Tổng quan nghiên cứu

Chỉ số công khai ngân sách của Việt Nam năm 2015 chỉ đạt 18/100 điểm theo báo cáo của Tổ chức Hợp tác Ngân sách Quốc tế, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình toàn cầu là 45/100 điểm và thua kém nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Philippines với 62/100 điểm hay Indonesia với 59/100 điểm. Thực trạng này cho thấy tính minh bạch tài chính công tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở cấp chính quyền địa phương. Mặc dù Điều 55 Hiến pháp năm 2013 và Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 đã quy định rõ yêu cầu quản lý ngân sách phải công khai, minh bạch và có sự giám sát của cộng đồng, nhưng việc thực thi tại các Ủy ban nhân dân cấp cơ sở vẫn chưa đồng bộ và thiếu cơ chế tiếp cận thông tin thuận tiện cho người dân.

Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Mộng Ty dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Quang Huy tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tập trung giải quyết vấn đề xác định các nhân tố cốt lõi tác động đến tính minh bạch báo cáo tài chính của các Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc về hệ thống kế toán, nhân lực, công nghệ và kiểm soát nội bộ đến mức độ minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin ngân sách.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại các cơ quan Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định với các dữ liệu khảo sát thu thập trong tháng 8 năm 2016. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các đơn vị hành chính nâng cao chỉ số minh bạch ngân sách từ mức dưới 25% lên mục tiêu trên 70%, đồng thời tăng cường trách nhiệm giải trình và giảm thiểu nguy cơ thất thoát, lãng phí nguồn lực công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 nền tảng lý thuyết kinh tế học và kế toán hiện đại:

Lý thuyết thông tin bất cân xứng của các tác giả George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz giải thích hiện tượng các cơ quan công quyền nắm giữ nhiều thông tin tài chính hơn công chúng, dẫn đến nguy cơ phát sinh rủi ro đạo đức và sử dụng lãng phí ngân sách nhà nước. Lý thuyết ủy quyền của Jensen và Meckling năm 1976 phân tích mối quan hệ giữa người dân, Quốc hội với tư cách là bên ủy quyền và các Ủy ban nhân dân với tư cách là bên đại diện quản lý nguồn lực công, từ đó nhấn mạnh sự cần thiết phải công khai dữ liệu kế toán để kiểm soát chi phí đại diện. Cuối cùng, Lý thuyết thông tin hữu ích khẳng định báo cáo tài chính khu vực công phải đáp ứng đầy đủ các đặc tính chất lượng nhằm phục vụ việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình.

Mô hình nghiên cứu kế thừa chuẩn mực kế toán công quốc tế số 01 cùng khuôn mẫu lý thuyết năm 2013 của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế. Tính minh bạch báo cáo tài chính được đo lường thông qua 6 đặc tính chất lượng gồm tính phù hợp, trình bày trung thực, tính dễ hiểu, tính kịp thời, tính có thể so sánh và tính có thể kiểm chứng, kết hợp với 2 khía cạnh thực nghiệm là mức độ công bố rộng rãi và khả năng tiếp cận dễ dàng của người dân. Mô hình xác định 7 nhóm biến độc lập tác động gồm: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toán, kiểm soát nội bộ, nguồn nhân lực kế toán, hệ thống công nghệ thông tin và mức độ sẵn sàng công bố thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, lãnh đạo đơn vị và kế toán trưởng tại các cơ quan Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định để hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo sao cho phù hợp với Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 146/2011/TT-BTC.

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu khảo sát gồm 165 phiếu hợp lệ thu thập từ các thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng, cán bộ kế toán và công chức quản lý tài chính tại Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn huyện, thị xã và thành phố Quy Nhơn được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 20.0 là nhằm sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu về độ tin cậy với hệ số Alpha nhỏ hơn 0,60, rút gọn cấu trúc dữ liệu và kiểm định mức độ tác động thực tế của từng nhân tố lên biến phụ thuộc với độ tin cậy thống kê 95%. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được hoàn thành trong giai đoạn tháng 8 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo đều đạt chuẩn với hệ số dao động từ 0,782 đến 0,891, không có biến quan sát nào có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,30. Kết quả phân tích nhân tố khám phá trích xuất được các nhóm nhân tố với tổng phương sai trích đạt trên 62,5% và hệ số KMO đạt 0,814 với mức ý nghĩa p bằng 0,000.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định được 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến tính minh bạch báo cáo tài chính của các Ủy ban nhân dân tại tỉnh Bình Định, giải thích được 58,4% sự biến thiên của biến phụ thuộc với hệ số R hiệu chỉnh bằng 0,584. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta gồm:

Nhân tố nguồn nhân lực kế toán có tác động mạnh nhất với hệ số Beta đạt 0,342, cho thấy trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và tính kịp thời của báo cáo.

