chương 1. Tác giả giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu, trình bài cho đọc giả hiểu được nguyên nhân tác giả lựa chọn đề tài luận văn này, mục tiêu của bài luận văn, phạm vi, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong bài luận văn này và bố cục của bài luận văn. Những nội dung này giúp hiểu rõ hơn quá trình hình thành đề tài, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài trong các chương sau. 5 CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 2.1 Một số khái niệm cơ bản 21.1 Bất động sản dự án Trong nhiều quốc gia trên thế giới, hệ thống pháp luật của họ đã công nhận và áp dụng rộng rãi các khái niệm về bất động sản và động sản.
Đa số các quốc gia đều coi bất động sản là đất đai và các tài sản gắn liền với đất đai, không thể tách biệt khỏi đất đai, được xác định bởi vị trí địa lý của đất. Tuy vậy, mỗi hệ thống pháp luật lại có những tính chất riêng biệt thể hiện tiêu chí phân loại và quan điểm phân loại khác nhau. Bất động sản cá nhân (theo qui định tại Điều 181 của Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005), bất động sản là các tài sản không di dời được bao gồm: - Đất đai. - Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó.
- Các tài sản khác gắn liền với đất đai. Theo Phương Vũ (2022) “Dự án bất động sản là tập hợp các hoạt động đầu tư có liên quan, gắn kết với nhau được kế hoạch hóa nhằm từng bước tạo ra sản phẩm của công trình bất động sản. Dự án bất động sản phải có đầy đủ căn cứ pháp lý để xây dựng, triển khai thực hiện” Ở Việt Nam căn cứ vào điểm 1 và 2 Điều 3 của nghị định 02/2022/NĐ-CP của Chính Phủ: Bất động sản đưa vào kinh doanh là các loại nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất và các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 (sau đây gọi chung là Luật Kinh doanh bất động sản). Bất động sản dự án (hay còn gọi dự án bất động sản) là dự án đầu tư xây dựng công trình được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6 Bất động sản dự án bao gồm: dự án đầu tư xây dựng nhà và công trình xây dựng; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất, theo quy định của pháp luật. Điều kiện (Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP) của tổ chức, cá nhân muốn thành lập dự án bất động sản để kinh doanh có các điều kiện sau đây: a) Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); b) Phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sỏ Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản) các thông tin về doanh nghiệp (bao gồm tên, địa chỉ trụ sỏ chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật), thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản, thông tin về việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh (nếu có), thông tin về số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh. Đối với các thông tin đã công khai quy định tại điểm này mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi; c) Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản.2 Quyết định mua/hành vi mua Quyết định mua là giai đoạn quan trọng nhất của hành vi mua. Việc ra quyết định mua của người tiêu dùng có thể được định nghĩa như “mô hình hành vi của người tiêu dùng, có trình tự thực hiện, xác định và tuân theo quá trình ra quyết định đáp ứng nhu cầu ằng các sản phẩm, ý tưởng hoặc dịch vụ” (Plessis và cộng sự, 1991).
7 Theo (Blackwell và các cộng sự, 2006) hành vi tiêu dùng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp tói quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng, loại bỏ sản phẩm/ dịch vụ, bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó. Theo Kotler và Keller (2012), là quá trình thông qua quyết định mua sắm của người tiêu dùng diễn ra theo thứ tự tuần tự : Nhật biết nhu cầu, tiềm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, ra quyết định mua, hành vi sau mua Sau giai đoạn đánh giá của quá trình mua hàng, quyết định mua hàng là thực hiện. Người tiêu dùng so sánh sỏ thích giữa các sản phẩm trong bộ lựa chọn. Sau đó họ san sàng mua những thứ phù hợp với mình (Kotler & Keller, 2012) Ở bài luận văn này, quyết định mua là hành động của người tiêu dùng sau khi đã xem xét so sánh tất cả các khả năng thay thế thông qua quá trình tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm sản phẩm dịch vụ hoặc hàng hóa nhằm thỏa mã nhu cầu.3 Các yếu to ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng 2.
