Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng tmcp việt nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng TMCP Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho ngành tài chính.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa của đề tài

0.6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về khả năng sinh lợi tại các NHTM

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Ý nghĩa

1.1.3. Xác định khả năng sinh lợi

1.1.3.1. Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
1.1.3.2. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
1.1.3.3. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng (ROCE)
1.1.3.4. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM)

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại NHTM

1.2.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng

1.2.1.1. Quy mô ngân hàng (Bank size - SIZE)
1.2.1.2. Vốn chủ sở hữu (Capital - CA)
1.2.1.3. Tiền gửi của khách hàng (Deposits - DP)
1.2.1.4. Cho vay khách hàng (Loans - LOAN)
1.2.1.5. Tính thanh khoản (Liquidity - LQD)
1.2.1.6. Rủi ro tín dụng

1.2.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng

1.2.2.1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực tế hàng năm (Real Gross domestic product - RGDP)
1.2.2.2. Giá trị vốn hóa thị trường (Market Capitalization of listed companies - MC)

1.3. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

1.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới

1.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại các NHTMCP Việt Nam

2.2. Thực trạng khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam

2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam

2.4. Đánh giá chung về khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam

2.4.1. Xu hướng khả năng sinh lợi

2.4.2. Những thành tích đạt được

2.4.3. Những hạn chế của khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam

2.4.4. Nguyên nhân của hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu mô hình nghiên cứu

3.1.1. Mẫu nghiên cứu

3.1.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.1.3. Các biến trong mô hình hồi quy

3.1.3.1. Biến phụ thuộc
3.1.3.2. Các biến độc lập
3.1.3.2.1. Nhóm biến độc lập bên trong ngân hàng
3.1.3.2.2. Nhóm biến độc lập bên ngoài ngân hàng

3.1.4. Mô hình nghiên cứu

3.1.5. Phương pháp nghiên cứu

3.1.5.1. Phân tích thống kê mô tả
3.1.5.2. Phân tích tương quan
3.1.5.3. Phân tích hồi quy
3.1.5.3.1. Kiểm định ANOVA về tính thích hợp của mô hình
3.1.5.3.2. Kiểm định Durbin-Watson về tự tương quan
3.1.5.3.3. Kiểm định đa cộng tuyến

3.2. Kết quả của mô hình và thảo luận kết quả

3.2.1. Phân tích thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan

3.2.2. Kết quả phân tích hồi quy

3.2.2.1. Kết quả phân tích hồi quy của Mô hình 1 – ROA và các yếu tố ảnh hưởng
3.2.2.2. Kết quả phân tích hồi quy của Mô hình 2 – ROE và các yếu tố ảnh hưởng
3.2.2.3. Kết quả phân tích hồi quy của Mô hình 3 – ROCE và các yếu tố ảnh hưởng
3.2.2.4. Kết quả phân tích hồi quy của Mô hình 4 – NIM và các yếu tố ảnh hưởng

3.2.3. Kiểm định ANOVA về tính thích hợp của mô hình

3.2.4. Kiểm định Durbin-Watson về tự tương quan

3.2.5. Kiểm định đa cộng tuyến

3.3. Kết quả nghiên cứu

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM

4.1. Định hướng hoạt động của NHTMCP Việt Nam đến năm 2020

4.1.1. Nhóm giải pháp gia tăng ảnh hưởng tích cực của các nhân tố bên ngoài ngân hàng

4.1.1.1. Đối với Chính phủ
4.1.1.2. Đối với NHNN

4.1.2. Nhóm giải pháp gia tăng ảnh hưởng tích cực của các nhân tố nội tại của ngân hàng

4.2. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ngân hàng

Khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi không chỉ bao gồm các yếu tố nội tại mà còn bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

1.1. Khái niệm khả năng sinh lợi và tầm quan trọng

Khả năng sinh lợi được định nghĩa là khả năng của một ngân hàng trong việc tạo ra lợi nhuận từ các nguồn lực sẵn có. Điều này không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Theo nghiên cứu của Harward và Upton (1961), khả năng sinh lợi là mục tiêu chính của mọi hoạt động kinh doanh.

