Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tài chính toàn diện (Financial Inclusion) được cộng đồng quốc tế và các tổ chức đa phương coi là trụ cột thiết yếu thúc đẩy phát triển bền vững và giảm nghèo, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008. Từ năm 2009, Nhóm 20 nền kinh tế lớn (G20) đã xác định tài chính toàn diện là mục tiêu trọng tâm; tháng 10 năm 2013, Ngân hàng Thế giới đưa ra định hướng đến năm 2020 mỗi người dân trưởng thành sở hữu tối thiểu một tài khoản thanh toán; Liên Hợp Quốc gắn tài chính toàn diện với việc thực hiện 7 trong số 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) đến năm 2030. Bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát từ năm 2020 cùng các biến động địa chính trị quốc tế (như xung đột Nga – Ukraine) đã gia tăng sức ép kinh tế khi bổ sung hơn 97 triệu người nghèo toàn cầu theo ước tính của Ngân hàng Thế giới (2021).
Tại Việt Nam, số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2020 ghi nhận dân số đạt 97,58 triệu người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 63,2% dân số, nắm giữ hơn 50% lực lượng lao động và tập trung tới 95% số người nghèo của cả nước; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%. Do hạ tầng kinh tế – xã hội và mạng lưới thông tin nông thôn còn hạn chế, mức độ tiếp cận tài chính của cư dân nông thôn và người nghèo gặp nhiều rào cản. Chính phủ Việt Nam đã xác lập định hướng phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột tăng trưởng bao trùm: kinh tế bao trùm, xã hội bao trùm và tài chính bao trùm. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, hướng đến mục tiêu mọi người dân và doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng thuận tiện, an toàn các dịch vụ tài chính phù hợp với chi phí hợp lý. Để triển khai đồng bộ Chiến lược, việc nhận diện và lượng hóa các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện trở thành đòi hỏi cấp thiết.
Từ việc rà soát các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, luận án nhận diện bốn khoảng trống nghiên cứu chính:
- Thiếu các nghiên cứu định lượng đo lường đồng thời chỉ số tài chính toàn diện trên cả hai phương diện cung và cầu tại Việt Nam để so sánh đối chuẩn với các quốc gia có trình độ phát triển tương đương.
- Thiếu việc hệ thống hóa và phát triển mô hình nghiên cứu các nhân tố cá nhân từ một khung lý thuyết nền tảng chặt chẽ (đa số nghiên cứu trước dùng các mô hình hồi quy thực nghiệm sẵn có).
- Thiếu mô hình nghiên cứu tích hợp đa chiều các cấu phần tài chính: không chỉ giới hạn ở dịch vụ ngân hàng truyền thống (tài khoản, thanh toán, tín dụng, tiết kiệm) mà mở rộng sang dịch vụ bảo hiểm; đồng thời chưa phân định rõ ràng giữa hành vi tài chính chính thức và không chính thức.
- Chưa tích hợp đầy đủ biến số về mức độ kết nối công nghệ số (sử dụng điện thoại di động, máy tính, mạng internet) lồng ghép vào nhóm đặc tính nhân khẩu học phía cầu để phân tích mức độ tác động cụ thể đến tài chính toàn diện.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu lý thuyết, phân tích thực trạng, đo lường chỉ số tài chính toàn diện và kiểm định thực nghiệm các nhân tố (đặc biệt là nhân tố phía cầu) tác động tới tài chính toàn diện ở Việt Nam, làm cơ sở đề xuất các khuyến nghị chính sách.
Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính toàn diện và các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện.
- Đo lường chỉ số đánh giá tài chính toàn diện ở Việt Nam trên cả phương diện cung và cầu, đồng thời so sánh với các nước trong khu vực.
- Phân tích thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam; phân tích tác động của các nhân tố phía cầu (bao gồm các đặc điểm cá nhân và biến kết nối thông tin) đến các khía cạnh của tài chính toàn diện.
- Xác định các nhóm đối tượng yếu thế cần hỗ trợ tiếp cận dịch vụ tài chính, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Mô hình lý thuyết nào phù hợp và có thể áp dụng với nghiên cứu các nhân tố đặc điểm cá nhân tác động đến tài chính toàn diện ở Việt Nam?
