Bài tập lớn: Thiết kế tính toán hộp số cơ khí xe tải Zil 130 - Nhóm 2

Tài liệu PDF bài tập lớn thiết kế hộp số cơ khí cho xe tải Zil 130. Bao gồm tính toán tỷ số truyền, chọn phương án thiết kế và kiểm bền chi tiết.

Chuyên ngành

Thiết Kế Tính Toán Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tập Lớn

2022

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hộp Số Cơ Khí Xe Tải Zil 130

Hộp số cơ khí là một trong những bộ phận quan trọng nhất của hệ thống truyền lực trên ô tô tải. Hộp số xe tải Zil 130 được thiết kế để biến đổi mô men xoắn theo điều kiện cản của mặt đường, đảm bảo xe có khả năng vận hành ổn định với tải trọng 5 tấn. Với mô men xoắn cực đại từ động cơ là 410 N/m và tỷ số truyền hộp số được tính toán kỹ lưỡng, thiết kế hộp số này mang lại hiệu suất truyền lực đạt 0,85 và vận tốc chuyển động tối đa 90 km/h. Xe Zil 130 sử dụng hộp số 3 trục với khả năng chuyển số mượt mà, giảm thiểu tải trọng động và tiếng ồn trong quá trình vận hành. Bài tập lớn này tập trung vào tính toán, thiết kế và kiểm bền các chi tiết cơ bản của hộp số, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao, giá thành hợp lý và dễ điều khiển.

1.1. Các Thông Số Kỹ Thuật Xe Zil 130

Xe tải Zil 130 là loại xe vận tải có kích thước bao 6500 × 2660 × 2400 mm, với tải trọng 5000 kg. Chiều dài cơ sở 3800 mm, khối lượng bản thân ô tô 4300 kg, khối lượng toàn bộ 9525 kg. Vận tốc chuyển động lớn nhất đạt 90 km/h, mô men xoắn cực đại của động cơ 410 N/m. Tỷ số truyền truyền lực chính i0 = 6,32, hiệu suất hệ thống truyền lực 0,85. Đây là những thông số cơ bản dùng để tính toán và lựa chọn phương án thiết kế hộp số.

1.2. Công Dụng Và Yêu Cầu Thiết Kế

Hộp số cơ khí có ba công dụng chính: thay đổi tốc độ và mô men truyền lực trên bánh xe, ngắt động cơ khỏi hệ thống truyền lực, thay đổi chiều chuyển động tiến hoặc lùi. Yêu cầu thiết kế bao gồm dãy tỉ số truyền hợp lý, hiệu suất truyền lực cao, hoạt động không gây tiếng ồn, chuyển số nhẹ nhàng, và đảm bảo độ bền, độ tin cậy trong làm việc.

II. Tính Toán Thiết Kế Hộp Số

Tính toán thiết kế hộp số là bước quan trọng để xác định các thông số kỹ thuật chính của hộp số. Quá trình này bao gồm tính toán tỷ số truyền hộp số, xác định khoảng cách trục, lựa chọn modun và số răng của các bánh răng. Công thức tính tỷ số truyền dựa trên vận tốc tối đa của xe, tốc độ quay động cơ và đặc tính tải trọng. Khoảng cách trục được tính toán để đảm bảo các bánh răng ăn khớp chính xác, ngăn chặn rung động và tiếng ồn. Lựa chọn modun bánh răng phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và tuổi thọ của hộp số. Sau khi tính toán sơ bộ, cần xác định lại chính xác tỷ số truyền và khoảng cách trục để đảm bảo các giá trị gần nhất với yêu cầu thiết kế.

2.1. Tính Tỷ Số Truyền Và Khoảng Cách Trục

Tỷ số truyền hộp số được tính toán dựa trên công thức: i = n₁/n₂, trong đó n₁ là tốc độ quay trục sơ cấp, n₂ là tốc độ quay trục thứ cấp. Khoảng cách trục xác định vị trí tương đối giữa các bánh răng. Công thức: a = (d₁ + d₂)/2, với d₁, d₂ là đường kính của hai bánh răng ăn khớp. Những tính toán này đảm bảo hộp số hoạt động hiệu quả.

