ĐẶT VẤN ĐỀ Vấn đề sử dụng cấu trúc vốn hợp lý giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu đặt ra một câu hỏi lớn cho các nhà quản trị. Xây dựng được một cấu trúc vốn hợp lý có ý nghĩa quan trọng, giúp doanh nghiệp tối thiểu chi phí sử dụng vốn và thông qua đó sẽ nâng cao giá trị doanh nghiệp. Mỗi ngành đều có những đặc thù và cấu trúc vốn đặc trưng riêng, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của từng doanh nghiệp, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động,.mà các có các nhân tố tác động trực tiếp cũng như gián tiếp như các ảnh hưởng từ biến động của các yếu tố vĩ mô, các yếu tố nội tại của mỗi doanh nghiệp,… Ngành hàng tiêu dùng là ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh, tồn kho lớn, doanh thu cao, tuy nhiên có sự cạnh tranh rất gay gắt, chi phí giá vốn hàng bán cao. Việc xác định các nhân tố tác động và xây dựng cấu trúc vốn hợp lý có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, cắt giảm tối đa chi phí nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đương đầu với các thách thức trong giai đoạn phát triển và hội nhập hiện nay, vấn đề tận dụng hiệu quả nhất các nguồn lực để phát triển trong đó có nguồn lực về vốn cần được các doanh nghiệp quan tâm hơn bao giờ hết và được ưu tiên hàng đầu. Chính vì những lý do đó, đề tài “Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với mục đích tìm ra các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE tại Việt Nam, đo lường mức độ tác động, chỉ ra những bất cập và từ đó giúp các doanh nghiệp nhận diện được nhân tố cốt lỗi tác động đến cấu trúc vốn và có các quyết định phù hợp trong huy động nguồn tài trợ.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu về cấu trúc vốn thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Trong đó nổi bật là các lý thuyết của Modigliani và Miller, lý thuyết cân bằng (Trade of theory) và lý thuyết trật tự phân hạng. Các lý thuyết này đã đưa ra nền tảng cơ sở cho hàng loạt các nghiên cứu tiếp sau; Sau khi nghiên cứu của Modiglani & Miller (1958) được công bố, có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn được công bố, ví dụ như nghiên cứu tại các quốc gia phát 7 triển như Burgman (1996) (Mỹ), Bevan & Danbolt (2002) (Anh), Chen (2003), Margaritis và Psillaki (2007), Akhtar & Oliver (2009) (Nhật),… Điển hình nhất là nghiên cứu của Rajan & Zingales (1995) nghiên cứu về cấu trúc vốn các công ty thuộc các nước công nghiệp G7, phát hiện ra rằng các nhân tố như tài sản cố định, giá trị thị trường/giá trị sổ sách, quy mô doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận có mối tương quan với cấu trúc vốn.
Nghiên cứu còn phát hiện ra sự tương tự về cấu trúc vốn của doanh nghiệp các nước công nghiệp G-7. Cũng trong nghiên cứu này Rajan and Zingales (1995) kết luận ở Vương Quốc Anh, nhân tố tài sản cố định và quy mô doanh nghiệp có tương quan dương với cấu trúc vốn của doanh nghiệp, trong khi tỷ suất sinh lợi và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có tương quan âm. Nghiên cứu của Bevan and Danbolt (2002) trên 822 công ty ở Vương Quốc Anh, tác giả tìm thấy sự khác biệt đáng kể giữ tỷ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trong cấu trúc vốn trong mối tương quan với các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn giữa các doanh nghiệp; Tín dụng thương mại ở Anh chiếm tới 62% trên tổng nợ (Bevan & Danbolt (2002)). Điều này, đặt ra giả thiết là cần xem xét đến cấu trúc kỳ hạn nợ trong cấu trúc vốn.
Năm 2004, Bevan and Danbolt nghiên cứu về các nhân tố tác động cấu trúc vốn của 1.054 doanh nghiệp ở Anh từ năm 1991 đến 1997, kết quả là các doanh nghiệp có quy mô lớn có mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính ngắn hạn và dài hạn lớn hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Tỷ suất sinh lợi quan hệ tỷ lệ nghịch với đòn bẩy tài chính, mặc dù các công ty có tỷ suất lợi nhuận cao thường vay ngắn hạn nhiều hơn các công ty có tỷ suất lợi nhuận thấp. Tài sản cố định tương quan dương với việc sử dụng đòn bẩy tài chính ngắn và dài hạn. Tốc độ tăng trưởng rất ít ảnh hưởng đến việc sử dụng đòn bẩy tài chính.