- Các phương pháp nào để đánh giá tài chính toàn diện trên cả phương diện cung và cầu? Chỉ số tài chính toàn diện ở Việt Nam được đánh giá như thế nào về phía cung và phía cầu? Thực trạng tài chính toàn diện ở Việt Nam hiện nay ra sao?
- Các nhân tố phía cầu (độ tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp, kết nối…) tác động tới tài chính toàn diện ở Việt Nam như thế nào? Từng nhân tố này tác động đến các khía cạnh của tài chính toàn diện như tài khoản, thanh toán, tiết kiệm (chính thức và không chính thức), cho vay (chính thức và không chính thức) và bảo hiểm như thế nào?
- Các đối tượng nào cần được hỗ trợ tiếp cận tài chính để thúc đẩy tài chính ở Việt Nam? Các khuyến nghị nào cần được thực hiện để thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới tài chính toàn diện ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung và nhân tố: Tập trung vào nhóm nhân tố phía cầu gồm các đặc điểm nhân khẩu học và hành vi cá nhân (độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp/tình trạng việc làm, mức độ kết nối công nghệ thông tin gồm điện thoại di động và internet). Luận án ưu tiên khách hàng cá nhân vì đây là nhóm khách hàng nền tảng, quyết định việc hoàn thành mục tiêu không ai bị bỏ lại phía sau của tài chính toàn diện.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tại 250 địa bàn thuộc khu vực thành thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh đại diện cho 6 vùng kinh tế - xã hội của cả nước: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng (không gồm Hà Nội), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (không gồm TP. Hồ Chí Minh), Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập từ ngày 05/03/2019 đến ngày 30/04/2019. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tài chính toàn diện được thu thập trong giai đoạn 2017–2021; chuỗi số liệu tính toán chỉ số tài chính toàn diện đối chuẩn quốc tế được tổng hợp cho giai đoạn 2010–2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nhân tố tác động chính:
1. Nhóm nhân tố phía cầu (đặc điểm cá nhân của khách hàng)
- Độ tuổi: Peña & cộng sự (2014) khảo sát 7.000 hộ gia đình tại Mexico chỉ ra rằng khả năng tiếp cận tài chính tăng dần theo độ tuổi nhưng đảo chiều suy giảm sau mốc 57,46 tuổi; Cámara & cộng sự (2014) khảo sát 26.456 hộ gia đình tại Peru cho thấy ngưỡng đảo chiều là 53 tuổi; Musa & cộng sự (2015) khai thác Global Findex 2011 tại Nigeria chỉ ra tuổi già tác động tiêu cực đến tiếp cận tài chính; Tuesta & cộng sự (2015) tại Argentina, Asuming & cộng sự (2018) tại 31 quốc gia châu Phi cận Sahara, và Chu Khánh Lân (2018) tại Việt Nam đều ghi nhận tác động tiêu cực của tuổi cao; Trần Hùng Sơn & cộng sự (2019) cùng Trần Thị Khánh Li (2019) xác định mối quan hệ phi tuyến hình chữ U ngược giữa tuổi và tài chính toàn diện tại Việt Nam.
- Giới tính: Demirgüç-Kunt, Klapper & Singer (2013), Cámara & cộng sự (2014) và Musa & cộng sự (2015) ghi nhận phụ nữ gặp bất lợi hơn nam giới trong việc tiếp cận hệ thống tài chính chính thức tại các nền kinh tế đang phát triển. Ngược lại, tại Việt Nam, số liệu của Hiệp hội Ngân hàng (2020), Trần Hùng Sơn & cộng sự (2019) và Trần Thị Khánh Li (2019) chỉ ra phụ nữ có xác suất mở tài khoản và gửi tiết kiệm cao hơn nam giới do vai trò quản lý tài chính và chi tiêu sinh hoạt trong gia đình.
- Thu nhập: Mối quan hệ đồng biến giữa thu nhập và khả năng tiếp cận tài chính được khẳng định trong công trình của Khôi & cộng sự (2013), Tuesta & cộng sự (2015), Allen & cộng sự (2016), Tambunlertchai (2017), Chu Khánh Lân (2018), Trần Thị Khánh Li (2019), Nguyễn Minh Ngọc & cộng sự (2019), và Girón & cộng sự (2021). Nhóm thu nhập thấp có xác suất tiếp cận tài chính suy giảm rõ rệt (Musa & cộng sự, 2015; Trần Thị Khánh Li, 2019; Trần Hùng Sơn & cộng sự, 2019).
