PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với những chuyển biến và đột phá mạnh mẽ, lợi thế đang thuộc về các nước phát triển có nguồn nhân lực chất lượng cao. Để không tụt hậu lại phía sau mỗi quốc gia phải không ngừng đổi mới, cải tiến các yếu tố của hệ thống GD, trong đó cải thiện và nâng cao chất lượng giáo viên là nhiệm vụ hàng đầu. Ở nước ta, quá trình đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết 29-NQ/TW đã khẳng định “Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” là giải pháp chủ yếu (Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng, 2013, tr.
Triển khai giải pháp này được quán triệt trong tất cả các cấp học từ tiểu học đến đại học. Tiểu học là cấp học đầu tiên với mục tiêu được xác định là hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển của của HS, chuẩn bị cho HS tiếp tục học trung học cơ sở (Quốc hội, 2019, tr. Để thực hiện được mục tiêu này thì quá trình thực hiện hoạt động dạy học, GD ở TH cần phát huy vai trò của nhiều yếu tố trong đó GVTH là lực lượng có vai trò quyết định chất lượng GD TH. GVTH là người chịu trách nhiệm, thực hiện chương trình, kế hoạch, hoạt động dạy học, GD của nhà trường TH; chủ động phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ dạy học, giáo dục.
Đặc biệt trong bối cảnh đổi mới chương trình, SGK GDPT đang triển khai thực hiện thì vai trò của đội ngũ GVTH càng được khẳng định. Do đó, tiếp tục phát huy vai trò, chất lượng, NL của GVTH đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ dạy học, GD ở TH trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD và đổi mới chương trình, SGK GDPT ở nước ta hiện nay là cần thiết. Chủ trương đổi mới chương trình, SGK GDPT theo nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội được bắt đầu thực hiện từ năm 2020 theo cách thức cuốn chiếu. Trong lần đổi mới này, HĐTN là hoạt động mới, bắt buộc thực hiện từ bậc TH nhằm hình thành những phẩm chất chủ yếu, NL chung và một số NL thành phần đặc thù cho học sinh TH như: NL thiết kế và TC hoạt động, NL định hướng nghề nghiệp, NL thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác (Bộ GD&ĐT, 1 2018).
Để thực hiện hiệu quả HĐTN, hướng đến hình thành, phát triển cho học sinh TH những phẩm chất, NL trên đòi hỏi GVTH cũng phải có NLTC HĐTN tương ứng. Hiện nay, HĐTN ở TH đã thực hiện đến lớp 4 tuy nhiên quá trình thực hiện HĐTN ở TH trong thời gian qua gặp khá nhiều khó khăn như các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, GD để thực hiện HĐTN còn hạn chế; tình hình dịch Covid – 19 kéo dài trong những năm đầu triển khai chương trình HĐTN.Và một trong những khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến quá trình TCHĐTN liên quan trực tiếp đến đội ngũ GVTH. HĐTN là hoạt động mới trong chương trình GDPT do đó GVTH chưa có nhiều kinh nghiệm triển khai TC hoạt động trong thực tiễn; chưa xác định được rõ hệ thống những NLTC cần thiết, phù hợp để GVTH tổ chức HĐTN hiệu quả do đó GVTH còn khá nhiều lúng túng, khó khăn khi TCHĐTN cho học sinh. Như vậy, để khắc phục những khó khăn trên, một trong những yêu cầu cấp thiết là phải xác định, làm rõ hệ thống NLTC HĐTN cần có của GVTH để TCHĐTN được hiệu quả, đồng thời làm cơ sở cho quá trình tổ chức đào tạo, BD cho GVTH để củng cố và phát triển hệ thống năng lực này.
Đào tạo và bồi dưỡng là hai biện pháp quan trọng để củng cố, phát triển NL của GVTH. Trong đó, BD vừa là quyền, nhiệm vụ của GVTH, là hoạt động bắt buộc nhằm giúp phát triển phẩm chất, NL cho GVTH. BD cho đội ngũ GV là một trong những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong chiến lược phát triển GD Việt Nam. Với yêu cầu bồi dưỡng GVTH đạt chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD nói chung và TCHĐTN theo yêu cầu của quá trình đổi mới SGK GDPT, ngành GD&ĐT có nhiều chính sách, hoạt động BD cho GVTH về HĐTN như hoạt động BD thường xuyên cho giáo viên các cơ sở GD phổ thông theo thông tư Số: 19/2019/TT- BGDĐT của Bộ GD&ĐT; Chương trình phát triển các trường sư phạm để nâng cao NL đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở GDPT (Chương trình ETEP) cũng như chương trình BD thay SGK HĐTN.
Đánh giá tổng quan thì các chương trình, hoạt động BD về HĐTN cho GVTH đã đáp ứng phần nào yêu cầu cập nhật, bổ sung thông tin chung cho GVTH về HĐTN và triển khai thực hiện SGK HĐTN ở tiểu học. Bên cạnh những yếu tố tích cực thì kết quả khảo sát thực tiễn hoạt động BD về HĐTN cho 2 GVTH còn nhiều vấn đề phải khắc phục. HĐTN là hoạt động mới, chưa xác định rõ được khung NLTC HĐTN đặc thù cần có của GVTH do đó chưa có nhiều chương trình, hoạt động BD chuyên sâu cho từng NLTC HĐTN cho GVTH. Các hoạt động BD hiện hành về HĐTN chủ yếu phổ biến thông tin chung, thiếu hoạt động mang tính thực tiễn.