Wanrapee Banchuenvijit (2014), nghiên cứu các nhân tố quyết định cấu trúc vốn của 81 công ty từ 6 ngành công nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan từ 2004-2008. Với các nhân tố như đặc điểm ngành, tỷ suất sinh lợi, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp và tỷ trong tài sản cố định hữu hình/Tổng tài sản. Những công ty có lợi nhuận thấp, Quy mô lớn và tài sản cố định hữu hình thấp có đòn bẩy tài chính cao. 8 Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn được công bố như Lê Đạt Chí (2013), Phan Thị Bích Nguyệt (2011), Đoàn Ngọc Phi Anh (2010), Đăng Thị Quỳnh Anh & Quách Thị Hải Yếu (2014),… Tuy có những quan điểm khác nhau về kết quả nghiên cứu nhưng mục tiêu của các nghiên cứu nói chung là nhằm xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp, xem xét tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp và đề xuất xây dựng mô hình xác định cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu này khai thác một khía cạnh khác tại thực tiễn ở Việt Nam, nghiên cứu về các nhân tó tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Tp HCM, nhằm bổ sung thêm các cơ sở thực nghiệm về các nhân tố tác động lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Từ đó giúp các doanh nghiệp niêm yết có cơ sở tham khảo, đánh giá khi xây dựng và lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp trong các giai đoạn phát triển, 1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố tác động và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HOSE). Mục tiêu cụ thể: - Xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên HOSE. - Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn.
- Gợi ý các chính sách giúp các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng trong việc hoạch định cấu trúc vốn của doanh nghiệp.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi tổng quát: Các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM? Câu hỏi cụ thể: - Các nhân tố nào tác động tác động đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên HOSE? - Mức độ tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn như thế nào? 9 - Những hàm ý chính sách nào để giúp xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu của doanh nghiệp? 1.5 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng: Các nhân tố tác động đến Cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE). Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Các nhân tố tác động đến cầu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên HoSE. Tổng cộng có 36 doanh nghiệp. Về thời gian : Giai đoạn 2013 - 2016.6 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt của đề tài là phương pháp định lượng kết hợp phương pháp định tính.
Sử dụng phần mềm Eviews 8 để xác định hệ số hồi quy, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn. Thực hiện kiểm định để kiểm định tính phù hợp của mô hình và kiểm định sự tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp nghiên cứu. Khi quá trình kiểm định hoàn tất, đề tài tiến hành phân tích kết quả và đưa ra một số kiến nghị phù hợp với hiện trạng của các doanh nghiệp; Đồng thời kết hợp phân tích định tính dựa trên các lý thuyết tài chính của các học giả ở các quốc gia trên thế giới.2 Dữ liệu nghiên cứu Nguồn tài liệu thứ cấp là các giáo trình, các nghiên cứu trước và báo cáo tài chính được kiểm toán các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên HOSE. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu : Số liệu được lấy từ các khoản mục tài chính trong báo cáo tài chính được kiểm toán của các công ty ngành hàng tiêu dùng được nghiên cứu.7 NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ THỰC TIỄN Luận văn nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE).
Nghiên cứu chỉ ra các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn. Cung cấp bằng chứng liệu các nhân tố được đưa ra trong các nghiên cứu trước đây có thực sự là nhân tố quyết định đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng được niêm yết tại HOSE. 10 Nghiên cứu đóng góp về mặt thực nghiệm, làm tăng thêm sự hiểu biết về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp. Góp phần đưa ra cơ sở tham khảo phù hợp hơn với thực tiễn hiện tại cho các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nói riêng và các doanh nghiệp nói chung khi xây dựng cấu trúc vốn và quản trị tài chính hiệu quả.8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần kết luận chung, tài liệu tham khảo, các bảng phụ lục, kết cấu của luận văn bao gồm 5 chương: Chƣơng 1: Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu Trong chương này, luận văn cung cấp cơ sở cần thiết nhằm làm rõ tính cấp thiết của luận văn cần phải nghiên cứu.
Ngoài ra, nó cũng làm rõ mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu …. Kể cả những đóng góp và ý nghĩa của luận văn.