- Trình độ học vấn: Học vấn cao có tương quan thuận chiều với khả năng sử dụng dịch vụ tài chính thông qua việc nâng cao nhận thức và hiểu biết tài chính (Demirgüç-Kunt & cộng sự, 2013; Peña & cộng sự, 2014; Musa & cộng sự, 2015; Cámara & cộng sự, 2014; Tuesta & cộng sự, 2015; Allen & cộng sự, 2016; Tambunlertchai, 2017; Chu Khánh Lân, 2018; Trần Thị Khánh Li, 2019).
- Việc làm: Người có việc làm và nguồn thu nhập ổn định có xác suất tham gia thị trường tín dụng và ngân hàng cao hơn người thất nghiệp (Khôi & cộng sự, 2013; Peña & cộng sự, 2014).
- Kết nối thông tin và thiết bị số: Việc sở hữu điện thoại di động và internet thúc đẩy tiết kiệm hộ gia đình (Shem & cộng sự, 2017), gia tăng tiếp cận tín dụng vi mô phi nông nghiệp (Seng, 2017), mở rộng tài chính toàn diện tại 44 quốc gia châu Phi giai đoạn 2000–2016 bằng kỹ thuật FMOLS và kiểm định nhân quả Granger (Evans, 2018), củng cố sự ổn định và cạnh tranh ngân hàng (Chinoda & Kwenda, 2019), và cải thiện tiếp cận thể chế tài chính tại 11 quốc gia hậu xã hội chủ nghĩa ở châu Âu (Bayar & cộng sự, 2021).
2. Nhóm nhân tố phía cung (tổ chức cung ứng dịch vụ)
Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và khoảng cách địa lý ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiếp cận (Sarma & Pais, 2008; Ramji, 2009; Kumar, 2013; Peña & cộng sự, 2014; Tuesta & cộng sự, 2015). Các nghiên cứu của Cámara & cộng sự (2014) chỉ rõ 5 rào cản từ phía cung gồm: khoảng cách địa lý, chi phí giao dịch cao, sự thiếu vắng niềm tin, rào cản hồ sơ/thủ tục hành chính, và tình trạng thiếu tài sản bảo đảm. Về đặc tính tổ chức, Sarma & Pais (2008) phát hiện tỷ lệ nợ xấu (NPA) và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) có tương quan nghịch với mức độ phát triển tài chính toàn diện tại 20 quốc gia.
3. Nhóm nhân tố môi trường – xã hội
Nhận thức người tiêu dùng (Tuesta & cộng sự, 2015), văn hóa chi tiêu tiền mặt cố hữu (Shankar, 2013), cơ sở hạ tầng giao thông và viễn thông (Sarma, 2008), cấu trúc già hóa dân số (Cyn-Young & Rogelio, 2015; Park, 2015) và GDP bình quân đầu người của địa phương (Sarma & Pais, 2008; Cyn-Young & Rogelio, 2015) là các biến số khách quan tác động đến quy mô tài chính toàn diện.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Trên nền tảng các công trình của Hoàng Công Gia Khánh & cộng sự (2018), Đỗ Hoàng Oanh (2019), Nguyễn Minh Ngọc & cộng sự (2019), Nguyễn Đặng Hải Yến (2021), Đoàn Ngọc Phi Anh & Lê Thị Kim Yến (2019), luận án định vị giải quyết các khoảng trống sau:
- Xây dựng phép đo kết hợp: ứng dụng phương pháp Sarma (2015) đo lường khía cạnh cung và phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA) đo lường khía cạnh cầu, định vị chỉ số IFI của Việt Nam trong tương quan với ASEAN.
- Thiết lập khung phân tích dựa trên Lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM) để giải thích lựa chọn hành vi tài chính của cá nhân.
- Tích hợp cấu phần bảo hiểm và bóc tách hai kênh tài chính chính thức và không chính thức (trong tiết kiệm và tín dụng).