Hình thức, phương pháp BD chưa có thật sự đa dạng và thu hút đông đảo GVTH tham gia. Từ cơ sở những phân tích trên có thể khẳng định rằng để GVTH tổ chức HĐTN được hiệu quả thì xác định, làm rõ khung NLTC HĐTN cần có của GVTH; đánh giá chính xác mức độ đạt được từng NLTC HĐTN của GVTH; từ đó lựa chọn, xác định những NLTC HĐTN còn chưa tốt của GVTH để thực hiện bồi dưỡng nhằm phát triển những NL này cho GVTH là một nhiệm vụ bắt buộc phải thực hiện. Khái quát kết quả tổng quan nghiên cứu cho thấy đã có một số công trình về bồi dưỡng HĐTN cho GVTH tuy nhiên chưa có những nghiên cứu quy mô, chuyên sâu được thực hiện về bồi dưỡng NLTC HĐTN cho GVTH. Do đó, tiếp tục nghiên cứu để xác định rõ khung NLTC HĐTN của GVTH, đánh giá thực trạng NLTC HĐTN của GVTH nhằm xác định những NLTC HĐTN cần bồi dưỡng cho GVTH.
Trên cơ sở đó, đề xuất chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng NLTC HĐTN cho giáo viên là cần thiết. Vì vậy, thực hiện luận án “Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học” thực sự cấp thiết và góp phần giải quyết bài toán thực tiễn về nâng cao NLTC HĐTN cho giáo viên tiểu học, đáp ứng yêu cầu thực hiện HĐTN ở trường tiểu học. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đề xuất chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng NLTC HĐTN cho giáo viên để triển khai thực hiện hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học. Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên tiểu học. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xây dựng cơ sở lý luận về bồi dưỡng NLTC HĐTN cho GVTH. 3 - Đánh giá thực trạng TCHĐTN, NLTC HĐTN của GVTH và hoạt động bồi dưỡng NLTC HĐTN cho GVTH trên địa bàn TP.
- Đề xuất chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng để bồi dưỡng 3 NLTC HĐTN cho giáo viên tiểu học. - Kiểm nghiệm đánh giá tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng NLTC HĐTN cho giáo viên tiểu học. Giả thuyết khoa học Nếu các chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng NLTC HĐTN cho GVTH đảm bảo tính khả thi, phù hợp và hiệu quả thì sẽ phát triển được năng lực chuyên môn về HĐTN, năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức HĐTN và năng lực tổ chức thực hiện HĐTN của giáo viên tiểu học. Giới hạn nghiên cứu 6.
Giới hạn về nội dung Luận án tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về NLTC HĐTN của GVTH để đề xuất chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng NLTC HĐTN cho GVTH. Giới hạn về đối tượng và địa bàn khảo sát Luận án khảo sát 489 GVTH đang công tác tại 19 trường TH trên địa bàn Tp.HCM, gồm các quận cụ thể là Quận Bình Thạnh, Gò Vấp, Thành phố Thủ Đức, Quận 6, Quận 7, Quận 10 và Quận Bình Tân. Giới hạn về thời gian Đánh giá thực trạng TCHĐTN, NLTC HĐTN và bồi dưỡng NLTC HĐTN cho GVTH được tiến hành trong hai năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022. Giới hạn thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm sư phạm bồi dưỡng NL chuyên môn về HĐTN, NLTC thực hiện HĐTN và NL phối hợp các lực lượng GD để TCHĐTN cho 98 GVTH của 2 trường tiểu học tại Quận Gò Vấp, TP.
Hướng tiếp cận nghiên cứu 7. Quan điểm tiếp cận hệ thống Sử dụng hướng tiếp cận hệ thống giúp vấn đề nghiên cứu được xem xét một cách tổng quát, toàn diện trong quan hệ với các thành tố khác. Bồi dưỡng NLTC HĐTN cho GVTH được xem xét như một hệ thống gồm nhiều thành tố như mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, đánh giá kết quả BD và các điều kiện cần thiết để tổ chức hoạt động trải nghiệm. Quan điểm tiếp cận lịch sử Nội dung nghiên cứu được đặt trong tương quan so sánh giữa những bối cảnh, thời gian cụ thể để chứng minh, làm sáng tỏ các luận điểm khoa học.
Với hướng tiếp cận này, hoạt động BD NLTC HĐTN CHO GVTH được đặt trong tương quan so sánh giữa giai đoạn trước khi thực hiện chương trình GDPT 2018, những đòi hỏi của giai đoạn chuẩn bị tiến hành đổi mới để tìm ra các bài học kinh nghiệm phù hợp. Quan điểm tiếp cận thực tiễn Tiếp cận thực tiễn giúp quá trình nghiên cứu tìm ra được bản chất, quy luật của vấn đề. Vận dụng quan điểm này, tác giả luận án dựa vào thực trạng TCHĐTN, thực trạng NLTC HĐTN của GVTH và thực trạng BD NLTC HĐTN cho GVTH để lý giải tính cấp thiết, phản ánh đúng thực trạng làm cơ sở đề xuất TCBD cho GVTH. Đồng thời, kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận án có thể vận dụng để tổ chức bồi dưỡng NLTC HĐTN cho giáo viên tiểu học.
Phương pháp nghiên cứu Tác giả luận án đã sử dụng phối hợp các phương pháp sau: 8.