1.2. Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi

Các chỉ tiêu như tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) là những công cụ quan trọng để đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng. Những chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của ngân hàng.

II. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ngân hàng

Các nhân tố bên trong ngân hàng bao gồm quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, tiền gửi của khách hàng và cho vay khách hàng. Những yếu tố này có thể được kiểm soát và điều chỉnh bởi các nhà quản lý ngân hàng nhằm tối ưu hóa khả năng sinh lợi.

2.1. Quy mô ngân hàng và ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi

Quy mô ngân hàng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi thông qua việc tối ưu hóa chi phí hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh. Ngân hàng lớn thường có lợi thế về quy mô, giúp giảm chi phí và tăng cường khả năng sinh lời.

2.2. Vốn chủ sở hữu và vai trò trong khả năng sinh lợi

Vốn chủ sở hữu là nguồn lực quan trọng giúp ngân hàng duy trì hoạt động và phát triển. Một ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao thường có khả năng sinh lợi tốt hơn do có thể đầu tư vào các hoạt động sinh lời.

2.3. Tiền gửi của khách hàng và tác động đến lợi nhuận

Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn chính để ngân hàng cho vay và đầu tư. Sự gia tăng tiền gửi không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn cải thiện khả năng sinh lợi thông qua việc tạo ra thu nhập từ lãi suất.

III. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ngân hàng

Các nhân tố bên ngoài như tình hình kinh tế vĩ mô, lạm phát và chính sách tiền tệ có thể tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Những yếu tố này thường nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh.

3.1. Tình hình kinh tế vĩ mô và ảnh hưởng đến ngân hàng

Tình hình kinh tế vĩ mô, bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát, có thể ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng cần theo dõi sát sao các chỉ số này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

3.2. Chính sách tiền tệ và tác động đến khả năng sinh lợi

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có thể ảnh hưởng đến lãi suất và khả năng tiếp cận vốn của ngân hàng. Sự thay đổi trong chính sách này có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho khả năng sinh lợi của ngân hàng.

IV. Phương pháp nâng cao khả năng sinh lợi tại ngân hàng thương mại cổ phần

Để nâng cao khả năng sinh lợi, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng lợi nhuận mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Tối ưu hóa chi phí hoạt động

Ngân hàng cần thực hiện các biện pháp để giảm thiểu chi phí hoạt động mà không làm giảm chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý có thể giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả.

4.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới. Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về khả năng sinh lợi ngân hàng

Nghiên cứu thực tiễn về khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả có thể cải thiện đáng kể khả năng sinh lợi. Các ngân hàng cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược để phù hợp với tình hình thị trường.

5.1. Kết quả nghiên cứu từ các ngân hàng thương mại cổ phần

Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng có khả năng sinh lợi cao thường có quy mô lớn và quản lý tài chính hiệu quả. Những ngân hàng này cũng thường có chiến lược đầu tư hợp lý và quản lý rủi ro tốt.

5.2. Ứng dụng các giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi

Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như tối ưu hóa quy trình cho vay, cải thiện dịch vụ khách hàng và đầu tư vào công nghệ để nâng cao khả năng sinh lợi. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng lợi nhuận mà còn tạo ra giá trị bền vững cho ngân hàng.

VI. Kết luận và tương lai của khả năng sinh lợi ngân hàng thương mại cổ phần

Khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sẽ tiếp tục là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu và thực tiễn. Các ngân hàng cần phải thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và áp dụng các chiến lược phù hợp để duy trì và nâng cao khả năng sinh lợi.