- Đưa biến kết nối số (sử dụng điện thoại di động và internet) vào phân tích tương tác với các đặc tính nhân khẩu học phía cầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm tài chính toàn diện: Kế thừa định nghĩa của Sarma (2008, 2015), Ngân hàng Thế giới (2019) và Quyết định 149/QĐ-TTg, luận án xác định tài chính toàn diện là các cách thức và phương tiện cung cấp dịch vụ tài chính với chi phí hợp lý tới tất cả các đối tượng có nhu cầu, có hiểu biết về dịch vụ tài chính, cấu thành từ ba trụ cột: tiếp cận, sử dụng và chất lượng dịch vụ tài chính.
- Khung phân tích hành vi khách hàng:
- Lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (Random Utility Model - RUM): Đóng vai trò là lý thuyết cốt lõi để xây dựng mô hình định lượng. Theo RUM, một cá nhân $i$ lựa chọn sử dụng một dịch vụ tài chính $j$ khi mức hữu dụng $U_{ij}$ nhận được lớn hơn mức hữu dụng của việc không sử dụng. Hữu dụng bao gồm phần xác định quan sát được qua các biến đặc điểm cá nhân và phần sai số ngẫu nhiên.
- Các lý thuyết bổ trợ được hệ thống hóa gồm: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM), và Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT).
- Khung hỗ trợ tài chính toàn diện (FISF) của Ngân hàng Thế giới: Luận án sử dụng ba trụ cột chính của FISF gồm: (1) Phát triển dịch vụ thanh toán và hạ tầng tài chính; (2) Tăng cường hiểu biết tài chính và bảo vệ người tiêu dùng; (3) Đa dạng hóa kênh phân phối và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Hệ thống hóa tài liệu, phân tích tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, so sánh logic thực trạng phát triển mạng lưới, hạ tầng và các định chế tài chính chuyên biệt (NHCSXH, NHNo&PTNT, Quỹ Tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô) phục vụ người nghèo và vùng sâu vùng xa.
- Phương pháp định lượng:
- Phương pháp đo lường chỉ số IFI: Sử dụng phương pháp khoảng cách chuẩn hóa đa chiều theo Sarma (2015) trên tập dữ liệu phía cung và phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA) trên tập dữ liệu phía cầu để xây dựng chỉ số tài chính toàn diện tổng hợp cho Việt Nam và các nước ASEAN giai đoạn 2010–2019.
- Mô hình kinh tế lượng Probit: Luận án thiết lập hàm xác suất dạng Probit để ước lượng tác động của các nhân tố cá nhân đến xác suất thực hiện các hành vi tài chính:
$$P(Y_i = 1 | X_i) = \Phi(X_i'\beta)$$
Trong đó, $Y_i$ nhận giá trị 1 nếu cá nhân tham gia hành vi tài chính và nhận giá trị 0 nếu ngược lại; $\Phi$ là hàm phân phối tích lũy của phân phối chuẩn tắc; $X_i$ là véc-tơ các biến đặc điểm cá nhân (tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, nghề nghiệp, kết nối internet/điện thoại di động).
- Kiểm định độ vững (Robustness Check): Luận án thực hiện ước lượng bổ sung qua các mô hình kiểm soát: Mô hình 2 (mở rộng), Mô hình 3 (bổ sung biến tài chính), Mô hình 4 (bổ sung biến vùng/khu vực sống), và Mô hình 5 (kết hợp đồng thời biến hiểu biết tài chính và khu vực sống).
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ cơ sở dữ liệu Global Findex của Ngân hàng Thế giới (các chuỗi số liệu 2011, 2014, 2017), số liệu khảo sát của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, các báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng, Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm giai đoạn 2010–2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Khai thác từ bộ dữ liệu cuộc điều tra tiếp cận tài chính cá nhân quy mô quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện từ ngày 05/03/2019 đến 30/04/2019. Tổng số phiếu phát ra là 5.500 phiếu, thu về 5.495 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 99,9% tại 250 địa bàn thuộc 14 tỉnh, thành phố đại diện cho 6 vùng sinh thái kinh tế trên toàn quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 làm rõ lịch sử phát triển của tài chính toàn diện qua 5 giai đoạn kế tiếp: Viện trợ từ thiện $\rightarrow$ Tín dụng vi mô $\rightarrow$ Tài chính vi mô $\rightarrow$ Tiếp cận tài chính $\rightarrow$ Tài chính toàn diện. Chương này phân tích 6 vai trò kinh tế – xã hội của tài chính toàn diện: (1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; (2) Tăng cường ổn định tài chính và khuyến khích đóng góp của các cá thể vi mô; (3) Xóa đói giảm nghèo và giảm bất bình đẳng thu nhập; (4) Tạo việc làm và nâng cao thu nhập; (5) Thúc đẩy đầu tư và tiết kiệm; (6) Nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới.
