết quả trích xuất số liệu phản ánh chi tiết tình hình tăng trưởng phát hành thẻ, doanh thu thanh toán cũng như cơ cấu kinh doanh tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích với kết quả phân tích định lượng, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động nghiên cứu học thuật và công tác quản trị kinh doanh thẻ bán lẻ tại địa phương.