6.1. Tương lai của khả năng sinh lợi ngân hàng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, khả năng sinh lợi của ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới. Các ngân hàng cần phải đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

6.2. Đề xuất cho các ngân hàng thương mại cổ phần

Các ngân hàng nên xem xét việc áp dụng các mô hình quản lý hiện đại và cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao khả năng sinh lợi. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng lợi nhuận mà còn tạo ra giá trị bền vững cho ngân hàng trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các ngân hàng tmcp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các NHTM. - Chương 2: Thực trạng khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam. - Chương 3: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam. - Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về khả năng sinh lợi tại các NHTM 1.1 Khái niệm: Harward và Upton (1961, trang 147) phát biểu rằng “khả năng sinh lợi là khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận”. Khả năng sinh lợi cho thấy tính hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực sẵn có trên thị trường để có thể tạo ra lợi nhuận (Amico et al. Tuy nhiên, một ngân hàng có khả năng sinh lợi cao chưa hẳn là tốt, để có mức khả năng sinh lợi như vậy có thể ngân hàng này đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. “Khả năng sinh lợi là mục tiêu chính của tất cả các hoạt động kinh doanh.

Nếu không có khả năng sinh lợi, các hoạt động kinh doanh không thể tồn tại trong thời gian dài. Vì vậy, việc đo lường khả năng sinh lợi trong quá khứ, hiện tại và dự đoán khả năng sinh lợi trong tương lai đóng vai trò rất quan trọng” (Don Hofstrand, 2009). Theo Luật các Tổ chức Tín dụng ban hành ngày 16/06/2010, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh giá sự phát triển bền vững của một ngân hàng.

Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển vọng phát triển trong tương lai của ngân hàng đó. Những ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ gây ra những thua lỗ và nắm giữ những tài sản không thanh khoản, cuối cùng sẽ trở nên mất khả năng thanh toán. Trong môi trường cạnh tranh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 quốc tế, tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng sinh lời của mỗi ngân hàng là cách tốt nhất để giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển một cách bền vững. Ở cấp độ ngân hàng, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà ngân hàng nắm giữ.

Đó là khả năng ngân hàng có thể tạo ra lợi nhuận từ tất cả các hoạt động kinh doanh, có tính đến mức độ rủi ro. Khả năng sinh lợi được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau như tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE),… Để nâng cao khả năng sinh lợi, các ngân hàng phải tạo ra nguồn thu nhập ngày càng tăng, tiết kiệm chi phí hoạt động tới mức hợp lý, đồng thời phải hạn chế được rủi ro, thất thoát thông qua các chính sách, biện pháp quản lý hợp lý nhằm đảm bảo an toàn cho mỗi ngân hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng.2 Ý nghĩa: Đối với ngân hàng NHTMCP hay bất cứ một doanh nghiệp khác đều hoạt động với mục tiêu là tối đa hóa khả năng sinh lợi và tăng trưởng. Đối với ngân hàng, khả năng sinh lợi có ý nghĩa rất lớn, gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh doanh, chỉ ra hướng phát triển của các ngân hàng. Bên cạnh đó, khả năng sinh lợi là cơ sở để ngân hàng ra các quyết định kinh doanh.

Một ngân hàng có khả năng sinh lợi cao sẽ tạo điều kiện nguồn vốn đa dạng và dồi dào, làm cơ sở cho việc tạo ra các tài sản có sinh lời. Bên cạnh đó nâng cao khả năng sinh lợi là điều kiện để các NHTMCP bảo toàn vốn, là điều kiện để các NHTMCP mở rộng thị trường cho vay, đầu tư vào việc đổi mới công nghệ thu hút khách hàng. Tuy nhiên, giữa khả năng sinh lợi và rủi ro có mối quan hệ đánh đổi, khả năng sinh lợi càng cao thì rủi ro càng cao. Vì vậy, các nhà quản trị ngân hàng phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 luôn phải cân bằng sự đánh đổi giữa rủi ro và khả năng sinh lợi khi phân tích các tỷ số đo lường khả năng sinh lợi đạt được và rủi ro phải chấp nhận của các NHTMCP.