Tác giả phân loại các phương pháp đo lường chỉ số tài chính toàn diện trên thế giới (bộ chỉ số Global Findex của WB, phương pháp PCA của Cámara & Tuesta, phương pháp chỉ số khoảng cách của Sarma). Tổng quan tài liệu chi tiết hóa tác động của các biến phía cầu (được tóm lược trong Bảng 1.2 của luận án), phân tích các rào cản phía cung và ảnh hưởng từ môi trường thể chế – văn hóa. Cuối chương, luận án hệ thống hóa 5 lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, UTAUT, RUM) và xác định rõ 4 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
Chương 2: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu, mô tả phương pháp đo lường chỉ số IFI và thiết kế mô hình thực nghiệm. Tác giả định nghĩa các biến phụ thuộc dạng nhị phân phản ánh các khía cạnh của tài chính toàn diện: sở hữu tài khoản, tiết kiệm chính thức (tại ngân hàng/TCTD), tiết kiệm không chính thức (phường/hụi/giữ tại nhà), vay vốn chính thức, vay vốn không chính thức (người thân, bạn bè, vay tư nhân), thanh toán không dùng tiền mặt, và sử dụng bảo hiểm.
Hệ thống các biến độc lập đo lường đặc điểm cá nhân gồm: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng việc làm/nghề nghiệp, các phân khúc mức thu nhập, và biến kết nối (sử dụng điện thoại thông minh, máy tính, mạng internet). Tác giả phát biểu 12 giả thuyết nghiên cứu kiểm định tác động của các nhân tố này tới các hành vi tài chính chính thức và không chính thức, trình bày khung nghiên cứu tổng thể cùng quy trình xử lý dữ liệu sơ cấp 5.495 quan sát.
Chương 3: Đánh giá mức độ tài chính toàn diện
Chương 3 trình bày kết quả tính toán chỉ số tài chính toàn diện và phân tích bức tranh thực tiễn tại Việt Nam:
- Đo lường chỉ số IFI: Kết quả tính toán theo phương pháp Sarma (2015) và phương pháp PCA giai đoạn 2010–2019 cho thấy chỉ số IFI của Việt Nam có sự cải thiện liên tục theo thời gian nhưng vẫn ở mức trung bình thấp khi so sánh trong khối ASEAN, xếp sau Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia.
| Năm |
Xếp hạng IFI Việt Nam (Sarma) |
Điểm số IFI Việt Nam |
Vị thế so sánh tương đối trong nhóm nghiên cứu ASEAN |
| 2010 |
Nhóm trung bình thấp |
Cải thiện chậm |
Xếp sau Singapore, Malaysia, Thái Lan |
| 2014 |
Nhóm trung bình thấp |
Tăng trưởng đều |
Xếp sau Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia |
| 2017 |
Nhóm trung bình |
Đạt mức trung bình |
Thu hẹp khoảng cách với Indonesia, Philippines |
| 2019 |
Nhóm trung bình |
Cải thiện tích cực |
Đứng sau Singapore, Malaysia, Thái Lan; ngang nhóm giữa |
- Thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam:
- Mạng lưới và kênh phân phối: Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch NHTM mở rộng nhưng tập trung chủ yếu tại đô thị lớn. Các định chế tài chính chuyên biệt phát huy hiệu quả cung ứng vốn xã hội: Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) phục vụ người nghèo và đối tượng chính sách; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) giữ vai trò chủ đạo tại địa bàn nông nghiệp nông thôn; hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân và các Tổ chức tài chính vi mô đáp ứng một phần nhu cầu vốn nhỏ lẻ.
- Dịch vụ và hạ tầng: Thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng nhanh về số lượng và giá trị giao dịch; cơ sở hạ tầng ATM, POS và thanh toán điện tử phát triển mạnh. Ngành bảo hiểm duy trì tăng trưởng doanh thu phí nhưng tỷ trọng đóng góp vào GDP còn khiêm tốn.