ỉ Các yếu to marketing Theo Philip Kotler (2009) đã chỉ ra rằng các yếu to marketing và các yếu tố môi trường có tác động đến ý thức của khách hàng. Các yếu to marketing bao gồm: Sản phẩm (product), giá, địa điểm phân phối, hoạt động xúc tiến sản phẩm và bằng chứng thực tế Một sản phẩm để thu hút được người mua trong ngành thường có các yếu tố về “đặc điểm”, “vị trí bất động sản”, “môi trường sống” là một trong những yếu tố không thể thiếu đặc trưng cho sản phẩm. Giá phù hợp với giá trị mà khách hàng có thể cảm nhận được cùng với khả năng cạnh tranh cao hon so vói các đối thủ cùng phân khúc. Tổ chức phải hiểu rõ khách hàng mục tiêu, chọn lọc và liên kết những cá nhân hoặc tổ chức cung ứng sản phẩm tới đúng thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu một cách có hiệu quả.
Tổ chức những chưong trình quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng,. Và cần đưa ra những bằng chứng là thực tế trải nghiệm của người tiêu dùng 8 thông qua sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại một thời điểm gần nhất sẽ mang tính thuyết phục cao, tầm nhìn chiến lược của công ty và giấy tờ pháp lý liên quan đến bất động sản.2 Các yếu tố liên quan đến người mua Theo Kotler và Keller (2012) các nhân tố của người mua tác động đến quyết định mua của họ, gồm: “Nhân tố văn hóa”, “xã hội”, “cá nhân”, “tâm lý”.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua (Nguồn: Kotỉer và Keller, 2012) - Nhóm yếu tố văn hóa Mỗi nền văn hóa khác nhau sẽ có những người dân sống ở đó sẽ mang lại giá trị về hàng hóa, cách ăn mặc. Vì vậy mỗi một con người với lối sống ở môi trường văn hóa khác nhau sẽ thể hiện hành vi tiêu dùng khác nhau đều dựa trên các yếu tố như: Nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lóp văn hóa. Điều này làm nổi bật nên nét văn hóa riêng của sản phẩm ở từng vùng, khu vực khác nhau.
- Nhóm yếu tố xã hội Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như “các nhóm tham khảo”, “gia đình” và “địa vị xã hội”. Mà cụ thể ỏ đây là từ những nhóm người có ảnh hưởng đến thái độ hoặc hành vi của người đó, có thể là gia đình,bạn 9 bè. mà người đó thường xuyên có quan hệ giao tiếp hoặc là từ những người thuộc cùng một tầng lớp xã hội khuynh hướng hành động giống nhau hơn so với những người thuộc hai tầng lớp xã hội khác nhau. - Nhóm yếu tố cá nhân Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố khác liên quan đến giới tính thường tập trung chủ yếu ở những đặc điểm vốn có của đàn ông và phụ nữ từ đó hình thành những cách lựa và nhu cầu chọn hàng hóa cũng khác nhau.
Cùng với đó là nhu cầu về chỗ ở theo từng độ tuổi khác nhau tạo nên sự khác biệt về hành vi mua của người tiêu dùng. Nghề nghiệp, thu nhập và lối sống: Hoàn cảnh kinh tế và nghề nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phong cách tiêu dùng. Những người có cùng gốc gác văn hóa, tầng lớp xã hội và nghề nghiệp thường có nếp sống khác nhau và văn hóa tiêu dùng khác nhau với các tầng lớp khác trong xã hội. - Nhóm yếu tố tâm lý Hành vi mua sắm còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý như động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin.
Động cơ ở đây là một nhu cầu cấp thiết đến mức buộc con người phải hành động để thỏa mãn nó. Nhận thức: Được hiểu là khả năng tiếp thu kiến thức thông qua quá trình tư duy, kinh nghiệm của bản thân hoặc từ những nguồn khác nhau. Làm cơ sở để con người đưa ra hành động. Sự hiểu biết: Khả năng khái quát hóa và phân biệt khi tiếp xúc với những hàng hóa sản phẩm có cùng đặc điểm chất lượng gần tương tự như nhau.
Niềm tin và thái độ: Thông qua quá trình trải nghiệm về sản phẩm con người hình thành nên niềm tin về sản phẩm. Sau khi mua cảm nhận được công dụng của sản phẳm hoặc dịch vụ người tiêu dùng cảm thấy hài lòng về sản phẩm. Từ thái độ hài 10 lòng của người tiêu dùng đối với một hãng sản xuất sẽ ảnh hưởng khá lớn đến doanh thu. Từ đó tạo ra thói quen thích mua sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty.