mở đầu của bài học. Thông thường, tình huống xuất phát cũng là những tình huống thực tế trong cuộc sống hàng ngày mà HS hay gặp. Ở Việt Nam, dạy học theo hướng phát triển năng lực, trong đó việc phát triển năng lực VDKTVTT cũng đang được chú trọng hơn trong những năm gần đây; Đã có một số công trình nghiên cứu, tài liệu, luận văn đề cập đến vấn đề phát triển năng lực VDKTVTT cho HS, như: Trong đề tài “Rèn luyện kĩ năng VDKTVTT cho HS trong dạy học phần Sinh học tế bào, Sinh học 10” của Trần Thái Toàn [9], tác giả cũng đã xây dựng một số biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng VDKTVTT cho HS bậc THPT trong dạy học môn Sinh học cho đối tượng học sinh lớp 10; Trong đề tài “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Tĩnh học vật rắn” Vật lí 10 nâng cao” của Trần Thị Như Quỳnh - Đại học sư phạm Huế, tác giả tập trung nghiên cứu vai trò của bài tập có nội dung thực tế trong việc phát triển năng lực VDKTVTT cho HS; nghiên cứu của tác giả Lương Việt Thái về Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh qua dạy học khoa học ở tiểu học; tác giả Chu Thị Kim Dung - Trường THPT Quỳnh lưu 2 với nghiên cứu “Rèn luyện kĩ năng vận 5 dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật, sinh học 11”; Tác giả Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai đã đưa ra quy trình rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy học Sinh học 11; tác giả Trần Thị Ngọc Ánh, Lê Công Triêm đã đề xuất một số biện pháp để bồi dưỡng NLVDKT vào thực tiễn; tác giả Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh đã đề cập đến việc phát triển NLVDKT vào thực tiễn thông qua việc dạy học vận dụng lí thuyết kiến tạo trong quá trình dạy học; tác giả Nguyễn Thanh Hải đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS; Đặng Xuân Thư và Nguyễn Thị Thanh cũng nghiên cứu về phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS qua việc giảng dạy Hóa học 10 theo lí thuyết kiến tạo. Những nghiên cứu trên là cơ sở lý luận chung về dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
Tuy nhiên, việc bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS trong dạy học một số kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 thì chưa có nghiên cứu nào. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 1. Khái niệm về năng lực Theo nghị quyết Đại hội XII của Đảng, trong phần mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng trong giai đoạn 2016 - 2020 đã đưa ra một trong những nhiệm vụ trọng điểm của giáo dục đó là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo (GD - ĐT); phát triển nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”. Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI chỉ rõ yêu cầu cấp thiết và nhiệm vụ cần đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT.
Việc Bộ GD-ĐT công bố dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể để tranh thủ sự đóng góp của các nhà khoa học, nhà giáo và các tầng lớp nhân dân đã cho thấy quyết tâm không chỉ của ngành giáo dục, mà còn của toàn Đảng, toàn dân chung tay xây dựng và đổi 6 mới nền giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình giáo dục của thế giới và bắt kịp nền giáo dục của các nước tiên tiến [5]. Việc đổi mới tư duy giáo dục trong thời đại tri thức nhằm đáp ứng sự thay đổi của cuộc sống phát triển không ngừng là một tất yếu. Việc đổi mới phương pháp dạy học trước hết là đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực người học và cuối cùng là vì mục tiêu đáp ứng bối cảnh của thời đại, nhu cầu phát triển đất nước. Đây cũng là một điều kiện tiên quyết, nhằm quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13: "Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa trí, đức, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh".
Vậy, Năng lực là khả năng tiếp nhận, vận dụng tổng hợp và có hiệu quả mọi tiềm năng của con người bao gồm tri thức, kĩ năng, thái độ,. nhằm thực hiện công việc, hay tình huống cần giải quyết trong học tập, cuộc sống một cách có hiệu quả và chất lượng, phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể và theo chuẩn mực nhất định nào đó. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người nói chung và của giáo dục học sinh nói riêng. Quá trình vận dụng vừa giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống.
Thông qua đó vận dụng kiến thức vào thực tiễn thúc đẩy giúp gắn kết kiến thức mà học sinh đã học được trên sách vở lí thuyết vào thực tiễn đời sống hàng ngày. Trong giáo dục, việc rèn cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn đã và đang được nhiều nhà giáo dục và giáo viên quan tâm và thực hiện. Tuy vậy, thực tế ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết giáo viên vẫn còn khá lúng túng trong việc rèn luyện, phát triển, đánh giá 7 các năng lực nói chung và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn vào thực tiễn nói riêng. Vì vậy, cần có thêm những nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này nhằm giúp cho các giáo viên có thêm tài liệu tham khảo để từ đó đáp ứng với yêu cầu dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay.