Đối với nền kinh tế Ngân hàng là một trong những thành phần quan trọng của nền kinh tế, khả năng sinh lợi của ngân hàng là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội. Do vậy, nếu ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có khả năng sinh lợi cao sẽ là yếu tố làm cho khu vực tài chính được lành mạnh hóa, góp phần ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh quốc tế, nâng cao khả năng sinh lợi của mỗi ngân hàng là cách tốt nhất để giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển một cách bền vững, từ đó thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển, tăng uy tín quốc gia.3 Xác định khả năng sinh lợi Để đo lường khả năng sinh lợi, các ngân hàng cần phải xem xét mức lợi nhuận, khả năng bù đắp chi phí cho những thất thoát xảy ra. Khả năng sinh lợi của ngân hàng thường được đo lường bằng các chỉ tiêu sau đây: 1.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on asset - ROA) Tỷ số lợi nhuận trên tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng.

Chỉ tiêu này thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của ngân hàng so với tài sản của nó. ROA là tỷ lệ quan trọng nhất trong so sánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng vì nó cho ta biết hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời. Tỷ lệ ROA được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản có bình quân của từng thời kỳ. Lợi nhuận ròng ROA = Tổng tài sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường (Sehrish Gul, Faiza Irshad và Khalid Zaman (2011).

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (Fraker, 2006). ROE được tính bằng công thức sau đây: Lợi nhuận ròng ROE = Tổng vốn chủ sở hữu 1.3 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng (Return on capital employed - ROCE) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của ngân hàng dựa trên lượng vốn đã sử dụng (Fogelberg và Griffith, 2000). ROCE được tính toán theo công thức: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) ROCE = Vốn chủ sở hữu Trong đó: Vốn sử dụng = Tổng tài sản – nợ ngắn hạn 1.4 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (Net interest margin - NIM) Tỷ lệ thu nhập lãi thuần là yếu tố thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

NIM chỉ tính đến lợi nhuận kiếm được từ các hoạt động của ngân hàng theo mức tài sản có sinh lời (Naceur and Goaied, 2001). NIM được tính bằng công thức sau đây: Thu nhập lãi – Chi phí lãi NIM = Tổng Tài sản Có sinh lời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Trong đó, thu nhập lãi bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động cho vay và đầu tư chứng khoán. Chi phí lãi bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi và nợ khác của ngân hàng. Tài sản có sinh lời là những tài sản mang lại lợi nhuận cho ngân hàng như cho vay khách hàng, các khoản đầu tư, cho vay liên ngân hàng, tiền gửi tại NHNN,… Tỷ lệ NIM cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và nợ.

Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng gặp khó khăn trong việc tạo lợi nhuận.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi tại NHTM Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng có thể được phân thành hai nhóm: các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố bên trong là các nhân tố phụ thuộc vào các quyết định và các chính sách quản lý mang tính chủ quan của ngân hàng, như quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, tiền gửi của khách hàng, cho vay khách hàng, tính thanh khoản, nợ xấu và rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, khả năng sinh lợi của ngân hàng thường bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài ngân hàng như lạm phát, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực tế hàng năm, giá trị vốn hóa thị trường của tài sản và tỷ lệ lãi suất thực.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 1.1 Quy mô ngân hàng (Bank size - SIZE) Quy mô ngân hàng thường được sử dụng để nắm bắt các lợi thế kinh tế và tính phi kinh tế nhờ quy mô trong ngân hàng (Ayadi và Boujelbene). Với tính lợi thế kinh tế nhờ quy mô, các ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi trong quá trình mở rộng phân phối sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm các chi phí trong giao dịch, từ đó có thể tăng lợi nhuận.

Tuy nhiên, tính phi kinh tế nhờ quy mô có thể xuất hiện khi quy mô ngân hàng quá lớn, việc quản trị khối tài sản này đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và tốn kém nhiều chi phí, từ đó sẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 làm giảm lợi nhuận. Nếu lợi thế kinh tế nhờ quy mô có ý nghĩa thì mối quan hệ giữa quy mô ngân hàng và khả năng sinh lợi là tương quan dương (Goddard et al. Quy mô ngân hàng được tìm thấy có mối tương quan thuận với khả năng sinh lợi của ngân hàng trong nghiên cứu của Athanasoglou et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