Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học" do nghiên cứu sinh Hà Văn Tú thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Thị Ngọc Lan và TS. Hoàng Mai Khanh, hoàn thành và bảo vệ năm 2024.
Thông tin xuất bản luận án:
- Tác giả: Hà Văn Tú
- Đề tài: Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
- Chuyên ngành: Giáo dục học (Mã số: 9140101)
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Người hướng dẫn khoa học: PGS. Võ Thị Ngọc Lan, TS. Hoàng Mai Khanh
- Thời gian: Tháng 02/2024
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Triển khai Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội và tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW, hoạt động trải nghiệm (HĐTN) lần đầu tiên trở thành một hoạt động giáo dục bắt buộc từ bậc tiểu học. Hoạt động này hướng đến việc hình thành các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh tiểu học (như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với cuộc sống).
Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai chương trình cuốn chiếu (đến thời điểm nghiên cứu đã thực hiện đến lớp 4), giáo viên tiểu học (GVTH) gặp nhiều khó khăn do thiếu kinh nghiệm thực tế, lúng túng trong việc lựa chọn hình thức, phương pháp và điều phối lực lượng giáo dục. Mặt khác, các chương trình bồi dưỡng hiện hành (như chương trình ETEP, bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT, Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT hay bồi dưỡng thay sách giáo khoa) chủ yếu mang tính phổ biến thông tin chung, nặng về lý thuyết, thiếu tính thực hành chuyên sâu và chưa dựa trên một khung năng lực tổ chức HĐTN đặc thù cho GVTH. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng chuyên biệt về năng lực tổ chức HĐTN cho GVTH là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học nhằm triển khai thực hiện hiệu quả hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
- Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, thực trạng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học và thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất chủ đề, kế hoạch bồi dưỡng để bồi dưỡng 3 năng lực thuộc khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
- Kiểm nghiệm đánh giá tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học.
Giả thuyết khoa học
Nếu bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học theo các chủ đề và kế hoạch: (1) Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học; (2) Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở tiểu học; (3) Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học, thì sẽ phát triển được năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực tổ chức HĐTN của GVTH; đề xuất khung năng lực gồm 6 năng lực với 34 chỉ báo; tập trung thiết kế chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu cho 3 năng lực thành phần cốt lõi.
- Về không gian và địa bàn khảo sát: Khảo sát 489 GVTH tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Thành phố Thủ Đức, Quận 6, Quận 7, Quận 10 và Quận Bình Tân).
- Về thời gian khảo sát thực trạng: Thực hiện trong hai năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022.
- Về phạm vi thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm bồi dưỡng 3 năng lực (năng lực chuyên môn về HĐTN, năng lực tổ chức thực hiện HĐTN, năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục) trên 98 GVTH tại 2 trường tiểu học (Trường Tiểu học LĐT và Trường Tiểu học NVX) thuộc Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 8 đến hết tháng 10 năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba mảng nội dung chính:
