CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Đặc điểm và các tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Các khái niệm Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm dịch vụ NHĐT.
Ngân hàng điện tử là dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng, cho phép truy cập từ xa để thực hiện các hoạt động như thu thập thông tin, thanh toán và giao dịch tài chính. Chủ yếu dựa vào tài khoản tiền gửi ngân hàng và đăng ký các sản phẩm, dịch vụ mới. Tại Việt Nam, theo Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/7/2006 của NHNH Việt Nam, hoạt động ngân hàng điện tử được định nghĩa là việc sử dụng các kênh phân phối điện tử trong hoạt động ngân hàng. Cụ thể, kênh phân phối điện tử bao gồm hệ thống truyền thông điện tử và xử lý giao dịch tự động mà tổ chức tín dụng sử dụng để tương tác với khách hàng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Luật Thương mại điện tử Việt Nam 2005 quy định phương tiện điện tử là công cụ vận hành dựa trên công nghệ điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang điện hoặc các công nghệ tương tự. Thuật ngữ “mạng viễn thông” được sử dụng trong Luật này bao gồm mạng Internet, mạng điện thoại, mạng không dây, mạng nội bộ và extranet. Theo tác giả Nguyễn (2016), dịch vụ NHĐT được định nghĩa là một hình thức ngân hàng cho phép khách hàng truy cập hệ thống ngân hàng từ xa để thu 7 thập thông tin và thực hiện các giao dịch thanh toán. Kế toán, tài chính dựa trên tài khoản tiền gửi ngân hàng và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới.
Tác giả Nguyễn (2009) định nghĩa NHĐT là hệ thống phần mềm máy tính cho phép khách hàng tìm hiểu và thực hiện các giao dịch ngân hàng trực tuyến bằng cách kết nối máy tính cá nhân của họ với hệ thống ngân hàng. Tóm lại, dịch vụ NHĐT là dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho KH thông qua các kênh phát hành điện tử như Internet, điện thoại di động và các thiết bị thanh toán trực tuyến chuyên dụng. Với dịch vụ NHĐT, KH có thể thực hiện giao dịch ngân hàng mà không cần đến quầy giao dịch và có thể tận dụng được nhiều tiện ích cùng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Để hiểu hơn về NHĐT (E-Banking), tác giả tiến hành so sánh với Digital Banking.
Kết quả như sau: Sự giống nhau: - Đều sử dụng công nghệ số hóa để CCDV ngân hàng trực tuyến. Cả hai đều cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng mà không cần phải đến ngân hàng truyền thống. - Đều cho phép khách hàng truy cập tài khoản và thực hiện các giao dịch thông qua internet. Khách hàng có thể truy cập từ máy tính, điện thoại di động hoặc các thiết bị kỹ thuật số khác.
- Đều cho phép khách hàng thanh toán hóa đơn trực tuyến, bao gồm cả hóa đơn tiện ích, hóa đơn thẻ tín dụng và hóa đơn khác. - Cả hai loại hình đều cho phép khách hàng chuyển tiền giữa các tài khoản, bao gồm cả việc chuyển tiền đến các tài khoản ngân hàng khác. - Đều cho phép khách hàng kiểm tra số dư trong tài khoản và xem các giao dịch gần đây. 8 - Cả hai loại hình đều đặt sự ưu tiên cao về bảo mật thông tin của khách hàng.
Họ thường sử dụng các biện pháp bảo mật như mã hóa và xác thực để đảm bảo an toàn trong giao dịch. Sự khác nhau: Bảng 1. Sự khác nhau giữa Digital banking và E-Banking Tiêu chí Ngân hàng số Ngân hàng Điện tử (Digital Banking) (E-Banking) Định Loại dịch vụ ngân hàng sử dụng Hình thức điều hành các giao nghĩa công nghệ số hóa và internet để dịch ngân hàng trực tuyến cung cấp cho KH khả năng thực thông qua internet hoặc các hiện các giao dịch ngân hàng qua kênh điện tử khác mà không các thiết bị kỹ thuật số như máy cần đến ngân hàng truyền tính, điện thoại di động. Giao Các giao dịch có thể bao gồm Gồm các giao dịch cơ bản dịch chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, như kiểm tra số dư, chuyển mua sắm trực tuyến, quản lý tài khoản và thanh toán hóa đơn.
khoản và đầu tư. Kênh Các thiết bị kỹ thuật số như máy Chủ yếu qua internet, nhưng truy cập tính, điện thoại di động, máy tính cũng có thể qua điện thoại di bảng, và các ứng dụng di động. động và máy tính. Tiện ích Cung cấp nhiều tiện ích hơn, bao Thường giới hạn trong việc gồm quản lý tài khoản, thanh toán, thực hiện các giao dịch cơ đầu tư, vay mượn, và dịch vụ khác bản.
dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo. 9 Phạm vi Rộng hơn và linh hoạt hơn, phục vụ Các giao dịch cơ bản bị giới cho nhiều nhu cầu tài chính khác hạn khi thực hiện. nhau của khách hàng. Bảo mật Yêu cầu bảo mật cao với các biện Cung cấp bảo mật cơ bản với pháp bảo vệ dữ liệu như mã hóa, các biện pháp như mã hóa và xác thực hai yếu tố và theo dõi giao xác thực, nhưng ít phức tạp dịch đáng tin cậy.
