Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ với đề tài "Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hà Văn Tú, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101) tại Viện Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Thị Ngọc Lan và TS. Hoàng Mai Khanh, hoàn thành vào tháng 12 năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định giải pháp trọng tâm là xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Cụ thể hóa định hướng này theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã đưa Hoạt động trải nghiệm trở thành một hoạt động giáo dục bắt buộc từ cấp tiểu học nhằm hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu cùng các năng lực cốt lõi cho học sinh.

Tại thời điểm nghiên cứu, chương trình đã triển khai cuốn chiếu đến lớp 4. Tuy nhiên, thực tế triển khai gặp nhiều trở ngại do điều kiện cơ sở vật chất, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 kéo dài và đặc biệt là rào cản từ phía đội ngũ thực thi. Hoạt động trải nghiệm là nội dung mới nên giáo viên tiểu học chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, chưa định hình được hệ thống năng lực tổ chức chuyên biệt, dẫn đến sự lúng túng trong quá trình áp dụng. Mặc dù ngành giáo dục đã triển khai các chương trình bồi dưỡng thường xuyên và Chương trình ETEP, nhưng các hoạt động này chủ yếu cung cấp thông tin chung, mang tính đồng loạt và thiếu các chuyên đề chuyên sâu gắn với năng lực thực hành tổ chức. Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy chưa có công trình quy mô nào xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học cũng như thiết kế kế hoạch bồi dưỡng thực chứng. Do đó, việc thực hiện đề tài là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn đổi mới giáo dục phổ thông.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên nhằm triển khai thực hiện hiệu quả hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể như sau:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học và hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng để bồi dưỡng 3 năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
  4. Kiểm nghiệm đánh giá tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.

Giả thuyết khoa học

Nếu các chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học đảm bảo tính khả thi, phù hợp và hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm, năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm và năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học, từ đó xây dựng khung năng lực (gồm 6 năng lực và 34 chỉ báo) và đề xuất chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng đối với 3 năng lực thành phần trọng tâm.
  • Phạm vi khảo sát thực trạng: Thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 489 giáo viên tiểu học tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Quận Bình Thạnh, Gò Vấp, Quận 6, Quận 7, Quận 10, Quận Bình Tân và Thành phố Thủ Đức); đồng thời tiến hành phỏng vấn sâu 9 giáo viên tiểu học và 10 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng được tiến hành trong hai năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Triển khai bồi dưỡng thực nghiệm đối với 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường tiểu học trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học:

    • Nghiên cứu quốc tế: Lý thuyết học tập qua trải nghiệm được xây dựng từ nền tảng của Lev Vygotsky (1934), Kurt Lewin (1938), John Dewey (1938). David Kolb (1984) đã hệ thống hóa mô hình học tập trải nghiệm gồm 4 giai đoạn chu trình: Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience), Quan sát phản ánh (Reflective Observation), Khái niệm trừu tượng (Abstract Conceptualization), và Thử nghiệm chủ động (Active Experimentation). Các học giả Lewis và Williams (1994), Cantor (1995), Carver (1996 với mô hình phát triển A-B-C), Therese Moylan, Niamh Gallagher và Conor Heagney (2016), Valentina Sharlanova (2004) tiếp tục phân tích vai trò trung tâm của người học và cách kiến tạo môi trường học tập. Về vai trò của giáo viên, Warren (1995), Angela Passarelli và David A. Kolb (2012) xác định giáo viên là người hướng dẫn, hỗ trợ. Về hình thức tổ chức và đánh giá, các tác giả Houle (1980), Moon (2004), Bassett và Jackson (1994), Wurdinger (2005) đề xuất nhiều kỹ thuật đánh giá như thuyết trình, viết nhật ký, dự án cá nhân, tự đánh giá.
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Hạnh (2017), Nguyễn Hữu Lễ (2016), Phùng Thái Dương (2016) khẳng định vai trò của lý thuyết trải nghiệm trong phát triển năng lực người học. Về quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm, Đào Thị Ngọc Minh và Nguyễn Thị Hằng (2018) đề xuất quy trình 4 bước; Bùi Thị Thanh Thủy và Vũ Quốc Khánh (2017) đề xuất 8 bước ở THCS; Trần Doãn Vinh (2018) đề xuất 7 bước; Ngô Thị Thu Dung (2015) đề xuất quy trình 8 bước; Dương Giáng Thiên Hương (2017) xác lập các nguyên tắc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Nhiều tác giả đi sâu vận dụng trải nghiệm vào môn học cụ thể như Nguyễn Quang Nhữ (2015 - môn Toán), Vũ Minh Trung (2015 - môn Khoa học), Nguyễn Thị Dung (2017 - phân môn Tập đọc), Lê Thị Cẩm Nhung (2018 - môn Hình học), Nguyễn Thị Thu Hằng (2022 - sinh hoạt lớp), Nguyễn Thị Ngọc Chi (2022 - môn Tin học), Phạm Thị Ánh Hồng (2019 - giáo dục phòng chống thiên tai), Huỳnh Mộng Tuyền (2020 - lịch sử địa phương). Về đặc điểm hoạt động trải nghiệm, có các công trình của Bùi Ngọc Diệp (2015), Đỗ Ngọc Thống (2015), Nguyễn Thị Liên (2016), Phạm Văn Mạo (2017). Khảo sát thực tế triển khai tại địa phương được đề cập bởi Nguyễn Thị Hồng Phượng (2019), Lê Thị Hoài Thương (2019), Nguyễn Phan Lâm Quyên (2022 - Đà Nẵng), Nguyễn Văn Hiến, Nguyễn Thị Thu Huyền, Đào Thị Duy Duyên, Nguyễn Thị Thu Trang, Đặng Ánh Hồng (2021) và Nguyễn Văn Chiến (2022 - TP.HCM).
  2. Nghiên cứu về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học:

    • Nghiên cứu quốc tế: Whitty (1996), Birgitte Malm và Horst Lofgren (2006), Chang Zhu, Di Wang, Yonghong và Nadine Engels (2013), Martin Bernard (2015) phân tích các cấu phần năng lực nghề nghiệp của giáo viên. UNESCO (1996) đưa ra các tiêu chuẩn đối với người giáo viên. Về khái niệm năng lực tổ chức nói chung, Coates (2008), dự án IPMA OCB (2016), Keating và Bradley (2018) đã phân tích các thành tố cấu thành.
    • Nghiên cứu trong nước: Trần Bá Hoành (2010), Trần Khánh Đức (2016), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012 với 11 yêu cầu), Chế Thị Ngọc Linh (2017), Đậu Thị Hòa (2018), cùng các văn bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013, 2018). Về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, Dương Thị Kim Oanh và Nguyễn Văn Hiến (2023) đề xuất khung năng lực cho sinh viên sư phạm gồm 3 tiểu năng lực, 8 năng lực thành phần và 42 chỉ báo; Hà Mỹ Hạnh (2019, 2021) nghiên cứu con đường phát triển và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của sinh viên giáo dục tiểu học tại Đại học Tân Trào; Huỳnh Thị Kiều Trâm (2020 - Đại học Đồng Tháp), Lê Thị Lành và Lương Thị Vân (2015), Nguyễn Thị Hoàng Vi (2022) nghiên cứu trên đối tượng sinh viên.
  3. Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học:

    • Về hoạt động bồi dưỡng giáo viên: Hite và Howey (1977), Locke (1984), Desmarais (1992), Samupwa (2008), Guskey (1986), Bolam (1986, 1993), Kakkar (2001), Bonstingl (1996), Michael Armstrong (1997), Anna Craft (2002), Florentino Blázquez Entonado và Laura Alonso Díaz (2006), Eleonora Villegas-Reimers (2003). Trong nước có Trần Thị Hải Yến (2015, 2016), Ngô Thành Can (2002), Cao Thị Thúy Diễm (2016), Nguyễn Thị Kim Oanh (2017), Vũ Lan Hương (2014), Nguyễn Tiến Phúc (2010), Hoàng Quốc Vinh (2011), Bùi Văn Quân và Nguyễn Hữu Độ (2013), Nguyễn Ngọc Hợi và Thái Văn Thành (2009), Lê Văn Huấn (2016), Lê Thị Thanh Tâm (2017), Nguyễn Thị Tuyết (2013), Phạm Công Hiệp (2016), Nguyễn Đức Cương (2016), Nguyễn Minh Thuyết (2017), Trần Hoài Thanh (2017), Hoàng Tiến Chính (2017), Nguyễn Vinh Hiển (2018), Nguyễn Như An và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2019), Nguyễn Thị Lan Anh (2019), Đại học Sư phạm Huế (2016, 2017).
    • Về bồi dưỡng giáo viên tiểu học tại các địa phương: Phạm Văn Hiền (2020), Đậu Thị Hòa (2018), Huỳnh Thái Lộc (2018), Vũ Thị Thu Huyền (2015), Trần Thanh Phúc (2008), Trần Thị Hương (2017), Đỗ Viết Long và Trần Văn Hiếu (2020 - Đắk Lắk), Vũ Thị Bình (2018 - Lào Cai), Lê Văn Chín (2012 - Bến Tre), Trần Thị Yên (2016 - Tây Bắc), Đoàn Thị Ngân (2017 - Thủ Đức), Phan Thị Tình, Lê Thị Hồng Chi, Hà Thị Huyền Diệp (2019), Trần Thị Hương và Cao Xuân Hùng (2017 - Quận 3), Nguyễn Ngọc Hà và Nguyễn Hải Thơm (2021 - Sơn La).
    • Về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm: Nguyễn Đức Mậu và cộng sự (2016), Lê Thanh Bình (2016), Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng (2014), Nguyễn Quang Linh và Dương Thị Thu Hương (2019), Nguyễn Thị Ngọc (2022). Về các chương trình bồi dưỡng cấp bộ, có Chương trình ETEP (với 5 mô đun liên quan đến hoạt động trải nghiệm: Mô đun 1, 2, 3, 4, 9) và chương trình Bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT, Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào lý thuyết học tập trải nghiệm chung, tích hợp trải nghiệm vào môn học riêng lẻ hoặc bồi dưỡng cho sinh viên sư phạm. Các chương trình bồi dưỡng diện rộng như ETEP hay Bồi dưỡng thường xuyên chủ yếu trang bị kiến thức tổng quát, tài liệu học liệu mở dừng lại ở diện cốt cán và đã kết thúc dự án vào năm 2022. Hiện chưa có công trình nào xác lập một khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên biệt cho giáo viên tiểu học (với hệ thống chỉ báo đo lường cụ thể), đồng thời chưa có mô hình bồi dưỡng chuyên sâu theo các chủ đề năng lực được kiểm định bằng thực nghiệm sư phạm tại các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học:
    • Khái niệm "Trải nghiệm" được tổng hợp từ cách giải nghĩa ngôn ngữ học của Hoàng Phê (2003), định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), và quan điểm học tập trải nghiệm của David Kolb (1984), Boreham (1987), Lewis và Williams (1994).
    • Khái niệm "Hoạt động trải nghiệm": Dựa trên định nghĩa của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (2018), Bùi Ngọc Diệp (2015) và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Bộ Giáo dục và Đào tạo). Luận án xác định: Hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học là hoạt động giáo dục do giáo viên, nhà trường tiểu học và các lực lượng phối hợp tổ chức để học sinh tiểu học có thể trải nghiệm đời sống nhà trường và thực tiễn xã hội nhằm củng cố, lĩnh hội và phát triển các kiến thức, năng lực, phẩm chất cần thiết cho hoạt động học tập và cuộc sống.
  2. Năng lực và Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học:
    • Khái niệm "Năng lực" được kế thừa từ các hướng tiếp cận của McClelland (1973), OECD (2002), Bùi Hiền (2001), Nguyễn Lộc (2014), Epstein và Hundert (2002), Katane (2006) và Chương trình GDPT 2018.
    • Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học được luận án cấu trúc thành Khung năng lực gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo năng lực.
STT Năng lực thành phần trong Khung năng lực
1 Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm
2 Năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm
3 Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm
4 Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm
5 Năng lực đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm
6 Năng lực sử dụng nguồn lực, phương tiện, thiết bị để tổ chức hoạt động trải nghiệm