Hướng nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học
- Nghiên cứu quốc tế: Lý thuyết học tập qua trải nghiệm khởi nguồn từ Lev Vygotsky (1934), Kurt Lewin (1938), John Dewey (1938) và được David Kolb (1984) hệ thống hóa thành mô hình 4 giai đoạn: Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience) $\rightarrow$ Quan sát phản ánh (Reflective Observation) $\rightarrow$ Khái niệm trừu tượng (Abstract Conceptualization) $\rightarrow$ Thử nghiệm chủ động (Active Experimentation). Các tác giả Lewis & Williams (1994), Carver (1996 - mô hình ABC: cá nhân, cộng đồng, năng lực), Cantor (1995), Therese Moylan, Niamh Gallagher & Conor Heagney (2016), Valentina Sharlanova (2004) khẳng định lợi ích của việc học qua làm và giải quyết vấn đề. Về vai trò của giáo viên, Warren (1995), Angela Passarelli & David A. Kolb (2012) nhấn mạnh vai trò người hướng dẫn, cố vấn. Về hình thức và đánh giá HĐTN, Houle (1980), Carver (1996), Moon (2004), Bassett & Jackson (1994), Wurdinger (2005) đã phân tích các hình thức học tập trong/ngoài lớp và các kỹ thuật đánh giá qua hồ sơ, dự án, tự phản ánh.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Hạnh (2017), Nguyễn Hữu Lễ (2016), Phùng Thái Dương (2016) khẳng định vị trí trung tâm của học tập trải nghiệm trong đào tạo theo năng lực. Về quy trình tổ chức, Đào Thị Ngọc Minh & Nguyễn Thị Hằng (2018) đề xuất quy trình 4 bước; Bùi Thị Thanh Thủy & Vũ Quốc Khánh (2017) đề xuất quy trình 8 bước ở THCS; Trần Doãn Vinh (2018) đưa ra 7 bước; Ngô Thị Thu Dung (2015) đề xuất quy trình 8 bước thiết kế HĐTN sáng tạo. Các tác giả Nguyễn Quang Nhữ (2015), Vũ Minh Trung (2015), Nguyễn Thị Dung (2017), Lê Thị Cẩm Nhung (2018), Dương Giáng Thiên Hương (2017), Bùi Ngọc Diệp (2015), Đỗ Ngọc Thống (2015), Nguyễn Thị Liên cùng cộng sự (2016) đã tìm hiểu việc vận dụng trải nghiệm vào các môn Toán, Khoa học, Tiếng Việt và các hoạt động giáo dục tích hợp. Nghiên cứu thực trạng thực hiện HĐTN tại các địa phương có công trình của Nguyễn Thị Hồng Phượng (2019), Lê Thị Hoài Thương (2019), Huỳnh Mộng Tuyền (2020), Đoàn Thị Ngân (2021), Đoàn Thị Mỹ Linh (2022), Nguyễn Phan Lâm Quyên (2022 tại Đà Nẵng), Nguyễn Văn Hiến cùng cộng sự (2021 tại TP.HCM), Nguyễn Văn Chiến (2022).
Hướng nghiên cứu về năng lực của giáo viên và năng lực tổ chức HĐTN
- Năng lực giáo viên nói chung: Whitty (1996), Birgitte Malm & Horst Lofgren (2006), Chang Zhu cùng cộng sự (2013), Martin Bernard (2015), Trần Bá Hoành (2010), Trần Khánh Đức (2016), UNESCO (1996), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012 - đề xuất 11 yêu cầu), Chế Thị Ngọc Linh (2017), Đậu Thị Hòa (2018) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (Bộ GD&ĐT, 2018).
- Năng lực tổ chức HĐTN: Khái niệm năng lực tổ chức được Coates (2008), IPMA OCB (2016), Keating & Bradley (2018) nghiên cứu trong quản trị. Trong sư phạm, Dương Thị Kim Oanh & Nguyễn Văn Hiến (2023) đề xuất khung năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên sư phạm gồm 3 tiểu năng lực (lập kế hoạch, triển khai, đánh giá), 8 năng lực thành phần và 42 chỉ báo; Hà Mỹ Hạnh (2019, 2021) phân tích cấu trúc kiến thức - kỹ năng - thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tổ chức HĐTN của sinh viên; Huỳnh Thị Kiều Trâm (2020), Lê Thị Lành & Lương Thị Vân (2015), Nguyễn Thị Hoàng Vi (2022) nghiên cứu rèn luyện năng lực tổ chức hoạt động cho sinh viên đại học sư phạm.