- Hạn chế và nguyên nhân: Khuôn khổ pháp lý còn thiếu quy định thử nghiệm cho Fintech và ngân hàng đại lý; cơ sở dữ liệu định danh cá nhân chưa liên thông hoàn chỉnh; sản phẩm tài chính phục vụ người thu nhập thấp chưa đa dạng; hiểu biết tài chính của cư dân nông thôn còn thấp; cơ chế bảo vệ người tiêu dùng tài chính chưa đủ mạnh. Nguyên nhân xuất phát từ sự chậm trễ trong ban hành cơ chế chính sách, chi phí vận hành mạng lưới vật lý tại vùng sâu vùng xa cao, và thói quen chuộng tiền mặt của người dân.
Chương 4: Kiểm định nhân tố phía cầu tác động tới tài chính toàn diện ở Việt Nam
Chương 4 công bố kết quả thống kê mô tả mẫu 5.495 quan sát và kết quả ước lượng mô hình Probit cho các hành vi tài chính:
- Thống kê mô tả mẫu: Phản ánh tỷ lệ sở hữu tài khoản, tỷ lệ tiết kiệm (chính thức và không chính thức), tỷ lệ vay vốn, tỷ lệ sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và tỷ lệ tham gia bảo hiểm phân bổ theo giới tính, lứa tuổi, học vấn và vùng địa lý.
- Kết quả ước lượng các mô hình Probit:
- Độ tuổi: Tác động tích cực đến hành vi mở tài khoản, tiết kiệm và vay vốn ở độ tuổi lao động chính, nhưng suy giảm rõ rệt ở nhóm người cao tuổi.
- Giới tính: Nữ giới tại Việt Nam có xác suất sở hữu tài khoản và tham gia tiết kiệm chính thức cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nam giới; nam giới có xu hướng tiếp cận tín dụng nhiều hơn.
- Trình độ học vấn: Học vấn (từ trung học phổ thông, cao đẳng, đại học trở lên) tác động tích cực và mạnh mẽ đến toàn bộ các dịch vụ tài chính chính thức (tài khoản, thanh toán điện tử, bảo hiểm, gửi tiết kiệm ngân hàng).
- Thu nhập: Mức thu nhập có hệ số ước lượng dương và có ý nghĩa thống kê đối với việc sử dụng dịch vụ tài chính chính thức; nhóm thu nhập thấp có xác suất tiếp cận tài chính chính thức thấp hơn đáng kể nhưng lại có xác suất tham gia tín dụng và tiết kiệm không chính thức cao.
- Tình trạng việc làm: Người có việc làm chính thức có xác suất tiếp cận tài chính cao hơn nhóm lao động tự do, lao động mùa vụ hoặc thất nghiệp.
- Biến kết nối (Internet và điện thoại di động): Thể hiện hệ số dương có ý nghĩa thống kê cao ở hầu hết các mô hình; việc sở hữu thiết bị thông minh và kết nối internet gia tăng mạnh mẽ xác suất thanh toán không dùng tiền mặt, mở tài khoản và tiếp cận bảo hiểm.
- Kiểm định giả thuyết và độ vững: 12 giả thuyết nghiên cứu được kiểm định, xác nhận sự tồn tại song song của tài chính chính thức và không chính thức trong hành vi người dân. Các mô hình kiểm định độ vững (Mô hình 2, 3, 4, 5 bổ sung biến tài chính, khu vực sống và hiểu biết tài chính) duy trì dấu và mức ý nghĩa của các biến độc lập then chốt.
Chương 5: Một số khuyến nghị
Chương 5 đúc kết các hàm ý chính sách và đề xuất 10 nhóm khuyến nghị có cơ sở khoa học nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra các giới hạn của công trình và hướng nghiên cứu trong tương lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Ứng dụng Lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM): Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi và áp dụng khung phân tích RUM để giải thích logic các quyết định tài chính của cá nhân, tạo tiền đề lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính hành vi và tài chính bao trùm.
- Mở rộng phạm vi cấu phần tài chính toàn diện: Khắc phục hạn chế của các công trình trước đây vốn chỉ tập trung vào dịch vụ ngân hàng, luận án đã tích hợp dịch vụ bảo hiểm vào mô hình đo lường phía cầu; đồng thời xem xét đồng thời cả hai kênh tài chính chính thức và không chính thức (trong tiết kiệm và vay vốn).
