CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do lựa chọn đề tài Từ năm 1994 internet đã được phổ biến trên thế giới và bắt đầu được sử dụng vào mục đích thương mại điện tử. Đến năm 1995 Amazon ra mắt sàn thương mại điện tử và tiếp theo đó là sàn thương mại điện tử eBay. Tại Việt Nam thương mại điện tử mới được hình thành và phát triển với điển hình là các sàn thương mại điện tử Tiki năm 2010, Lazada và Sendo năm 2012 và Shopee năm 2015. Việt Nam có dân số đông với 97,34 triệu người năm 2020 (Worldbank, 2020).
Tỷ lệ sử dụng internet tại Việt Nam năm 2020 là 70,29% gấp 2,3 lần so với năm 2010 (Worldbank, 2020). Mức thu nhập bình quân tại Việt Nam năm 2020 là 2.786 USD/năm tăng gấp 2,1 lần so với năm 2010 là 1. Dân số đông cùng với sự phát triển nhanh của internet và thu nhập của người dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thương mại điện tử. Năm 2021 dịch bệnh COVID-19 lần thứ tư bùng phát một cách mạnh mẽ đã thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn.
Shopee là sàn thương mại điện tử mới bước chân vào Việt Nam từ năm 2015. Đến năm 2021 Shopee đã trở thành sàn thương mại điện tử được biết đến và tìm kiếm nhiều nhất Việt Nam với 72,97 triệu lượt truy cập và 22,56 triệu lượt tìm kiếm qua các mạng xã hội mỗi tháng và xếp hạng cao nhất về số lươt tải về trong quý 02 năm 2021 (IpriceGroup, 2021). Mặc dù Shopee đang dẫn đầu thị trường thương mại điện tử nhưng sự cạnh tranh của các sàn thương mại điện tử khác vẫn sẽ là thách thức đối với thị phần của Shopee. Đồng thời các sàn thương mại điện tử hiện nay vẫn đang trong quá trong quá trình đẩy mạnh đầu tư để thu hút thêm người dùng nhất là giới trẻ và đặc biệt là sinh viên.
Sinh viên là những người tiếp xúc nhiều với công nghệ và rất nhạy bén với công nghệ. Vậy những nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên. Vì thế đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề đó.2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Đo lường các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
Đưa ra một số hàm ý quản trị liên quan cho doanh nghiệp.3 Câu hỏi nghiên cứu Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh? Những nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến ý định mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh? Những hàm ý quản trị nào nên đưa ra để giúp doanh nghiệp tác động hiệu quả đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên sàn thương mại điện tử Shopee của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát: các sinh viên đang học tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: đề tài được thực hiện tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Về thời gian: số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2019 đến năm 2021, thu thập số liệu sơ cấp và hòan thiện đề tài từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2021.5 Phương pháp nghiên cứu Giai đoạn 01: nghiên cứu sơ bộ: xây dựng bảng khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ từ các lý thuyết liên quan và nghiên cứu định lượng sơ bộ với việc khảo sát một nhóm sinh viên để đánh giá độ tin cậy và điều chỉnh cho phù hợp trước khi nghiên cứu chính thức.
Giai đoạn 02: nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập dữ liệu sơ cấp theo phương pháp thuận tiện và xử lý dữ liệu sơ cấp như sau: Mã hóa, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu Thống kê mô tả Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Phân tích hồi quy Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm thống kê 1.6 Kết cấu đề tài Chương 01: Giới thiệu tổng quan về đề tài bao gồm lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu đề tài. Chương 02: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến ý định mua sắm trực tuyến, qua đó tác giả đưa ra giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề nghị. Chương 03: Đưa ra phương pháp nghiên cứu để xây dựng và điều chỉnh thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu cùng với giả thuyết được đề ra. Chương 04: Phân tích kết quả nghiên cứu dữ liệu thu thập được thông qua khảo sát định lượng, kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy để đanh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến.
Chương 05: Kết luận những kết quả đạt được sau khi thực hiện đề tài, nêu một số hàm ý quản trị cho doanh nghiệp, đồng thời nhận xét về những hạn chế của đề tài và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo. 4 CHƯƠNG 02: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm chính 2.1 Khái niệm thương mại điện tử Thương mại điện tử là mô hình kinh doanh cho phép các công ty và cá nhân mua, bán hàng hóa và dịch vụ qua internet. Thương mại điện tử hoạt động trong bốn hình thức chính và có thể được thực hiện trên máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh và các thiết bị thông minh khác. Gần như mọi sản phẩm và dịch vụ đều có sẵn thông qua các giao dịch thương mại điện tử.
