CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu VỀ CÁC NHẲN TỔ ÁNH HƯỞNG ĐÉN ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giói về đo lường giá trị hợp lý Xu hướng áp dụng IFRS được các quốc gia trên thế giới áp dụng ngày càng nhiều. Hệ thống IFRS bao gồm nhiều chuẩn mực, trong đó IFRS 13 - GTHL có ý nghĩa thiết yếu vì liên quan đến việc đo lường, đánh giá các khoản mục liên quan đến BCTC. Nghiên cứu FVM đã được một số tác giả quan tâm. Trong các mảng nghiên cứu liên quan đến FVM có những đối tượng được xem xét là ngân hàng hoặc doanh nghiệp.
Đối vói nhóm tập trung vào đối tượng là các ngân hàng, điển hình, Yao và các cộng sự (2014) nghiên cứu các nhân tố tác động đến lựa chọn của các ngân hàng trong việc sử dụng đầu vào cấp độ 3 để FVM. Tác giả đã sử dụng mẫu gồm 146 quan sát của 50 ngân hàng lớn nhất từ 18 quốc gia trên thế giới đã áp dụng IFRS trong giai đoạn 2009-2012. Với phưong pháp phân tích hồi quy đa biến, gồm năm biến cấp độ công ty là quy mô ngân hàng (BSIZE); hiệu quả hoạt động (NI); đòn bẩy tài chính (LEV); tỷ lệ an toàn vốn (CAR); tổ chức kiểm toán (AC) và năm biến quốc gia gồm GDP bình quân đầu người; quốc gia thông luật; thực thi pháp lý; quyền của các nhà đầu tư bên ngoài; bảo mật. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến ở cấp công ty như BSIZE và LEV có tác động tích cực đến quyết định sử dụng đầu vào cấp độ 3 để FVM, còn các biến NI, CAR và AC có tác động tiêu cực đến tỷ lệ đầu vào định giá cấp độ 3.
Ở cấp độ quốc gia cả bốn biến đều có tác động ngược chiều với việc sử dụng đầu vào cấp độ 3 là GDP bình quân đầu người; quốc gia thông luật; thực thi pháp lý; quyền của các nhà đầu tư bên ngoài và có một biến tác động cùng chiều là bảo mật. Bên cạnh đó, Olaoye và Ibukun (2020) nghiên cứu ảnh hưởng của kế toán GTHL tới chất lượng thu nhập của tiền gửi ngằn hàng ở Nigeria. Dữ liệu được trích xuất từ BCTC hàng năm của 10 ngằn hàng trong thời hạn 5 năm (2012-2016) và kích cỡ mẫu thu được là 50. Biến phụ thuộc là chất lượng thu nhập trong khi các biến độc lập là giá trị hợp lý thông qua thu nhập toàn diện khác, quy mô tài sản và 6 đòn bẩy tài chính.
Kết quả phân tích hồi quy và tương quan cho thấy tất cả các biến độc lập đều có mối quan hệ nghịch với biến phụ thuộc. Riêng đối với các đối tượng là doanh nghiệp có một số tác giả nhìn nhận ở một số quốc gia trong việc áp dụng FVM. Đối với quốc gia Indonensia, Yennisa và các cộng sự (2020) đã thu thập dữ liệu với tổng số 276 mẫu của 69 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Indonesia từ năm 2014-2017 để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến áp dụng GTHL của bất động sản đầu tư. Nghiên cứu này là nghiên cứu định lượng gồm các biến đòn bẩy tài chính (LEV), quy mô doanh nghiệp, thông tin bất cân xứng, thặng dư đánh giá lại theo GTHL và quyền sở hữu cổ phần.
Kết quả nghiên cứu cho thấy LEV, thặng dư đánh giá lại theo GTHL, quyền sở hữu cổ phần không ảnh hưởng còn quy mô doanh nghiệp, thông tin bất cân xứng ảnh hưởng tích cực đến FVM của bất động sản đầu tư. Ngoài ra, để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các phương pháp giá trị hợp lý cho bất động sản đầu tư, Setijaningsih và các cộng sự (2020) đã thu thập dữ liệu của các công ty niêm yết trên TTCK Indonesia. Tiêu chí chọn mẫu là các công ty có bất động sản đầu tư trong năm 2016-2018. Vì vậy số lượng công ty niêm yết được chọn là 53 và số lượng quan sát là 159.
Phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích hồi quy. Nghiên cứu có 4 biến là đòn bẩy tài chính (LEV), khả năng sinh lời, thông tin bất cân xứng, lãi chênh lệch GTHL. Kết quả cho thấy LEV, khả năng sinh lời và thông tin bất cân xứng không ảnh hưởng đến việc lựa chọn áp dụng FVM cho bất động sản đầu tư trong khi đó lãi chênh lệch GTHL lại có ảnh hưởng cùng chiều. Xem xét về áp dụng FVM, quốc gia mới nổi như Trung Quốc cũng quan tâm về vấn đề này, Wang và các cộng sự (2021) thực hiện nghiên cứu ở Trung Quốc về ảnh hưởng của FVM đối với việc nắm giữ cổ phần của các cổ đông lớn có sự tự tin.
Nguồn thu thập dữ liệu là BCTC của các công ty niêm yết phi tài chính từ năm 2015-2017 và cỡ mẫu thu được là 9091. Các biến gồm sự tin tưởng của cổ đông lớn, đo lường giá trị hợp lý, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tăng của tổng tài sản, bản chất của chủ sở hữu tài sản, tài sản hữu hình, tỷ lệ sở hữu cổ phần, kiêm nhiệm vị trí chủ 7 tịch và tổng giám đốc, đòn bẩy tài chính (LEV). Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, LEV có tác động ngược chiều so vói tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cổ đông lớn, và FVM sẽ làm tăng khả năng nắm giữ cổ phần và tăng tỷ lệ nắm giữ của các cổ đông lớn. Một số quốc gia như Malaysia và Amman cũng đã đánh giá về việc áp dụng FVM.