- Tích hợp biến kết nối công nghệ vào phân tích nhân khẩu học: Luận án bổ sung biến số sử dụng điện thoại thông minh, máy tính và mạng internet kết hợp với các biến nhân khẩu học truyền thống (tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập), phản ánh đúng xu thế chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đo lường đa chiều chỉ số IFI của Việt Nam: Xác lập kết quả đánh giá thực nghiệm mức độ tài chính toàn diện của Việt Nam trên cả hai góc độ cung (phương pháp Sarma) và cầu (phương pháp PCA), chỉ ra xu hướng cải thiện điểm số giai đoạn 2010–2019 và xác định vị trí thực tế của Việt Nam trong khối ASEAN (ở mức trung bình, xếp sau Singapore, Malaysia, Thái Lan).
- Nhận diện hành vi tài chính kép: Chứng minh thực nghiệm rằng các nhóm dân cư tại Việt Nam vẫn đồng thời tiếp cận cả hệ thống tài chính chính thức và không chính thức để đáp ứng nhu cầu vốn và dự phòng rủi ro.
- Xác định cụ thể nhóm đối tượng yếu thế: Chỉ ra nhóm dân cư chịu thiệt thòi trong tiếp cận tài chính gồm: người nghèo, người thu nhập thấp, người cao tuổi, người thất nghiệp, lao động tự do/mùa vụ, người có trình độ học vấn thấp, học sinh/sinh viên, và nhóm cá nhân hạn chế khả năng kết nối công nghệ viễn thông.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất 10 nhóm khuyến nghị cụ thể tại Chương 5:
- Xây dựng bộ chỉ số quốc gia định kỳ để đo lường và theo dõi mức độ tài chính toàn diện tại Việt Nam.
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ưu tiên cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (regulatory sandbox) và chính sách đặc thù cho các nhóm yếu thế.
- Tăng cường giáo dục tài chính quốc gia, lồng ghép kiến thức quản lý tài chính vào chương trình giáo dục phổ thông và truyền thông cộng đồng cho cư dân nông thôn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu định danh cá nhân liên thông phục vụ tiếp cận dịch vụ tài chính.
- Thực hiện các giải pháp vĩ mô tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân, nhất là đối tượng yếu thế.
- Tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng tài chính quốc gia, hạ tầng thanh toán điện tử bán lẻ và kết nối liên ngân hàng.
- Phát triển mạng lưới kênh phân phối, đa dạng hóa các sản phẩm tài chính bán lẻ phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp và thu nhập mùa vụ.
- Nâng cao vai trò của các định chế chuyên biệt: củng cố năng lực tài chính và mạng lưới của NHCSXH, Agribank, Quỹ Tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô.
- Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy dịch vụ Mobile Money, ngân hàng số và ngân hàng đại lý.
- Đẩy mạnh công tác bảo vệ người tiêu dùng tài chính, tăng cường tính minh bạch về biểu phí, lãi suất và bảo mật dữ liệu khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi nhân tố: Mô hình kinh tế lượng tập trung phân tích sâu nhóm nhân tố phía cầu (đặc điểm cá nhân khách hàng), chưa đưa các biến số định lượng phản ánh chi phí dịch vụ, năng lực tài chính của tổ chức cung ứng (phía cung) hoặc các biến số thể chế vĩ mô vào cùng một phương trình hồi quy tích hợp.
- Về dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm (tháng 3–4 năm 2019), do đó chưa phản ánh được sự biến động hành vi tài chính theo chuỗi thời gian (panel data) trước và sau các cú sốc lớn như đại dịch COVID-19.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thiết kế các cuộc khảo sát lặp lại theo thời gian để hình thành bộ dữ liệu bảng, phục vụ đánh giá biến động hành vi tài chính của các hộ gia đình theo chu kỳ kinh tế.
- Mở rộng mô hình hồi quy đa cấp (multilevel modeling) nhằm kết hợp đồng thời các nhân tố phía cầu, các chỉ tiêu định lượng phía cung của từng ngân hàng/chi nhánh và các chỉ số kinh tế – xã hội của từng địa phương.