Hướng nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN
- Các nghiên cứu của Hite & Howey (1977), Locke (1984), Guskey (1986), Desmarais (1992), Bolam (1986, 1993), Anna Craft (2002), Villegas-Reimers (2003), Michael Armstrong (1997), Nguyễn Tiến Phúc (2010), Nguyễn Ngọc Hợi & Thái Văn Thành (2009), Trần Thị Hải Yến (2015, 2016), Lê Văn Huấn (2016), Lê Thị Thanh Tâm (2017), Nguyễn Minh Thuyết (2017), Trần Hoài Thanh (2017), Nguyễn Vinh Hiển (2018), Phạm Văn Hiền (2020), Vũ Thị Thu Huyền (2015), Đỗ Viết Long & Trần Văn Hiếu (2020), Vũ Thị Bình (2018) đã phân tích sâu về lý luận bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng tại trường và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
- Về bồi dưỡng HĐTN: Nguyễn Đức Mậu cùng cộng sự (2016), Lê Thanh Bình (2016), Nguyễn Thị Kim Dung & Nguyễn Thị Hằng (2014), Nguyễn Quang Linh & Dương Thị Thu Hương (2019), Nguyễn Thị Ngọc (2022) đã bước đầu đề cập đến bồi dưỡng thiết kế HĐTN và phương pháp dạy học. Đồng thời, Chương trình bồi dưỡng ETEP của Bộ GD&ĐT triển khai 5 mô đun liên quan đến HĐTN (Mô đun 1, 2, 3, 4, 9) và chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu xem HĐTN là phương pháp hoặc hình thức tích hợp trong từng môn học riêng lẻ, chưa có nhiều nghiên cứu hệ thống về HĐTN như một hoạt động giáo dục độc lập, bắt buộc theo CTGDPT 2018 ở cấp tiểu học.
- Thiếu một khung năng lực tổ chức HĐTN chuẩn hóa, phân hóa rõ ràng theo các chỉ báo hành vi dành riêng cho GVTH.
- Các chương trình bồi dưỡng hiện hành còn nặng tính phổ biến chủ trương, thiếu các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu theo từng nhóm năng lực cốt lõi gắn liền với bối cảnh thực tiễn của nhà trường tiểu học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án dựa trên lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb và các quan điểm tiếp cận giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực theo CTGDPT 2018. Bốn khái niệm công cụ trung tâm được xác định gồm:
- Hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học: Hoạt động giáo dục bắt buộc do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức mới, kỹ năng mới và phát triển tiềm năng sáng tạo.
- Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học: Khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm nghề nghiệp để thiết kế, chuẩn bị, điều hành, phối hợp các lực lượng và đánh giá các hoạt động trải nghiệm cho học sinh theo mục tiêu giáo dục.
- Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm: Quá trình đào tạo liên tục, bổ sung, cập nhật, hoàn thiện và nâng cao các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết nhằm giúp giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức HĐTN.
- Cấu trúc khung năng lực tổ chức HĐTN của GVTH: Gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo năng lực:
- Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm;
- Năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm;
- Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm;
- Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm;
- Năng lực đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm;
- Năng lực sử dụng nguồn lực, phương tiện, thiết bị để tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tác giả quán triệt 3 quan điểm tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử và tiếp cận thực tiễn.
| Phương pháp nghiên cứu |
Đối tượng / Quy mô mẫu |
Mục đích & Nội dung thực hiện |
| Nghiên cứu tài liệu |
Các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình GDPT, sách, tạp chí, luận án trong và ngoài nước. |
Xây dựng khung lý luận, xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung năng lực gồm 6 năng lực, 34 chỉ báo. |
| Điều tra bằng phiếu hỏi |
489 giáo viên tiểu học tại 19 trường tiểu học trên địa bàn TP.HCM (7 quận/thành phố). |
Khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện, thực trạng 6 năng lực tổ chức HĐTN và thực trạng các hoạt động bồi dưỡng đã tham gia. |
| Phỏng vấn sâu |
9 giáo viên tiểu học và 10 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng). |
Thu thập thông tin định tính chuyên sâu về thuận lợi, khó khăn và nhu cầu bồi dưỡng thực tế của giáo viên và nhà trường. |
| Phương pháp chuyên gia |
11 chuyên gia (3 giảng viên đào tạo bồi dưỡng, 2 cán bộ quản lý tiểu học, 6 giáo viên tiểu học). |
Đánh giá tính cần thiết, tính phù hợp, tính khả thi và cấu trúc khoa học của 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng đề xuất. |
| Thực nghiệm sư phạm |
98 giáo viên tiểu học tại 2 trường: Trường TH LĐT và Trường TH NVX (Quận Gò Vấp, TP.HCM). |
Kiểm chứng hiệu quả tác động của 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng đối với 3 năng lực thành phần từ tháng 8 đến tháng 10/2022. |
| Xử lý số liệu thống kê |