Bốn hình thức thương mại điện tử chính gồm: Doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business-B2B): B2B là một hình thức giao dịch giữa các doanh nghiệp, chẳng hạn như một hình thức liên quan đến nhà sản xuất và bán buôn, hoặc một nhà bán buôn và nhà bán lẻ. Kinh doanh với doanh nghiệp đề cập đến kinh doanh được thực hiện giữa các công ty, chứ không phải giữa một công ty và người tiêu dùng cá nhân. Doanh nghiệp với khách hàng (Business to Consumer-B2C): B2C đề cập đến quá trình bán sản phẩm và dịch vụ trực tiếp giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng là người sử dụng cuối của sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Hầu hết các công ty bán trực tiếp cho người tiêu dùng có thể được gọi là công ty B2C.
Khách hàng với khách hàng (Customer to Customer-C2C): C2C là một mô hình kinh doanh theo đó khách hàng có thể giao dịch với nhau, thường là trong môi trường trực tuyến. Hai triển khai của thị trường C2C là đấu giá và quảng cáo phân loại. Tiếp thị C2C đã tăng vọt phổ biến với sự xuất hiện của Internet và các công ty như eBay, Etsy và Craigslist. Doanh nghiệp với chính phủ (Business to Government-B2G): B2G là việc bán và tiếp thị hàng hóa và dịch vụ cho các cơ quan chính phủ hoặc chính quyền địa phương.2 Khái niệm ý định: Ý định là sự sẵn sàng của một cá nhân để thực hiện hành vi và ý định là tiền đề của hành vi (Ajzen & Fishbein, 1991).
Ở đề tài này tác giả sử dụng khái niệm ý định của Ajzen năm 1991: ý định là sự sẵn sàng của một cá nhân để thực hiện hành vi và ý định là tiền đề của hành vi.3 Khái niệm ý định mua sắm Ý định mua sắm là sự sẵn sàng của một khách hàng để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định (MBA Skool, 2021). Ý định mua sắm của người tiêu dùng đề cập đến thái độ của người tiêu dùng đối với một hành vi mua hàng cụ thể và mức độ sẵn sàng trả tiền của người tiêu dùng (Rudd, 2021). Tóm lại ý định mua sắm là sự sẵn sàng mua và trả tiền cho một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ của khách hàng.4 Khái niệm mua sắm trực tuyến Mua sắm trực tuyến là hoạt động hoặc hành động mua sắm sản phẩm hoặc dịch vụ qua trang web, ứng dụng hoặc một số mạng xã hội. Khách hàng lên mạng, chọn hàng hóa dịch vụ và đặt hàng, người mua trả tiền bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ hoặc thanh toán khi nhận hàng.
Mua sắm trực tuyến là hoạt động hoặc hành động mua sản phẩm hoặc dịch vụ qua Internet (Lưu Thị Minh Ngọc, 2021). Tóm lại mua sắm trực tuyến là hoạt động hoặc hành động mua sắm thông qua internet như trang web, ứng dụng hoặc mạng xã hội.2 Các khái niệm khác Thái độ: Thái độ là cảm giác tích cực hoặc tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện một hành vi nhất định (Hà Nam Khánh Giao, 2017). Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được thể hiện thông qua việc đánh giá một đối tượng cụ thể (Nguyễn Kim Nam, 2018). 6 Tóm lại thái độ là một trạng thái cảm xúc của một con người, là sự phản ứng của một cá nhân được bộ lộ ra bên ngòai bằng hành vi đối với sự vật, sự việc cụ thể.
Ví dụ: vui, buồn. Chuẩn chủ quan: Chuẩn chủ quan là áp lực từ xã hội, bao sự kỳ vọng vào nhận thức và đánh giá của mọi người đối với bản thân (Ajzen & Fishbein, 1991). Chuẩn chủ quan được quyết định bởi niềm tin những người có ảnh hưởng tới người tiêu dùng nghĩ rằng họ nên làm gì và động lực để người tiêu dùng thực hiện hành vi theo suy nghĩ của những người có ảnh hưởng đó (Nguyễn Thị Quỳnh Nga, 2020). Tác giả lựa chọn khái niệm chuẩn chủ quan của Ajzen năm 1991 cho đề tài này: chuẩn chủ quan là áp lực từ xã hội, bao sự kỳ vọng vào nhận thức và đánh giá của mọi người đối với bản thân.