hơn so với Digital Banking. Tương Cung cấp tương tác trực tiếp và Thường xuyên tương tác trực tác với thường xuyên với khách hàng thông tiếp với KH thông qua ứng khách qua các ứng dụng và dịch vụ trực dụng và website. Phát Dựa vào các công nghệ tiên tiến như Dựa vào công nghệ internet triển AI, khai phá dữ liệu, blockchain và và mã hóa cơ bản để thực công đám mây để CCDV tốt hơn. hiện các giao dịch cơ bản.
nghệ (Nguồn: www.vn) Như vậy, Digital Banking rộng hơn và cung cấp nhiều tiện ích hơn so với E-Banking. Digital Banking sử dụng các công nghệ tiên tiến hơn và cho phép khách hàng thực hiện nhiều loại giao dịch tài chính khác nhau qua các thiết bị kỹ thuật số. Trong khi đó, NHĐT E-Banking thường chỉ cung cấp các dịch vụ cơ bản và sử dụng công nghệ cơ bản hơn. Đặc điểm của dịch vụ NHĐT Theo tác giả Đỗ (2022), dịch vụ NHĐT có những đặc điểm như sau: Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú: Ban đầu, dịch vụ NHĐT chỉ cung cấp những dịch vụ đơn giản như truy vấn thông tin, liệt kê giao dịch 10 tài khoản.
Cho đến nay, dịch vụ NHĐT còn cung cấp khách hàng những dịch vụ nâng cao như chuyển tiền, mở tài khoản, gửi và tất toán sổ tiết kiệm, thu thuế điện tử vào ngân sách nhà nước, xin vay, trả nợ vay, thanh toán hóa đơn (điện, nước, truyền hình cáp.), lập thư mở L/C, Có sẳn các chứng từ giao dịch trước khi đến ngân hàng giao dịch như giấy nộp tiền, rút tiền và ủy nhiệm chi cho cá nhân hay công ty. Một đặc điểm nữa của dịch vụ NHĐT là có thể cung cấp dịch vụ trọn gói. Thứ hai, khách hàng tự phục vụ: Cũng giống như việc tự đi mua hàng tại siêu thị hay những trang mua bán trên mạng, dịch vụ NHĐT có đặc điểm là khách hàng sẽ tự mình lựa chọn, giao dịch và hạch toán với hệ thống máy tính của ngân hàng mà không cần đến sự trợ giúp trực tiếp của nhân viên ngân hàng. Điều này dựa trên cơ sở tính bảo mật của dịch vụ NHĐT và sự minh bạch, rõ ràng trong thông tin ngân hàng.
Thứ ba, giúp giảm chi phí tăng doanh thu: Với dịch vụ NHĐT, ngân hàng có thể cắt giảm một số chi phí hoạt động như chi phí xây dựng và duy trì văn phòng, chi phí trả lương cho nhân viên, với các thiết bị điện tử viễn thông ngày một phát triển thì việc cung ứng dịch vụ của ngân hàng không còn giới hạn về thời gian, không gian, từ đó mở rộng quy mô của ngân hàng. Theo đó các chi phí liên quan hoạt động giao dịch, thanh toán, kiểm đếm, chi phí đi lại được giảm thiểu. Như vậy dịch vụ NHĐT giúp ngân hàng giảm chi phí hoạt động. Bên cạnh đó, việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng ngày càng nhiều tiện ích, đặc biệt là khả năng phục vụ khách hàng mọi lúc, mọi nơi, nhanh chóng, chính xác giúp ngân hàng thu hút khách hàng, nâng cao thị phần, mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao hình ảnh và tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
Thứ tư, chính xác, tức thời: Dịch vụ NHĐT giúp khách hàng có thể liên lạc với ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào (24/7) và ở bất kỳ nơi đâu. Điều này đặc 11 biệt có ý nghĩa đối với khách hàng có ít thời gian đến văn phòng trực tiếp giao dịch ngân hàng, các khách hàng nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân có số lượng giao dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền giao dịch mỗi lần không lớn. Ngoài ra, dịch vụ NHĐT thông qua Napas có thể chuyển tiền khác ngân hàng nhanh chóng trong vòng ít phút và có thể kiểm tra số tài khoản của ngân hàng thụ hưởng chính xác hay không. Đây là lợi thế mà các giao dịch kiểu giao dịch truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ nhanh, chính xác so với dịch vụ NHĐT.
Thứ năm, vốn đầu tư lớn: Để cung ứng dịch vụ NHĐT đòi hỏi ngân hàng đầu tư một lượng vốn ban đầu khá lớn để xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại, đúng định hướng. Ngoài ra, còn có các chi phí như: chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển sau này, đồng thời cần một đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có trình độ để quản trị, vận hành hệ thống. Thứ sáu, tiềm ẩn những rủi ro: Quan trọng trong dịch vụ NHĐT là vấn đề an toàn và bảo mật. Nó liên quan đến hiệu quả hoạt động cũng như uy tín của ngân hàng.
Do tính chất phức tạp của ứng dụng công nghệ thông tin và tốc độ phát triển nhanh chóng của dịch vụ NHĐT mà mức độ rủi ro trong kinh doanh, chiến lược phát triển, bảo mật an ninh, uy tín và môi trường pháp lý trong hoạt động ngân hàng cũng ngày càng gia tăng. Những tiện ích của dịch vụ NHĐT Dịch vụ NHĐT cung cấp cho KH nhiều công cụ thiết thực, hữu ích giúp KH quản lý tài khoản và thực hiện các giao dịch tài chính một cách thuận tiện và hiệu quả.