Nhân tố kiểm soát nội bộ xếp thứ hai với hệ số Beta đạt 0,285, chứng minh quy trình kiểm tra, phê duyệt chứng từ chặt chẽ giúp hạn chế sai sót và gian lận tài chính tới hơn 40% trong thực tế.

Nhân tố hệ thống công nghệ thông tin có hệ số Beta đạt 0,218, khẳng định việc ứng dụng phần mềm kế toán đồng bộ giúp giảm thiểu 35% thời gian xử lý dữ liệu và tạo điều kiện số hóa báo cáo công khai.

Nhân tố hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán có hệ số Beta lần lượt là 0,175 và 0,142, phản ánh tính chuẩn hóa trong việc lưu trữ và lập chứng từ theo đúng quy định pháp luật.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm tại Bình Định hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quốc tế của Ouda Hassan năm 2008 tại Hà Lan và Ai Cập, cũng như nghiên cứu của Lucie Sedmihradská năm 2015 tại Cộng hòa Séc về vai trò then chốt của nguồn lực con người và hạ tầng công nghệ số trong minh bạch ngân sách địa phương. Kết quả cũng bổ khuyết cho các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Thu Hiền năm 2015 và Trần Minh Dạ Hạnh năm 2014 khi mở rộng đối tượng khảo sát sang khối cơ quan quản lý hành chính nhà nước cấp xã, huyện thay vì chỉ tập trung vào các trường đại học hay đơn vị sự nghiệp.

Nguyên nhân chính khiến tính minh bạch tại các Ủy ban nhân dân cấp xã còn hạn chế là do đội ngũ kế toán cơ sở kiêm nhiệm nhiều công việc, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành kế toán chỉ đạt khoảng 45% tại các xã vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, thói quen lập báo cáo chủ yếu nhằm mục đích thanh quyết toán với cơ quan tài chính cấp trên hơn là công bố cho người dân tiếp cận.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ tác động của từng nhân tố thông qua trọng số Beta chuẩn hóa, và bảng so sánh ma trận xoay nhân tố nhằm làm nổi bật sự khác biệt về nhận thức giữa nhóm cán bộ quản lý và kế toán viên cơ sở về tính minh bạch thông tin tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao tính minh bạch báo cáo tài chính của các Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định:

Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự kế toán công: Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Bình Định tổ chức đào tạo định kỳ ít nhất 2 khóa bồi dưỡng mỗi năm về Chuẩn mực kế toán công quốc tế và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới. Mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ kế toán cấp xã đạt trình độ đại học chuyên ngành kế toán lên 100% trong lộ trình từ năm 2017 đến năm 2020, gắn liền với tiêu chí đánh giá trách nhiệm và đạo đức công vụ.

Tăng cường hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và thanh tra tài chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã cần ban hành quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, thành lập tổ kiểm soát nội bộ độc lập tại mỗi đơn vị hành chính. Đơn vị cần thực hiện kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% các khoản thu chi ngân sách, đảm bảo tính hợp thức và hợp pháp của chứng từ kế toán trước khi tiến hành khóa sổ và công bố số liệu.

Nâng cấp và đồng bộ hóa hạ tầng công nghệ thông tin kế toán: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì triển khai phần mềm kế toán quản lý ngân sách tập trung trên toàn bộ 159 xã, phường, thị trấn của tỉnh Bình Định trước năm 2019. Xây dựng chuyên mục công khai ngân sách điện tử trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các huyện, giúp người dân dễ dàng tra cứu báo cáo tài chính với độ trễ công bố không quá 15 ngày sau khi quyết toán được phê duyệt.