2.2. Lựa Chọn Modun Và Số Răng

Modun bánh răng được lựa chọn dựa trên điều kiện bền và khoảng cách trục tính toán. Số răng của các bánh răng phải là số nguyên, được xác định từ tỷ số truyền mong muốn. Các giá trị được lựa chọn từ tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo tính khả thi sản xuất và độ bền cao.

III. Kiểm Bền Các Chi Tiết Cơ Bản Của Hộp Số

Kiểm bền bánh răng là quá trình xác định xem các chi tiết có chịu được tải trọng trong quá trình vận hành không. Bên cạnh kiểm bền bánh răng, kiểm bền trục hộp số cũng rất quan trọng vì trục phải chịu các lực uốn và xoắn phức tạp. Tính toán sơ bộ trục bao gồm xác định kích thước tiết diện dựa trên công thức tính đơn giản. Sau đó, kiểm bền chi tiết được thực hiện dựa trên lý thuyết bền cố định, bền mỏi, và kiểm tra điều kiện ứng suất. Chế độ tải trọng cho hộp số trên xe tải thường bao gồm tải trọng bình thường, tải trọng cực đại, và các điều kiện làm việc khác nhau. Các ổ lăn trục cũng phải được kiểm tra để đảm bảo độ bền trong quá trình vận hành dài hạn.

3.1. Kiểm Bền Bánh Răng Và Trục

Bền bánh răng kiểm tra xung quanh chân răng và bề mặt răng chịu được ứng suất tiếp xúc. Công thức Hertz được sử dụng để tính ứng suất tiếp xúc. Kiểm bền trục bao gồm tính toán ứng suất uốn, ứng suất xoắn, và ứng suất tổng hợp. Các trục phải đáp ứng điều kiện an toàn với hệ số bền yêu cầu.

3.2. Tải Trọng Tác Dụng Lên Ổ Lăn

Tải trọng ổ lăn bao gồm tải trọng từ bánh răng tác dụng lên các trục, được phân bổ trên hai ổ lăn của mỗi trục. Đối với trục trung gian và trục sơ cấp, tải trọng được tính toán dựa trên mô men xoắn và lực ăn khớp. Các ổ lăn được chọn dựa trên tải trọng động tương đương.

IV. Phương Án Thiết Kế Và Cơ Cấu Hộp Số

Hộp số 3 trục được lựa chọn cho xe tải Zil 130 vì nó mang lại sự cân bằng tốt giữa hiệu suất, độ bền và chi phí sản xuất. Cấu trúc hộp số này bao gồm ba trục chính: trục sơ cấp (nhận lực từ động cơ), trục trung gian (truyền lực qua các bánh răng), và trục thứ cấp (truyền lực đến cầu chủ động). Các cơ cấu hộp số như cơ cấu đồng tốc, cơ cấu chuyển số, cơ cấu tránh ăn khớp kép, và cơ cấu khóa chuyển số được thiết kế để đảm bảo hoạt động mượt mà và an toàn. Cơ cấu đồng tốc giúp cân bằng tốc độ giữa các chi tiết trước khi gài số, giảm thiểu sốc tải. Hộp phân phốihộp số phụ có thể được sử dụng để mở rộng dãy tỷ số truyền, tăng khả năng vượt địa hình. Thiết kế này đảm bảo xe có khả năng vận hành ổn định trên các loại đường khác nhau.

4.1. Cơ Cấu Đồng Tốc Và Chuyển Số

Cơ cấu đồng tốc là một trong những cơ cấu quan trọng nhất, giúp cân bằng tốc độ quay của các bánh răng trước khi gài số. Có nhiều loại đồng tốc như kiểu 2, 3 mặt côn hoặc kiểu không có khóa. Cơ cấu chuyển số cho phép chọn các tỷ số truyền khác nhau bằng cách ăn khớp các bánh răng khác nhau. Cơ cấu này được điều khiển bằng ống trượt gài số.