- Nghiên cứu sâu tác động của các mô hình công nghệ tài chính mới (Fintech, cho vay ngang hàng P2P, tài sản số) đến tài chính toàn diện tại các vùng khó khăn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, cơ quan xây dựng chính sách): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế đánh giá Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia theo Quyết định 149/QĐ-TTg; thiết kế các chương trình tín dụng chính sách, tài chính vi mô và chiến lược giáo dục tài chính nhắm đúng các nhóm yếu thế đã được nhận diện. Phần tính toán chỉ số IFI theo phương pháp Sarma và PCA cung cấp phương pháp luận đo lường thực tiễn cho cơ quan thống kê.
- Các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm và doanh nghiệp Fintech: Cung cấp bức tranh phân khúc thị trường dựa trên các đặc tính nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, việc làm, kết nối số), hỗ trợ thiết kế sản phẩm tài chính vi mô, bảo hiểm vi mô và phát triển mạng lưới đại lý số hóa phù hợp với khả năng chi trả của người dân nông thôn.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp đa chiều (Sarma, PCA), phương pháp ứng dụng lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM) vào thiết lập phương trình hồi quy Probit, và kỹ thuật kiểm định độ vững của mô hình kinh tế lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường chỉ số tài chính toàn diện (IFI) ở Việt Nam?
Tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp: phương pháp chỉ số khoảng cách chuẩn hóa của Sarma (2015) để tính toán IFI trên tập dữ liệu phía cung, và phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA) để đo lường IFI trên tập dữ liệu phía cầu, áp dụng cho chuỗi số liệu của Việt Nam và các nước ASEAN giai đoạn 2010–2019.
2. Dữ liệu sơ cấp phục vụ mô hình kinh tế lượng được thu thập với quy mô và phạm vi ra sao?
Dữ liệu được khai thác từ cuộc điều tra tiếp cận tài chính cá nhân do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện từ ngày 05/03/2019 đến 30/04/2019. Cuộc điều tra triển khai tại 250 địa bàn thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và 12 tỉnh đại diện cho 6 vùng kinh tế – xã hội, phát ra 5.500 phiếu và thu về 5.495 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 99,9%).
3. Nghiên cứu phát hiện mối quan hệ giữa giới tính và việc tiếp cận tài chính ở Việt Nam như thế nào?
Khác với xu hướng phổ biến trên thế giới (nơi phụ nữ thường gặp bất lợi), kết quả ước lượng tại Việt Nam cho thấy nữ giới có xác suất sở hữu tài khoản và tham gia tiết kiệm chính thức cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nam giới, xuất phát từ đặc điểm văn hóa gia đình khi phụ nữ là người nắm giữ ngân sách chi tiêu và tích lũy sinh hoạt hàng ngày.
4. Luận án nhận diện những nhóm dân cư nào là "đối tượng yếu thế" trong tài chính toàn diện?
Các đối tượng yếu thế được nhận diện gồm: người nghèo, người có thu nhập thấp, người cao tuổi, người thất nghiệp, lao động tự do/thời vụ, người có trình độ học vấn thấp, học sinh/sinh viên, và những cá nhân ít có điều kiện tiếp cận thiết bị kết nối công nghệ thông tin (điện thoại thông minh, internet).
5. Yếu tố kết nối công nghệ số tác động như thế nào đến tài chính toàn diện trong mô hình nghiên cứu?
Biến kết nối (sử dụng điện thoại di động, máy tính, mạng internet) có tương quan thuận chiều mạnh mẽ với các hành vi tài chính chính thức, đặc biệt làm tăng xác suất sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, mở tài khoản ngân hàng và tham gia dịch vụ bảo hiểm.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Mạnh Tú là công trình chuyên khảo nghiên cứu các nhân tố phía cầu tác động đến tài chính toàn diện tại Việt Nam dựa trên khung Lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM) và bộ dữ liệu khảo sát quy mô 5.495 cá nhân. Công trình đã đo lường chỉ số tài chính toàn diện của Việt Nam trong tương quan so sánh với khu vực ASEAN, đồng thời kiểm định thực nghiệm tác động của các biến nhân khẩu học và kết nối số đến các hành vi tài chính chính thức và không chính thức. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để đề xuất 10 nhóm khuyến nghị chính sách phục vụ triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng 2030.