Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong đời sống học tập của sinh viên tại các đô thị lớn, quán cà phê dần trở thành một không gian sinh hoạt quen thuộc, được ví như "ngôi nhà thứ hai" phục vụ nhu cầu học tập, làm việc nhóm và giải trí. Với sự phát triển của văn hóa làm việc tại quán cà phê và nhu cầu tìm kiếm "địa điểm chạy deadline" không giới hạn về thời gian, mô hình quán café 24h đã nở rộ. Mô hình này cung cấp các tiện ích cơ bản như nguồn điện, mạng internet không dây tốc độ cao, cùng thực đơn đồ ăn và thức uống phục vụ xuyên đêm.

Thành phố Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh) là nơi tập trung mật độ cao các trường đại học, khu đô thị đại học và ký túc xá sinh viên. Trên các trục đường sầm uất như Hoàng Diệu 2 và khu vực lân cận các trường đại học, số lượng quán café 24h xuất hiện ngày càng nhiều. Tuy nhiên, tính cạnh tranh trên thị trường rất khốc liệt trong khi sự khác biệt giữa các thương hiệu chưa thực sự rõ nét. Nhiều đơn vị kinh doanh gặp khó khăn, hoạt động không hiệu quả do chưa nắm bắt chính xác nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đó, sinh viên khi sử dụng dịch vụ café 24h thường gặp phải một số bất cập như: tiếng ồn ảnh hưởng đến sự tập trung, không gian quá tải vào giờ cao điểm, mạng wifi thiếu ổn định, khoảng cách di chuyển bất tiện, chất lượng vệ sinh chưa đảm bảo và mức giá chưa phù hợp với khả năng tài chính. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Trần Huỳnh Hoàng Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024) dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Văn Tiến.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán café 24h của sinh viên ở thành phố Thủ Đức.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định lựa chọn quán café 24h của sinh viên ở thành phố Thủ Đức.
  3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp kinh doanh quán café 24h nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện trải nghiệm của khách hàng sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quyết định lựa chọn của sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn quán café 24h của sinh viên tại thành phố Thủ Đức.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang học tập và sinh sống trên địa bàn thành phố Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: Khu vực các trường đại học, ký túc xá trên địa bàn thành phố Thủ Đức.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thu thập dữ liệu và phân tích từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quản trị marketing:

  • Lý thuyết quá trình ra quyết định mua sắm của Howard (1969) và Puto (1987), nhìn nhận quyết định mua sắm là một chuỗi tương tác phức tạp chịu ảnh hưởng từ nhu cầu cá nhân, thu nhập, giá trị cá nhân, môi trường xã hội và các hoạt động marketing.
  • Lý thuyết về sự hài lòng khách hàng của Oliver (1980) và Philip Kotler (2016), giải thích sự hài lòng qua mô hình kỳ vọng - kết quả thực tế và mối liên hệ với chất lượng dịch vụ.
  • Mô hình quá trình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng của Philip Kotler: (1) Nhận biết vấn đề, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các lựa chọn, (4) Quyết định mua sắm, (5) Hành vi sau mua.
  • Lý thuyết ý định mua hàng của Ajzen (1991), Ramya, cùng quan điểm của Kotler, Armstrong & Opresmik (2021) về niềm tin thương hiệu và mối quan hệ khách hàng.

Khóa luận kế thừa và tổng hợp các mô hình thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Mô hình của Charoenphol & Barrett (2019) tại Bangkok (Thái Lan) khảo sát 150 mẫu, chỉ ra tác động của marketing mix 7P (sản phẩm, giá cả, vị trí, cơ sở vật chất...) đến lựa chọn quán cà phê.
  • Nghiên cứu của Aulia (2023) tại Indonesia (100 mẫu) về ảnh hưởng của mạng xã hội, vị trí, chất lượng dịch vụ và không gian quán.
  • Nghiên cứu của Seong-Soo Cha & Bo-Kyung Seo (2018) tại Hàn Quốc về giá cả, hương vị, thương hiệu, không gian đối với sự hài lòng và tỷ lệ quay lại quán.
  • Mô hình nghiên cứu của Hà Minh Hiếu (2019) tại Thành phố Hồ Chí Minh (250 mẫu) về các chuỗi cà phê lớn (Highlands, Starbucks).

Từ cơ sở lý thuyết, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Sản phẩm (SP), Vị trí (VT), Nhận thức về giá (GC), Dịch vụ khách hàng (DVKH), Không gian (KG).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định lựa chọn quán café 24h của sinh viên (QD).
  • Giả thuyết nghiên cứu: Cả 5 yếu tố trên đều có tác động cùng chiều (+) đến quyết định lựa chọn (H1, H2, H3, H4, H5).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu sinh viên thường xuyên sử dụng dịch vụ café 24h nhằm điều chỉnh bảng thang đo) và nghiên cứu định lượng (khảo sát trực tiếp và trực tuyến bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng).