Dữ liệu định lượng từ khảo sát và thực nghiệm. |
Xử lý bằng phần mềm SPSS: tính tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), kiểm định Paired Sample T-test, Independent Samples T-test, ANOVA. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về mô hình học tập trải nghiệm, cấu trúc năng lực giáo viên, và các mô hình bồi dưỡng giáo viên phổ thông. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù cơ sở lý luận về học tập trải nghiệm (từ Kolb, Dewey, Vygotsky) đã hoàn thiện và chương trình ETEP hay Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT đã tạo tiền đề cho bồi dưỡng giáo viên, nhưng việc bồi dưỡng chuyên biệt về năng lực tổ chức HĐTN cho GVTH theo CTGDPT 2018 vẫn là một khoảng trống lớn. Từ đó, chương 1 xác lập 2 nhiệm vụ lý luận và 2 nhiệm vụ thực tiễn cần giải quyết trong luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
Chương này làm sáng tỏ hệ thống khái niệm công cụ, phân tích đặc điểm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, lực lượng và đánh giá HĐTN ở trường tiểu học. Điểm cốt lõi của chương là xây dựng Khung năng lực tổ chức HĐTN cho GVTH gồm 6 năng lực thành phần với 34 chỉ báo cụ thể. Đồng thời, chương 2 làm rõ các thành tố của quá trình bồi dưỡng GVTH (mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kiểm tra đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng).
Khung 6 năng lực tổ chức HĐTN của GVTH được xác lập trong chương 2:
1. Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm
2. Năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm
3. Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm
4. Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm
5. Năng lực đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm
6. Năng lực sử dụng nguồn lực, phương tiện, thiết bị để tổ chức hoạt động trải nghiệm
Chương 3: Thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế trên 489 GVTH tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện của TP.HCM trong 2 năm học 2020-2021 và 2021-2022, kết hợp phỏng vấn sâu 19 cán bộ quản lý và giáo viên:
- Về thực trạng tổ chức HĐTN: Đa số GVTH đã nhận thức được tầm quan trọng của HĐTN theo chương trình mới. Tuy nhiên, mức độ am hiểu mục tiêu còn chưa đồng đều; việc lựa chọn hình thức và phương pháp tổ chức còn lúng túng; khâu phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội còn mang tính hình thức.
- Về thực trạng năng lực tổ chức HĐTN: Đánh giá chung cho thấy năng lực của GVTH đạt mức khá, nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa các năng lực thành phần và giữa các nhóm giáo viên theo độ tuổi, thâm niên. Năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức thực hiện và năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục còn nhiều hạn chế, điểm số thấp hơn so với các năng lực khác.
- Về thực trạng công tác bồi dưỡng: Giáo viên đã tham gia các lớp tập huấn đại trà, chương trình ETEP hoặc bồi dưỡng thay sách giáo khoa. Tuy nhiên, nội dung bồi dưỡng còn dàn trải, phương thức bồi dưỡng mang tính truyền thụ một chiều, ít tình huống thực hành, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực chuyên biệt của từng cá nhân giáo viên.
Chương 4: Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả xác định 5 nguyên tắc bồi dưỡng: (1) Đảm bảo tính khoa học; (2) Đảm bảo tính kế thừa; (3) Đảm bảo tính thực tiễn; (4) Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện; (5) Đảm bảo tính hiệu quả. Luận án lựa chọn 3 năng lực còn yếu nhất của GVTH để thiết kế 3 chủ đề bồi dưỡng chuyên sâu:
| Chủ đề bồi dưỡng |
Mục tiêu năng lực hướng tới |
Nội dung và kế hoạch trọng tâm |
| Chủ đề 1: Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học |
Năng lực chuyên môn về hoạt động trải nghiệm |
Bồi dưỡng bản chất, mục tiêu, yêu cầu cần đạt của HĐTN trong CTGDPT 2018; phân tích chương trình và cấu trúc các chủ đề trải nghiệm ở tiểu học. |
| Chủ đề 2: Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở tiểu học |
Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm |
Hướng dẫn quy trình, kỹ thuật điều hành hoạt động, xử lý tình huống sư phạm trong quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trên lớp và ngoài không gian trường học. |
| Chủ đề 3: Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức HĐTN ở tiểu học |
Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục |
Phương pháp xây dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội, chính quyền địa phương và điều phối các nguồn lực giáo dục ngoài nhà trường. |
Chương này cũng thiết kế chi tiết kế hoạch tổng thể bồi dưỡng bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, tài liệu, thiết bị - dụng cụ bồi dưỡng, hình thức tổ chức (kết hợp trực tiếp và trực tuyến), phương pháp bồi dưỡng tích cực và quy trình đánh giá kết quả sau bồi dưỡng.