Theo đó, Mashoka (2022) nghiên cứu ảnh hưởng của giá trị thích hợp của thông tin đến kế toán giá trị hợp lý trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh. Giá trị thích hợp của thông tin thể hiện giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán thu nhập thuần sau thuế của báo cáo kết quả kinh doanh. Mau của nghiên cứu bao gồm tất cả các công ty niêm yết trên sỏ giao dịch chứng khoán Amman (ASE) từ 2002 đến 2017. Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ phần trăm tài sản tài chính càng cao, công ty càng phụ thuộc vào kế toán giá trị hợp lý.
Đối với Kadri và các cộng sự (2023) đã thực hiện nghiên cứu để kiểm tra sự liên quan giá trị của tài sản sinh học và thay đổi giá trị hợp lý của chúng ở Malaysia. Mau cho nghiên cứu này được thực hiện từ các công ty liên quan đến nông nghiệp có cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán đại chúng ở Malaysia từ năm 2018 đến năm 2020. Các biến nghiên cứu là giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu; tổng tài sản sinh học; lợi nhuận sau thuế; thay đổi giá trị hợp lý của tài sản sinh học. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá liệu tài sản sinh học và những thay đổi về giá trị hợp lý của chúng có ảnh hưởng đáng kể đến giá trị thị trường hay không.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tài sản sinh học và sự thay đổi giá trị hợp lý đều là những yếu tố chính đóng vai trò trong quá trình xác định giá trị thị trường và việc áp dụng đo lường giá trị hợp lý dẫn đến cải thiện chất lượng báo cáo tài chính về tài sản sinh học ỏ Malaysia.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới Phương s Mục tiêu pháp Mầu nghiên T 1 ác giả nghiên Kết quả nghiên cứu T cứu cứu 1 Yao và các cộng Nghiên Phương 146 quan sát Kết quả nghiên sự (2014) cứu các pháp của 50 ngân cứu cho thấy các nhân tố phân tích hàng lớn nhất biến ở cấp công ty tác động hồi quy từ 18 quốc gia như BSIZE và đến lựa đa biến trên thế giới LEV có tác động chọn của đã áp dụng tích cực đến quyết các ngân IFRS trong định sử dụng đầu hàng giai đoạn vào cấp độ 3 để trong 2009-2012 FVM, còn các biến việc sử NI, CAR và AC có dụng đầu tác động tiêu cực vào cấp đến tỷ lệ đầu vào độ 3 để định giá cấp độ 3. FVM Ở cấp độ quốc gia cả bốn biến đều có tác động ngược chiều với việc sử dụng đầu vào cấp độ 3 là GDP bình quân đầu người; quốc gia thông luật; thực thi pháp lý; quyền của các nhà đầu tư bên ngoài và có một biến tác động cùng chiều là bảo mật. 2 Yennisa và các Xem xét Phương 276 mẫu của Kết quả nghiên cộng sự (2020) các nhân pháp định 69 công ty cứu cho thấy LEV, tố ảnh lượng niêm yết trên thặng dư đánh giá hưởng thị trường lại theo GTHL, đến áp chứng khoán quyền sở hữu cố dụng Indonesia từ phần không ảnh GTHL năm 2014- hưởng còn quy mô của bất 2017 doanh nghiệp, động sản thông tin bất cân đầu tư xứng ảnh hưởng tích cực đến FVM 9 của bất động sản đầu tư. 3 Setijaningsih và Đánh giá Phương Các công ty Kết quả cho thấy các cộng sự các yếu pháp niêm yết trên LEV, khả năng (2020) tố ảnh phân tích TTCK sinh lời và thông hưởng hồi quy Indonesia có tin bất cân xứng đến việc đa biến bất động sản không ảnh hưởng lựa chọn đầu tư trong đến việc lựa chọn các năm 2016- áp dụng FVM cho phương 2018 bất động sản đầu tư pháp giá trong khi đó lãi trị hợp lý chênh lệch GTHL cho bất lại có ảnh hưởng động sản cùng chiều.
đầu tư 4 Olaoye và Kiểm Phương BCTC hàng Tất cả các biến độc Ibukun (2020) định ảnh pháp năm của 10 lập là giá trị hợp lý hưởng phằn tích ngân hàng thông qua thu nhập của kế hồi quy trong thời hạn toàn diện khác, toán đa biến 5 năm (2012- quy mô tài sản và GTHL tới 2016) đòn bẩy tài chính chất đều có mối quan lượng thu hệ nghịch với biến nhập của phụ thuộc. tiền gửi ngân hàng ở Nigeria 5 Wang và các Kiểm tra Phương BCTC của Kết quả nghiên cộng sự (2021) ảnh pháp các công ty cứu cho thấy quy hưởng phân tích niêm yết phi mô doanh nghiệp, của FVM hồi quy tài chính từ LEV có tác động đối với đa biến năm 2015- ngược chiều so với việc nắm 2017 ở Trung tỷ lệ nắm giữ cổ giữ cổ Quốc phần của cổ đông phần của lớn, và FVM sẽ các cổ làm tăng khả năng đông lớn nắm giữ cổ phần có sự tự và tăng tỷ lệ nắm tin giữ của các cố đông lớn.