Dữ liệu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu hợp lệ thu thập được là 184 mẫu sinh viên tại thành phố Thủ Đức. Theo nguyên tắc chọn mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần tổng số biến quan sát (24 biến quan sát $\times$ 4 = 96 mẫu tối thiểu), do đó cỡ mẫu 184 hoàn toàn đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê.

Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm SPSS bao gồm:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu.
  • Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$ - $0,7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: KMO $\ge 0,6$; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $> 50%$; hệ số tải nhân tố $> 0,5$).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định giả thuyết và đo lường trọng số tác động.
  • Kiểm định khuyết tật mô hình (hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson; hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF $< 10$).
  • Kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
  • Kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent-Samples T-Test (theo giới tính) và One-way ANOVA (theo năm học, thu nhập, tần suất, mục đích sử dụng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh văn hóa học tập ban đêm của sinh viên tại thành phố Thủ Đức phát triển mạnh. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu là quyết định chọn quán café 24h của sinh viên; phạm vi không gian tại các trường đại học và ký túc xá ở Thủ Đức trong khoảng thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024. Chương này cũng nêu bật ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp căn cứ ra quyết định kinh doanh cho các chủ quán, đồng thời bổ sung dữ liệu thực nghiệm về hành vi tiêu dùng sinh viên trong nghiên cứu học thuật.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa và lý thuyết cốt lõi về quyết định mua hàng, sự hài lòng của khách hàng, quan hệ khách hàng và ý định tiêu dùng. Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong nước và quốc tế, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các nghiên cứu trước chưa tập trung chuyên sâu vào phân khúc quán cà phê mở cửa 24/7 dành riêng cho sinh viên tại một đô thị đại học đặc thù. Từ đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định lựa chọn và diễn giải chi tiết 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chuẩn hóa gồm 10 bước: từ xác định mục tiêu, lược khảo lý thuyết, phát triển giả thuyết, thiết lập mô hình, xây dựng thang đo, thiết kế bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu (n = 184), phân tích định lượng trên SPSS, kiểm định giả thuyết, đến kết luận và hàm ý quản trị. Bảng thang đo chi tiết gồm 24 biến quan sát được mã hóa cụ thể:

Mã biến Nhóm nhân tố Diễn giải nội dung biến quan sát
SP1 Sản phẩm Quán có menu thức uống và thức ăn đa dạng
SP2 Sản phẩm Quán thường xuyên cập nhật menu theo xu hướng
SP3 Sản phẩm Quán có cafe mạnh giúp tỉnh ngủ, tập trung
SP4 Sản phẩm Sản phẩm sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường
VT1 Vị trí Vị trí quán có nhiều quán ăn/ăn vặt xung quanh
VT2 Vị trí Vị trí quán gần trường học
VT3 Vị trí Vị trí vắng phương tiện giao thông
VT4 Vị trí Vị trí gần nơi ở của sinh viên
GC1 Nhận thức về giá Quán không có phụ thu qua đêm
GC2 Nhận thức về giá Quán có nhiều phân khúc giá cho sản phẩm
GC3 Nhận thức về giá Quán có chính sách giảm giá khi đi theo nhóm
GC4 Nhận thức về giá Quán có phiếu tích điểm giảm giá
DVKH1 Dịch vụ khách hàng Nhân viên phục vụ thức uống tận tình, chu đáo
DVKH2 Dịch vụ khách hàng Quán cho phép mang thức ăn bên ngoài vào
DVKH3 Dịch vụ khách hàng Quán có tính an ninh cao và phòng ngừa trộm cắp
DVKH4 Dịch vụ khách hàng Quán có nhà vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên lau dọn
KG1 Không gian Quán có không gian yên tĩnh
KG2 Không gian Quán có không gian mát mẻ
KG3 Không gian Quán có thiết kế đẹp để chụp ảnh
KG4 Không gian Quán có không gian rộng rãi
KG5 Không gian Quán có không gian sạch sẽ, thiết kế gọn gàng
QD1 Quyết định chọn Thường xuyên chọn quán cafe 24h để học tập và giải trí
QD2 Quyết định chọn Hài lòng khi chọn quán cafe 24h để học tập và giải trí
QD3 Quyết định chọn Chọn quán cafe 24h là ý tưởng tốt cho học tập và giải trí
QD4 Quyết định chọn Chọn quán cafe 24h vì không có giới hạn thời gian