Quan điểm tiếp cận nghiên cứu

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm như một chỉnh thể cấu thành từ các thành tố: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kiểm tra đánh giá và các điều kiện đảm bảo.
  • Tiếp cận lịch sử: Đặt nội dung nghiên cứu trong sự so sánh giữa các giai đoạn trước và sau khi triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 để rút ra quy luật và bài học kinh nghiệm.
  • Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát toàn diện thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh làm căn cứ khoa học đề xuất nội dung và phương thức bồi dưỡng.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật xử lý dữ liệu

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa và phân tích các văn bản chính sách, chương trình GDPT 2018, sách giáo khoa, giáo trình, bài báo khoa học và luận án trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát chính thức trên 489 giáo viên tiểu học tại 19 trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá nhận thức, mức độ thực hiện và thực trạng các năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 9 giáo viên tiểu học và 10 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) nhằm thu thập thông tin định tính, làm sáng tỏ các nguyên nhân của thực trạng.
  4. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến nhận xét, đánh giá của 11 chuyên gia (gồm 3 giảng viên đại học chuyên ngành đào tạo/bồi dưỡng giáo viên, 2 cán bộ quản lý trường tiểu học, 6 giáo viên tiểu học) về tính phù hợp và tính khả thi của các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm bồi dưỡng 3 năng lực trọng tâm cho 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường tiểu học thuộc Quận Gò Vấp, TP.HCM (Trường TH LĐT và Trường TH NVX) qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, triển khai và xử lý kết quả.
  6. Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS:
    • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, Điểm trung bình (Mean - ĐTB), Độ lệch chuẩn (Std. Deviation - ĐLC).
    • Thống kê suy luận: Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), kiểm định tương quan mẫu cặp Paired Sample T-test (đánh giá trước và sau thực nghiệm), kiểm định t-test cho hai mẫu độc lập, và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhánh chính: nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học; nghiên cứu về năng lực và năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học; nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm. Chương này chỉ ra rằng dù đã có nhiều công trình về học tập trải nghiệm (Kolb, Dewey, Carver...) và các chương trình bồi dưỡng chung của Bộ GD&ĐT (ETEP, Bồi dưỡng thường xuyên), nhưng vẫn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học và thiết kế quy trình bồi dưỡng chuyên biệt đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Chương 2: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: trải nghiệm, học tập trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học, năng lực, tổ chức, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm. Luận án phân tích chi tiết:

  • Đặc điểm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, lực lượng phối hợp, đánh giá kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học.
  • Vai trò của giáo viên tiểu học trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm.
  • Xây dựng Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học gồm 6 năng lực và 34 chỉ báo năng lực.
  • Các thành tố của quá trình bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng.

Chương 3: Thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày quy trình khảo sát thực trạng trên 489 giáo viên tiểu học tại 19 trường thuộc 7 quận/thành phố của TP.HCM (Bình Thạnh, Gò Vấp, Thủ Đức, Quận 6, Quận 7, Quận 10, Bình Tân) và phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cùng 9 giáo viên.

Nhóm nội dung khảo sát Tóm tắt kết quả phát hiện từ dữ liệu thực tế
Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm - Giáo viên tiểu học đã thực hiện các hoạt động trải nghiệm theo yêu cầu chương trình.
- Một bộ phận giáo viên chưa am hiểu sâu sắc về mục tiêu hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học.
- Giáo viên gặp nhiều khó khăn khi triển khai nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức.
Thực trạng năng lực tổ chức HĐTN của GV - Điểm đánh giá chung về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm đạt mức khá.
- Mức độ năng lực không đồng đều giữa các năng lực thành phần và 34 chỉ báo năng lực.
- Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm giáo viên phân theo độ tuổi và thâm niên công tác.
Thực trạng hoạt động bồi dưỡng hiện hành - Đã có các khóa tập huấn, bồi dưỡng về hoạt động trải nghiệm nhưng thiếu các chương trình chuyên sâu vào từng năng lực cụ thể.
- Nội dung bồi dưỡng còn nặng tính lý thuyết chung, hình thức tổ chức đơn điệu, chưa kích thích sự chủ động tự bồi dưỡng của giáo viên.