4.2. Cơ Cấu Khóa Và Hộp Phân Phối

Cơ cấu khóa chuyển sốcơ cấu tránh gài nhầm số lùi đảm bảo chỉ một số được gài tại một thời điểm. Cơ cấu khóa số lùi bảo vệ hộp số khỏi các tác động không mong muốn. Hộp phân phốihộp số phụ được sử dụng để tăng số lượng tỷ số truyền, cải thiện khả năng vược địa hình của xe.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1: Các thông số kỹ thuật của xe tham khảo: TT Thông số Xe ZIL130 Đơn vị 1 Kích thước bao: dài, rộng, cao 6500 - 2660 - 2400 mm 2 Chiều dài cơ sở 3800 mm Khối lượng bản thân ô tô 4300 kg 3 - phân bố lên cầu trước 2120 kg -phân bố lên cầu sau 2180 kg Khối lượng toàn bộ 9525 kg 4 -Cẩu trước 2645 kg - Cầu sau 6880 kg 5 Tải trọng 5000 kg 6 Lốp D=900 mm 7 Vận tốc chuyển động lớn nhất 90 km/h 8 Góc dốc lớn nhất 150 độ 9 Mô men xoắn cực đại của động cơ 410 N/m 10 Tỷ số truyền của truyền lực chính i0=6,32 11 Hiệu suất của hệ thống truyền lực 0,85 1.2: Giới thiệu chung về hộp số Hộp số là cụm chi tiết quan trọng của hệ thống truyền lực, cho phép thay đổi và phân chia tốc độ và mô men xoắn của động cơ đến các cầu chủ động của ô tô. 1 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 1.1: Công dụng Hộp số trong hệ thống truyền lực của ô tô dùng để:  Thay đổi tốc độ và mô men truyền lực (hay lực kéo) trên các bánh xe.  Ngắt động cơ lâu dài khỏi hệ thống truyền lực.  Thay đổi chiều chuyển động tiến hoặc lùi của ô tô.

Trên một số ô tô, chức năng thay đổi mô men truyền có thể được đảm nhận nhờ một số cụm khác (hộp phân phối, cụm cầu xe) nhằm tăng khả năng biến đổi mô men đáp ứng mở rộng điều kiện làm việc của ô tô. Hình 1: Ảnh hộp số 1.2: Yêu cầu Hộp số cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:  Có dãy tỉ số truyền hợp lý, phân bố các khoảng có tỉ số truyền tối ưu, phù hợp với tính năng động lực học yêu cầu và tính kinh tế vận tải.  Phải có hiệu suất truyền lực cao.  Khi làm việc không gây tiếng ồn, chuyển số nhẹ nhàng, không phát sinh các tải trọng động.

 Đối với các hộp số sử dụng các bộ truyền có cấp (các tỉ số truyền cố định), khi chuyển số, thường xảy ra thay đổi tốc độ và mô men, gây nên tải trọng 2 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 động. Hạn chế các xung lực và mô men biến động cần có các bộ phận ma sát: (đồng tốc, khớp ma sát, bộ truyền thuỷ lực,.) cho phép làm đều tốc độ của các phần tử truyền và nâng cao độ bền, độ tin cậy trong làm việc của hộp số.  Đảm bảo tại một thời điểm làm việc chỉ gài vào một số truyền nhất định một cách chắc chắn (cơ cấu định vị, khoá hãm, bảo hiểm số lùi,.  Kết cấu phải nhỏ gọn, dễ điều khiển, dễ bảo dưỡng và sửa chữa.

 Có khả năng bố trí cụm công suất để dẫn động các thiết bị khác.3: Phân loại Hộp số cơ khí là một bộ phận để tăng và giảm tốc độ của động cơ bằng bánh răng và biến đổi nó thành mômen quay để truyền đến các bánh xe dẫn động. Theo cách bố trí với bánh xe chủ động được phân loại thành: - Hộp số 2 trục (hộp số ngang), - Hộp số 3 trục (hộp số dọc) 1.4: Hộp số 2 trục  Cấu tạo hộp số 2 trục gồm: -Trục sơ cấp nhận mô men xoắn trực tiếp từ động cơ; - Trục thứ cấp truyền mô men xoắn đến bánh răng chủ động; - Các cặp bánh răng ăn khớp trên 2; - Bánh răng số lùi được bố trí ở vị trí riêng biệt và lắp cố định trên trục di động. 3 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2  Hoạt động của hộp số 2 trục (1) Vị trí số trung gian Công suất từ động cơ không được truyền từ trục sơ cấp sang trục thứ cấp, nên cũng không truyền sang bộ vi sai. Mũi tên xanh: Truyền công suất.