Chương 5: Kiểm nghiệm đánh giá
Chương 5 tiến hành kiểm nghiệm qua hai kênh:
- Đánh giá chuyên gia: 11 chuyên gia đánh giá và cho điểm cao về tính cấp thiết, tính khoa học, tính phù hợp và tính khả thi của 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng đề xuất.
- Thực nghiệm sư phạm: Thực hiện bồi dưỡng cho 98 GVTH tại 2 trường tiểu học ở Quận Gò Vấp (Trường TH LĐT và Trường TH NVX) từ tháng 8 đến tháng 10/2022. Kết quả kiểm định Paired Sample T-test trước và sau thực nghiệm cho thấy điểm trung bình của cả 3 năng lực (năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức thực hiện, năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục) ở giáo viên hai trường đều tăng lên rõ rệt với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Giáo viên đánh giá tích cực về nội dung, phương pháp và tính ứng dụng của các khóa bồi dưỡng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung, chuẩn hóa và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm công cụ liên quan đến hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học, năng lực tổ chức HĐTN, bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN và tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho GVTH.
- Xây dựng thành công Khung năng lực tổ chức HĐTN cho GVTH gồm 6 năng lực thành phần và 34 chỉ báo năng lực cụ thể, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp và thiết kế nội dung bồi dưỡng giáo viên tiểu học.
- Xác định có hệ thống các thành tố cơ bản của quá trình bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho GVTH (nguyên tắc, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, điều kiện và đánh giá kết quả).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng tổ chức HĐTN, thực trạng mức độ đáp ứng 6 năng lực tổ chức HĐTN của GVTH và thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu thực hiện CTGDPT 2018.
- Xây dựng hoàn chỉnh 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu tương ứng với 3 năng lực cốt lõi còn hạn chế của GVTH (năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức thực hiện và năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục).
- Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 98 GVTH và đánh giá của 11 chuyên gia chứng minh tính khả thi, sự phù hợp và hiệu quả thực tiễn của quy trình và nội dung bồi dưỡng do luận án đề xuất.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với các cơ quan quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT TP.HCM, các Phòng GD&ĐT): Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về khung năng lực tổ chức HĐTN của GVTH; chỉ đạo đổi mới chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo hướng phát triển năng lực chuyên biệt thay vì bồi dưỡng đại trà; tăng cường cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ HĐTN.
- Đối với cán bộ quản lý trường tiểu học: Cần chủ động khảo sát nhu cầu của giáo viên để lập kế hoạch bồi dưỡng tại trường; tạo môi trường thuận lợi, bố trí thời khóa biểu linh hoạt; phát huy vai trò của tổ chuyên môn và mô hình bồi dưỡng đồng nghiệp; mở rộng kết nối với gia đình và xã hội.
- Đối với giáo viên tiểu học: Nâng cao tinh thần tự bồi dưỡng, chủ động nghiên cứu chương trình và tài liệu hướng dẫn HĐTN; tích cực đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức; phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong các hoạt động trải nghiệm thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 489 GVTH tại 19 trường tiểu học thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
- Phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung vào 3 trong số 6 năng lực của khung năng lực đề xuất và triển khai trên 98 GVTH tại 2 trường tiểu học trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Bối cảnh thời gian: Quá trình điều tra thực trạng diễn ra trong hai năm học 2020 – 2021 và 2021 – 2022, thời điểm chịu ảnh hưởng một phần bởi dịch Covid-19 và chương trình mới đang triển khai cuốn chiếu đến lớp 4.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho GVTH tại các tỉnh, thành phố thuộc các vùng miền khác nhau (nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa).