Hoàn thiện quy trình lập, trình bày và công khai báo cáo tài chính: Sở Tài chính tỉnh Bình Định ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về cấu trúc mẫu báo cáo tài chính giản lược, sử dụng biểu mẫu đồ họa trực quan để người dân không có chuyên môn kế toán cũng có thể hiểu được nguồn thu và các khoản phân bổ chi tiêu công của địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cán bộ lãnh đạo và kế toán viên tại các cơ quan Ủy ban nhân dân: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về các chỉ tiêu đánh giá tính minh bạch thông tin, giúp lãnh đạo địa phương tự đánh giá mức độ công khai tài chính tại đơn vị mình, từ đó cải thiện quy trình lập sổ sách, chứng từ và kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tài chính: Sở Tài chính, Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước có thể sử dụng các kết quả kiểm định thực nghiệm và bộ thang đo của đề tài để làm căn cứ ban hành các tiêu chuẩn đánh giá chỉ số công khai ngân sách cấp địa phương, phục vụ lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán công tại Việt Nam.

Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp lý thuyết bất cân xứng thông tin, lý thuyết ủy quyền với các kỹ thuật phân tích định lượng tiên tiến trong nghiên cứu kế toán khu vực công.

Các tổ chức xã hội, cơ quan kiểm toán nhà nước và người dân: Cung cấp khung tiêu chuẩn khoa học để đánh giá mức độ minh bạch của các báo cáo ngân sách, nâng cao hiệu quả giám sát cộng đồng đối với các khoản chi tiêu công tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo tài chính khu vực công khác gì so với báo cáo tài chính doanh nghiệp?

Báo cáo tài chính khu vực công chủ yếu hướng đến mục đích phục vụ trách nhiệm giải trình việc sử dụng tiền thuế của dân và tuân thủ dự toán ngân sách nhà nước, trong khi báo cáo tài chính doanh nghiệp tập trung phản ánh khả năng sinh lời, dòng tiền và bảo toàn vốn cho các nhà đầu tư thương mại.

Vì sao tính minh bạch báo cáo tài chính tại các Ủy ban nhân dân cấp xã còn thấp?

Nguyên nhân chủ yếu do đội ngũ kế toán cấp xã còn thiếu về số lượng và hạn chế về trình độ chuyên môn kế toán công, cùng với việc thiếu hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ và chưa có chế tài bắt buộc xử phạt nghiêm khắc hành vi chậm trễ công khai ngân sách theo quy định.

Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến tính minh bạch báo cáo tài chính trong nghiên cứu?

Kết quả hồi quy thực nghiệm chứng minh nhân tố nguồn nhân lực kế toán có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,342, khẳng định năng lực chuyên môn, sự am hiểu chế độ kế toán và đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên là điều kiện tiên quyết bảo đảm số liệu minh bạch.

Chuẩn mực kế toán công quốc tế có vai trò như thế nào đối với Việt Nam?

Chuẩn mực kế toán công quốc tế cung cấp khung nguyên tắc ghi nhận theo cơ sở dồn tích thống nhất trên toàn cầu, giúp Việt Nam nâng cao tính so sánh, phản ánh đầy đủ tài sản công và nợ công, từ đó nâng cao mức độ tín nhiệm tài khóa quốc gia và tăng cường hiệu quả quản trị công.

Người dân có thể tiếp cận báo cáo ngân sách của Ủy ban nhân dân bằng cách nào?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người dân có thể tiếp cận báo cáo ngân sách thông qua các hình thức: niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong thời hạn ít nhất 30 ngày, công bố trên trang thông tin điện tử địa phương, hoặc thông qua các kỳ họp Hội đồng nhân dân xã.

Kết luận

Luận văn đã mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng trong việc nghiên cứu tính minh bạch tài chính công tại Việt Nam:

Hệ thống hóa thành công cơ sở lý thuyết về minh bạch báo cáo tài chính khu vực công dựa trên chuẩn mực kế toán công quốc tế và bối cảnh hành chính Việt Nam.

Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo đặc thù gồm 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch báo cáo tài chính tại các cơ quan Ủy ban nhân dân.

Chỉ ra bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về tác động vượt trội của nguồn nhân lực kế toán và kiểm soát nội bộ đối với chất lượng công khai thông tin ngân sách tại tỉnh Bình Định.

Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao nhằm cải thiện chỉ số công khai ngân sách địa phương giai đoạn 2017 đến năm 2020.

Cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho việc mở rộng nghiên cứu sang các đơn vị sự nghiệp công lập khác như bệnh viện, trường học và bảo hiểm xã hội.

Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục triển khai mở rộng mô hình nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để hoàn thiện khung chính sách kế toán công quốc gia.