Chương 4: Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, Chương 4 xác lập các giải pháp bồi dưỡng:

  • 5 nguyên tắc bồi dưỡng: (1) Đảm bảo tính khoa học; (2) Đảm bảo tính kế thừa; (3) Đảm bảo tính thực tiễn; (4) Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện; (5) Đảm bảo tính hiệu quả.
  • Lựa chọn 3 năng lực trọng tâm cần bồi dưỡng: (1) Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm; (2) Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm; (3) Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm.
  • Xây dựng 3 chủ đề bồi dưỡng tương ứng:
    • Chủ đề 1: Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học (bồi dưỡng năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm).
    • Chủ đề 2: Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm).
    • Chủ đề 3: Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục).
  • Xây dựng kế hoạch tổng thể bồi dưỡng: Xác định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra, thời lượng, phương pháp bồi dưỡng, trang thiết bị/dụng cụ bồi dưỡng và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng.

Chương 5: Kiểm nghiệm đánh giá

Chương 5 trình bày kết quả kiểm nghiệm các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng đã đề xuất:

  • Kết quả phương pháp chuyên gia: Khảo sát 11 chuyên gia thuộc 3 nhóm (giảng viên đào tạo, cán bộ quản lý trường tiểu học, giáo viên tiểu học). Đa số chuyên gia đánh giá cao về tính cần thiết, tính khả thi, tính phù hợp và tính hiệu quả của các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Triển khai bồi dưỡng trên 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường thực nghiệm (Trường TH LĐT và Trường TH NVX thuộc Quận Gò Vấp, TP.HCM). Phân tích thống kê bằng phép kiểm định Paired Sample T-test trước và sau thực nghiệm cho thấy:
    • Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm của giáo viên sau thực nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm.
    • Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm của giáo viên được cải thiện rõ rệt sau quá trình bồi dưỡng.
    • Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm tăng trưởng rõ rệt.
    • Kết quả đánh giá của giáo viên về các yếu tố của hoạt động bồi dưỡng khẳng định tính phù hợp và tính hiệu quả của mô hình đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng và hoàn thiện Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học bao gồm 6 năng lực thành phần với 34 chỉ báo năng lực cụ thể, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá và phát triển nghề nghiệp của giáo viên tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT 2018.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học, xác lập các thành tố cơ bản của quá trình bồi dưỡng (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện và đánh giá).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng khách quan về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, thực trạng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học và thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đổi mới chương trình, sách giáo khoa.
  2. Xây dựng, đề xuất và kiểm chứng thành công qua thực nghiệm sư phạm 3 chủ đề bồi dưỡng chuyên sâu và kế hoạch tổng thể bồi dưỡng nhằm phát triển 3 năng lực trọng tâm: năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm và năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm.