Mũi tên đỏ: Chiều quay. P/s: Độ dài của mũi tên thể hiện tốc độ quay còn chiều rộng của mũi tên thể hiện mômen quay. Mũi tên càng dài, tốc độ quay càng lớn, còn chiều rộng của mũi tên càng rộng mômen quay càng lớn. 4 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 (2) Tay số 1 Bánh răng của trục thứ cấp ăn khớp với bánh răng số 1 của trục sơ cấp truyền công suất đến bộ vi sai qua bánh răng dẫn vi sai.

Mũi tên xanh: Truyền công suất. Mũi tên đỏ: Chiều quay. (3) Tay số 3 Bánh răng trục thứ cấp đang quay ăn khớp với bánh răng số 3 của trục sơ cấp truyền công suất đến bộ vi sai qua bánh răng dẫn vi sai. Mũi tên xanh: Truyền công suất.

Mũi tên đỏ: Chiều quay. 5 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 (4) Số lùi Gài khớp bánh răng trung gian số lùi với bánh răng số lùi của trục sơ cấp. Gài khớp bánh răng của trục thứ cấp với bánh răng trung gian số lùi truyền công suất để quay ngược chiều đến bộ vi sai qua bánh răng dẫn vi sai. Mũi tên xanh: Truyền công suất Mũi tên đỏ: Chiều quay Mũi tên tím: Chiều quay của bánh răng đảo chiều lồng không 6 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 1.5: Hộp số 3 trục Trục sơ cấp và trục thứ cấp được bố trí trên cùng một đường tâm và bánh răng đảo chiều liên kết trục sơ cấp và trục thứ cấp để truyền công suất.

Trục trung gian chứa các bánh răng số được đúc liền với trục.6: Cơ cấu đồng tốc • Nhiệm vụ: Cơ cấu đồng tốc có nhiệm vụ làm cho việc sang số được êm dịu. Người ta gọi cơ cấu này là “cơ cấu đồng tốc” vì hai bánh răng có tốc độ quay khác nhau được lực ma sát làm đồng tốc trong khi chuyển số. 7 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 • Cấu tạo cơ cấu đồng tốc: - Vòng đồng tốc; - Ống trượt gài số; - Moay ơ đồng tốc; - Khóa chuyển số; - Lò xo khóa; - Bánh răng số. 8 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 • Nguyên lý làm việc của cơ cấu đồng tốc: (1) Vị trí số trung gian: Mỗi bánh răng số được vào khớp với bánh răng bị động tương ứng và chạy lồng không trên trục.

(2) Giữa quá trình đồng tốc: Khi dịch chuyển tiếp cần chuyển số, lực đặt lên ống trượt sẽ thắng lực lò xo của khoá chuyển số và ống trượt trùm lên phần nhô ra của khoá này. 9 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 (3) Bắt đầu quá trình đồng tốc: Khi dịch chuyển cần chuyển số, cần chuyển số nằm trong rãnh trong ống trượt, dịch chuyển theo chiều mũi tên. Vì phần nhô ra ở tâm của khoá chuyển số được gài vào rãnh của ống trượt, khoá chuyển số cũng dịch chuyển theo chiều mũi tên cùng một lúc, và đẩy vòng đồng tốc vào mặt côn của bánh răng số, bắt đầu quá trình đồng tốc. (4) Kết thúc quá trình đồng tốc: Lực đang tác dụng lên vòng đồng tốc trở nên mạnh hơn và đẩy phần côn của bánh răng số.