- Tiếp tục thiết kế chi tiết các chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng cho 3 năng lực còn lại trong khung năng lực (năng lực xây dựng kế hoạch, năng lực đánh giá kết quả, năng lực sử dụng nguồn lực và thiết bị) để hoàn thiện gói bồi dưỡng toàn diện 6 năng lực.
- Nghiên cứu xây dựng nền tảng học liệu số trực tuyến phục vụ mô hình bồi dưỡng kết hợp (blended learning) liên tục và lâu dài cho GVTH sau khi các đề án quốc gia như ETEP kết thúc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Sử dụng khung năng lực 6 thành phần và 34 chỉ báo để xây dựng tiêu chí đánh giá, kiểm tra năng lực GVTH và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ tại địa phương.
- Các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo khung năng lực và các chủ đề bồi dưỡng để cải tiến chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, bổ sung các học phần về phương pháp tổ chức HĐTN.
- Cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học: Trực tiếp sử dụng 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng tại Chương 4 để tổ chức sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng tại chỗ hoặc tự bồi dưỡng nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức HĐTN cho học sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm do luận án đề xuất gồm bao nhiêu năng lực và chỉ báo?
Khung năng lực do tác giả đề xuất gồm 6 năng lực thành phần với tổng cộng 34 chỉ báo năng lực: (1) Năng lực chuyên môn về HĐTN; (2) Năng lực xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN; (3) Năng lực tổ chức thực hiện HĐTN; (4) Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức HĐTN; (5) Năng lực đánh giá kết quả HĐTN; (6) Năng lực sử dụng nguồn lực, phương tiện, thiết bị để tổ chức HĐTN.
2. Luận án đề xuất kế hoạch bồi dưỡng tập trung cho những năng lực nào?
Luận án lựa chọn 3 năng lực cốt lõi mà thực trạng giáo viên tiểu học còn hạn chế nhất để thiết kế 3 chủ đề và kế hoạch bồi dưỡng chi tiết:
- Chủ đề 1: Hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học (bồi dưỡng Năng lực chuyên môn về HĐTN).
- Chủ đề 2: Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng Năng lực tổ chức thực hiện HĐTN).
- Chủ đề 3: Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học (bồi dưỡng Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục).
3. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án là bao nhiêu?
- Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 489 giáo viên tiểu học tại 19 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện của TP.HCM và phỏng vấn sâu 19 cán bộ quản lý, giáo viên.
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 98 giáo viên tiểu học tại 2 trường tiểu học (Trường Tiểu học LĐT và Trường Tiểu học NVX) thuộc Quận Gò Vấp, TP.HCM từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2022.
4. Kết quả kiểm nghiệm của luận án được đánh giá qua những phương pháp nào?
Kết quả được đánh giá thông qua hai phương pháp: (1) Phương pháp chuyên gia với sự tham gia của 11 chuyên gia giáo dục để khẳng định tính khoa học, phù hợp và khả thi; (2) Phương pháp thực nghiệm sư phạm trước - sau tác động trên 98 giáo viên, được kiểm định thống kê bằng phần mềm SPSS qua phép kiểm định Paired Sample T-test, khẳng định sự cải thiện có ý nghĩa của các nhóm năng lực được bồi dưỡng.
Kết luận
Luận án của tác giả Hà Văn Tú đã giải quyết một vấn đề vừa có tính thời sự vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xác lập thành công khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học gồm 6 năng lực và 34 chỉ báo. Trên cơ sở đánh giá thực trạng trên 489 giáo viên tại TP.HCM, luận án đã đề xuất và thực nghiệm thành công 3 chủ đề cùng kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu, góp phần nâng cao năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên tiểu học. Các phát hiện và giải pháp của luận án cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo giáo viên và các trường tiểu học trong quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.