Các khuyến nghị đề xuất từ kết quả nghiên cứu

  • Đối với các cơ quan quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo: Cần đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng thường xuyên; thiết kế các khóa bồi dưỡng chuyên sâu theo từng nhóm năng lực cụ thể thay vì bồi dưỡng thông tin chung; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các trường đại học sư phạm và các cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Đối với cán bộ quản lý trường tiểu học: Cần tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất và môi trường sư phạm; tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề về hoạt động trải nghiệm; chủ động thiết lập kênh liên lạc và phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Cần nâng cao nhận thức về vị trí của hoạt động trải nghiệm; tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành tổ chức; chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát thực trạng được giới hạn trong 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong hai năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022. Thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên 98 giáo viên tại 2 trường tiểu học ở Quận Gò Vấp.
  • Hạn chế về nội dung can thiệp: Luận án mới tập trung thiết kế kế hoạch bồi dưỡng và thực nghiệm đối với 3 trong số 6 năng lực thành phần của Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm đã đề xuất (gồm năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức thực hiện và năng lực phối hợp các lực lượng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng thiết kế các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng cho 3 năng lực thành phần còn lại trong khung năng lực (năng lực xây dựng kế hoạch, năng lực đánh giá kết quả, năng lực sử dụng nguồn lực và thiết bị); mở rộng phạm vi thực nghiệm bồi dưỡng trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau ngoài Thành phố Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục học: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm công cụ, khung năng lực 6 thành phần - 34 chỉ báo và hệ thống bảng hỏi, phiếu phỏng vấn sâu, phiếu đánh giá chuyên gia có độ tin cậy được kiểm định qua SPSS.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường tiểu học): Cung cấp tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hàng năm, thiết kế các chương trình tập huấn theo định hướng chuẩn nghề nghiệp và đánh giá thực chất năng lực của đội ngũ giáo viên.
  • Đối với giảng viên các trường đại học, viện đào tạo sư phạm: Làm giáo trình, tài liệu tham khảo trong việc đổi mới chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học và biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Nguồn tài liệu trực tiếp giúp tự đánh giá mức độ đáp ứng các chỉ báo năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và tham khảo kế hoạch thực hành tổ chức hoạt động trải nghiệm tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học do luận án đề xuất gồm bao nhiêu năng lực và chỉ báo?

Luận án đã xác lập Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo năng lực, bao gồm: (1) Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm; (2) Năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm; (3) Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm; (4) Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm; (5) Năng lực đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm; và (6) Năng lực sử dụng nguồn lực, phương tiện, thiết bị để tổ chức hoạt động trải nghiệm.

2. Ba chủ đề bồi dưỡng được luận án lựa chọn thiết kế và thực nghiệm sư phạm là những chủ đề nào?

Luận án tập trung xây dựng kế hoạch và bồi dưỡng thực nghiệm cho 3 chủ đề trọng tâm:

  • Chủ đề 1: Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học (bồi dưỡng năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm).
  • Chủ đề 2: Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm).
  • Chủ đề 3: Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục).

3. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được triển khai trên quy mô như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trong 2 năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022 trên quy mô 489 giáo viên tiểu học thuộc 19 trường tiểu học tại 7 quận/thành phố của Thành phố Hồ Chí Minh (Quận Bình Thạnh, Gò Vấp, Quận 6, Quận 7, Quận 10, Quận Bình Tân và TP. Thủ Đức); đồng thời kết hợp phỏng vấn sâu 9 giáo viên tiểu học và 10 cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng).

4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng nào và sử dụng công cụ thống kê nào để đánh giá?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường tiểu học thuộc Quận Gò Vấp, TP.HCM (Trường TH LĐT và Trường TH NVX). Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu định lượng, thực hiện phép kiểm định Paired Sample T-test nhằm so sánh kết quả đánh giá năng lực của giáo viên ở thời điểm trước và sau thực nghiệm.

5. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác bồi dưỡng giáo viên về hoạt động trải nghiệm tại TP.HCM?

Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy: mặc dù giáo viên đã tham gia một số chương trình bồi dưỡng về Chương trình GDPT 2018 và hoạt động trải nghiệm, nhưng phần lớn nội dung còn thiên về phổ biến thông tin lý thuyết chung, thiếu các chuyên đề chuyên sâu cho từng năng lực cụ thể; hình thức bồi dưỡng còn đơn điệu, chủ yếu theo hình thức tập trung, chưa tạo động lực và chưa phát huy tính tích cực tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Văn Tú đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong thực tiễn đổi mới giáo dục phổ thông thông qua việc xây dựng cơ sở lý luận hoàn chỉnh về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm và bồi dưỡng năng lực này cho giáo viên tiểu học. Công trình đã xác lập thành công khung năng lực gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực trạng tổ chức và bồi dưỡng hoạt động trải nghiệm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các chủ đề bồi dưỡng và kế hoạch tổng thể do luận án đề xuất đã được kiểm định bằng phương pháp chuyên gia và thực nghiệm sư phạm với kết quả phân tích thống kê khẳng định tính khả thi, sự phù hợp và hiệu quả thực tế, tạo cơ sở khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học.