Như vậy, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng của chính người học có thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức liên quan từ đó tìm tòi, khám phá các kiến thức liên quan nhằm thực hiện giải quyết những tình huống, những hoạt động thực tiễn một cách có hiệu quả cũng như thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức của người học. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học vật lí Từ các nhận định về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn như trên, để học sinh có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn thì giáo viên và học sinh cần làm những gì? Trước hết, học sinh cần phải hệ thống hóa các kiến thức cơ bản. Khi gặp tình huống thực tiễn, học sinh sẽ phân tích, tổng hợp những sự kiện, vấn đề, nghiên cứu xem có thể vận dụng kiến thức nào đã học để giải quyết vấn đề đó nói chung. Và khi dạy học một bài học hoặc một kiến thức vật lí, giáo viên khơi gợi cho học sinh để học sinh nhận ra được rằng, trong đời sống hằng ngày, kiến thức đang học sẽ vận dụng vào thực tiễn như thế nào? Ứng dụng vào ngành, nghề gì? Muốn vậy, học sinh phải có khả năng phát hiện, phân tích, liên hệ thực tiễn, xử lí tình huống thực tiễn để phát triển được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Với cách hiểu như trên, năng lực VDKTVTT trong dạy học vật lí, theo chúng tôi có thể bao gồm các năng lực thành tố và biểu hiện như sau: - Phát hiện được vấn đề nghiên cứu trong tình huống thực tiễn: + Đặt được câu hỏi liên quan đến tình huống thực tiễn + Phát biểu được vấn đề nghiên cứu trong tình huống thực tiễn - Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan để giải quyết tình huống thực tiễn 8 + Liệt kê được các kiến thức vật lí liên quan đến vấn đề nghiên cứu. + Phân tích, thiết lập được các mối quan hệ giữa các kiến thức cần tìm hiểu + Phát biểu được nội dung, viết được các công thức của các kiến thức liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu + Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu - Thực hiện giải quyết vấn đề nghiên cứu liên quan đến tình huống thực tiễn + Lấy được ví dụ thực tế liên quan đến kiến thức + Giải thích hiện tượng, nguyên tắc hoạt động của các vấn đề liên quan đến tình huống thực tiễn + Vận dụng kiến thức để thiết kế mô hình, chế tạo sản phẩm liên quan đến tình huống thực tiễn 1. Bảng đánh giá năng lực vận dụng kiến thưc vào thực tiễn Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mục tiêu của quá trình dạy học mà đề tài đang hướng tới. Để đánh giá được kết quả quá trình dạy học một cách chính xác, chúng tôi đã xây dựng bộ tiêu chí cụ thể như sau: Bảng 1.
Các tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực VDKTVTT Năng lực Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Tiêu chí thành tố (0 điểm) (1 điểm) (2 điểm) 1. Đặt được Không được Đặt được ít Đặt được từ 02 Phát hiện câu hỏi liên câu hỏi liên nhất 01 câu hỏi câu hỏi hỏi phù được vấn đề nghiên quan đến quan đến tình phù hợp có liên hợp có liên quan cứu trong tình huống huống thực quan đến tình đến tình huống tình huống thực tiễn tiễn huống thực tiễn thực tiễn, giải thực tiễn thích rõ lý do. 9 Năng lực Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Tiêu chí thành tố (0 điểm) (1 điểm) (2 điểm) 2. Phát biểu Không nhận Nhận biết được Nhận biết và phát được vấn đề biết được sự sự xuất hiện biểu được vấn đề nghiên cứu xuất hiện vấn vấn đề nghiên nghiên cứu trong trong tình đề nghiên cứu cứu trong tình tình huống thực huống thực trong tình huống thực tiễn tiễn tiễn huống thực nhưng không tiễn và không phát biểu được phát biểu vấn đề nghiên được vấn đề cứu nghiên cứu 3.
Liệt kê Không liệt kê Liệt kê được Liệt kê được đầy được các được các kiến một số kiến đủ các kiến thức kiến thức vật thức liên quan thức liên quan liên quan đến vấn lí liên quan đến vấn đề đến vấn đề đề nghiên cứu. đến vấn đề nghiên cứu.