Điều này làm đồng bộ tốc độ của bánh răng số với tốc độ của ống trượt gài số. Khi tốc độ của ống trượt gài số và bánh răng số trở nên bằng nhau, vòng đồng tốc bắt đầu quay nhẹ theo chiều quay này. Do đó, các then của ống trượt gài số ăn khớp với các rãnh then của vòng đồng tốc. 10 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 (5) Kết thúc việc chuyển số: Sau khi then của ống trượt gài số ăn khớp với rãnh then của vòng đồng tốc, ống trượt tiếp tục dịch chuyển và ăn khớp với rãnh then của bánh răng số.

Khi đó, việc chuyển số sẽ kết thúc. 11 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 1.7: Cơ cấu đồng tốc kiểu 2,3 mặt côn - Cấu tạo đồng tốc 3 mặt côn gồm: vòng đồng tốc ngoài, vòng giữa và vòng trong. - Hoạt động: Khi khoá chuyển số đẩy vòng ngoài và vòng giữa hình thành một mặt côn đơn, rồi vòng giữa và vòng trong trở thành một mặt côn đơn. Ngoài ra, vòng trong và bánh răng trở thành một phần mặt côn đơn, vì vậy cả ba mặt côn này tạo ra lực ma sát.

Do đó, khả năng triệt tiêu độ chênh lệch tốc độ quay giữa các bánh răng sẽ lớn và quá trình đồng tốc sẽ diễn ra được êm. - Cơ cấu ăn khớp đồng tốc kiểu hai mặt côn: về cơ bản cũng giống như cơ cấu đồng tốc kiểu 3 mặt côn ngoại trừ là nó không tạo ra đồng tốc giữa vòng trong và cụm bánh răng.8: Cơ cấu đồng tốc kiểu không có khóa Cơ cấu đồng tốc kiểu này có lò xo đóng vai trò của khóa chuyển số 12 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 Cấu tạo: (1) Ống trượt: Có ba phần nhô ra được xoi bên trong ống moayơ để đẩy lò xo khoá trong quá trình đồng tốc hoá. (2) Moay ơ đồng tốc: Chung quanh moayơ đồng tốc có 3 vấu để hãm chặt vòng đồng tốc và lò xo khoá (3) Lò xo khoá: có bốn vấu, một vấu để hãm chặt bản thân lò xo, còn ba vấu kia giữ các khoá chuyển số. (4) Vòng đồng tốc: Có ba rãnh để gài các vấu của lò xo khoá tại ba điểm dọc theo chu vi của vòng.

Một đoạn của rãnh xoi này được vát mép.9: Cơ cấu chuyển số Trục cần chuyển và chọn số được đặt ở các góc bên phải của các trục càng chuyển số ở phía trên của vỏ hộp số. Người ta áp dụng cơ cấu tránh ăn khớp hai số (kép) và cơ cấu tránh gài nhầm số lùi. Người ta cũng áp dụng cơ cấu khoá chuyển số và cơ cấu khoá số lùi trên trục càng gạt số. 13 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 1.10: Cơ cấu tránh ăn khớp kép (1) Nhiệm vụ: Cơ cấu này để tránh khả năng gài hai số cùng một lúc.

Khi đồng thời dịch chuyển hai càng gạt số, chúng sẽ ăn khớp trong khi chọn và các bánh răng bị gài hai số. (2) Cấu tạo: Một bu lông được bố trí để ngăn không cho tấm khoá càng gạt số quay làm cho trục cần chuyển và chọn số chỉ trượt đi theo chiều được chọn. 14 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 (3) Hoạt động của cơ cấu tránh ăn khớp kép Tấm khoá càng gạt số luôn luôn cài vào hai trong số ba khe ở đầu càng gạt số và khoá tất cả các càng gạt số, trừ bánh răng phải sử dụng. Chẳng hạn như khi đặt cần chuyển số vào bánh răng số 1 hoặc số 2, tấm khoá càng gạt số và cần chuyển số bên trong No.1 dịch chuyển sang bên phải như trình bầy ở sơ đồ bên trái.

Tấm khoá càng gạt số ngăn không cho các đầu càng gạt số 3/số 4 và số 5/số lùi dịch chuyển, do đó chỉ có đầu càng gạt số 1/số 2 có thể dịch chuyển. 15 BÀI TẬP LỚN NHÓM 2 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