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thu thập từ 184 đáp viên. Dưới đây là bảng thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi của mẫu nghiên cứu:

Tiêu chí Nhóm phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 96 52,2
Nữ 88 47,8
Năm học Sinh viên năm 1 84 45,7
Sinh viên năm 2 25 13,6
Sinh viên năm 3 29 15,8
Sinh viên năm 4 20 10,9
Sinh viên năm 5 18 9,8
Sinh viên năm 6 8 4,3
Thu nhập bình quân/tháng Từ 1 đến 3 triệu đồng 46 25,0
Từ 3 đến 5 triệu đồng 75 40,8
Từ 5 đến 10 triệu đồng 49 26,6
Trên 10 triệu đồng 14 7,6
Tần suất sử dụng quán Dưới 1 lần/tuần 32 17,4
Từ 1 đến 3 lần/tuần 95 51,6
Từ 3 đến 5 lần/tuần 57 31,0
Mục đích chính Học tập 43 23,4

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt. Phân tích tương quan Pearson khẳng định mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến xác nhận 5 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 đều được chấp nhận; cả 5 nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực đến quyết định chọn quán của sinh viên. Mô hình kiểm định không vi phạm giả định phân phối chuẩn phần dư, không có hiện tượng tự tương quan nghiêm trọng và hệ số VIF đều nhỏ hơn ngưỡng đa cộng tuyến. Phân tích T-Test và ANOVA làm rõ mức độ khác biệt trong hành vi lựa chọn theo các nhóm nhân khẩu học.

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Chương tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính và đưa ra 5 nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm hỗ trợ các đơn vị kinh doanh quán café 24h tối ưu hóa hoạt động và gia tăng trải nghiệm khách hàng:

  1. Chính sách giá cả và ưu đãi: Xây dựng các phân khúc giá linh hoạt, áp dụng giảm giá theo nhóm học tập, triển khai chương trình thẻ tích điểm đổi quà và đặc biệt là cam kết không phụ thu phí dịch vụ qua đêm.
  2. Lựa chọn vị trí cửa hàng: Ưu tiên vị trí gần các trường đại học, ký túc xá, khu vực có nhiều tiện ích ăn uống xung quanh để tạo sự thuận tiện tối đa cho sinh viên.
  3. Nâng cao dịch vụ khách hàng: Đào tạo nhân viên phục vụ tận tình, thân thiện; tăng cường hệ thống an ninh, quản lý phương tiện để chống trộm cắp; giữ gìn nhà vệ sinh luôn sạch sẽ; xem xét quy định linh hoạt cho phép mang đồ ăn nhẹ phù hợp từ bên ngoài vào.
  4. Cải tiến không gian: Quy hoạch không gian yên tĩnh chuyên biệt cho học tập, duy trì nhiệt độ điều hòa mát mẻ, bố trí ánh sáng đầy đủ, bàn ghế rộng rãi có cổng sạc điện thoại/laptop và tạo một số góc trang trí đẹp mắt.
  5. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục thức uống và đồ ăn nhanh, liên tục cập nhật xu hướng đồ uống của giới trẻ, phát triển các dòng cà phê đậm vị giúp duy trì tỉnh táo khi học đêm và sử dụng các vật liệu bao bì thân thiện với môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng từ 184 mẫu khảo sát đã chứng minh:

  • Cả 5 nhóm yếu tố gồm Sản phẩm, Vị trí, Nhận thức về giá, Dịch vụ khách hàng và Không gian đều tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn quán café 24h của sinh viên tại thành phố Thủ Đức.
  • Cơ cấu khách hàng sinh viên sử dụng café 24h tại Thủ Đức tập trung chủ yếu ở sinh viên năm nhất (45,7%) và năm hai (13,6%); mức thu nhập phổ biến nhất từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng (40,8%); tần suất sử dụng phổ biến là 1 đến 3 lần mỗi tuần (51,6%).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về hành vi tiêu dùng và tiêu chí đánh giá của sinh viên đối với mô hình quán café 24h tại thành phố Thủ Đức. Giúp các chủ kinh doanh định hình chiến lược marketing mix, thiết kế dịch vụ và định vị không gian phù hợp với nhóm khách hàng trẻ.
  • Về mặt khoa học: Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo thực nghiệm vào hệ thống nghiên cứu về quyết định lựa chọn dịch vụ F&B tại Việt Nam; cung cấp bộ thang đo 24 biến quan sát được kiểm định và điều chỉnh phù hợp với mô hình kinh doanh dịch vụ xuyên đêm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định:

  • Kích thước mẫu khảo sát (n = 184) dù đạt chuẩn tối thiểu cho phân tích định lượng nhưng vẫn còn tương đối khiêm tốn so với tổng thể số lượng sinh viên rất lớn đang sinh sống và học tập tại thành phố Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại các trường đại học và ký túc xá trên địa bàn thành phố Thủ Đức, chưa mở rộng ra các quận lân cận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong 4 tháng (từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024), chưa bao quát được sự thay đổi hành vi tiêu dùng theo các giai đoạn khác nhau trong năm học (như mùa thi, kỳ nghỉ hè).
  • Mô hình nghiên cứu chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố cơ bản, chưa xem xét sâu tác động của các biến khác như truyền thông mạng xã hội, thương hiệu hay các biến điều tiết nhân khẩu học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra toàn bộ các quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các thành phố đại học khác.
  • Gia tăng kích thước mẫu nghiên cứu để nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
  • Bổ sung thêm các biến số độc lập mới (như tác động của đánh giá trên mạng xã hội, chương trình tiếp thị trực tuyến) và kiểm định vai trò điều tiết của các đặc điểm nhân khẩu học đối với quyết định lựa chọn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Khách sạn đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hành vi người tiêu dùng, sự hài lòng khách hàng hoặc ngành dịch vụ F&B.
  • Các cá nhân, doanh nghiệp và nhà đầu tư đang kinh doanh hoặc có kế hoạch mở quán cà phê, đặc biệt là mô hình phục vụ 24/7 hướng đến đối tượng học sinh - sinh viên tại các khu đô thị đại học.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Bảng thang đo chi tiết 24 biến quan sát được xây dựng sát với thực tế vận hành quán café 24h (Bảng 3.1) và quy trình kiểm định phân tích đa biến tuần tự trên SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng khảo sát là ai? Khóa luận thực hiện khảo sát chính thức trên 184 sinh viên đang theo học và sinh sống tại các trường đại học, ký túc xá trên địa bàn thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố nào và có bao nhiêu biến quan sát? Mô hình gồm 5 biến độc lập (Sản phẩm - 4 biến, Vị trí - 4 biến, Nhận thức về giá - 4 biến, Dịch vụ khách hàng - 4 biến, Không gian - 5 biến) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định chọn - 4 biến), tổng cộng có 24 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 điểm.

3. Đặc điểm thu nhập và tần suất đến quán café 24h của sinh viên trong mẫu khảo sát như thế nào? Về thu nhập: Mức 3 - 5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (40,8%), tiếp theo là 5 - 10 triệu đồng (26,6%), 1 - 3 triệu đồng (25,0%) và trên 10 triệu đồng (7,6%). Về tần suất: 51,6% sinh viên đến quán 1 - 3 lần/tuần, 31,0% đến 3 - 5 lần/tuần và 17,4% đến dưới 1 lần/tuần.

4. Những tiêu chí cụ thể nào thuộc nhóm "Nhận thức về giá" và "Dịch vụ khách hàng" được đưa vào bảng hỏi? Nhóm Nhận thức về giá gồm: không phụ thu qua đêm (GC1), đa dạng phân khúc giá (GC2), giảm giá khi đi nhóm (GC3), có phiếu tích điểm (GC4). Nhóm Dịch vụ khách hàng gồm: nhân viên tận tình chu đáo (DVKH1), cho phép mang thức ăn ngoài vào (DVKH2), an ninh phòng chống trộm cắp (DVKH3), nhà vệ sinh sạch sẽ được lau dọn thường xuyên (DVKH4).

5. Căn cứ nào để tác giả xác định quy mô mẫu 184 là phù hợp cho nghiên cứu? Tác giả căn cứ theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) đối với phân tích nhân tố EFA: cỡ mẫu tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần tổng số biến quan sát. Với 24 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 96 đến 120 mẫu. Do đó, kích thước mẫu 184 là phù hợp và đảm bảo độ tin cậy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Huỳnh Hoàng Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đo lường định lượng thành công tác động của 5 yếu tố cốt lõi (Sản phẩm, Vị trí, Nhận thức về giá, Dịch vụ khách hàng, Không gian) đến quyết định lựa chọn quán café 24h của sinh viên tại thành phố Thủ Đức. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê của các biến độc lập đối với quyết định tiêu dùng của sinh viên. Công trình cung cấp một hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị thực tiễn, giúp các doanh nghiệp kinh doanh mô hình cà phê xuyên đêm hoàn thiện chính sách vận hành, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh trên thị trường.