Chương 1: Trong chương | của luận văn, chúng tôi đã đành thời gian dé nghiên cứu các quan điểm và lí thuyết có liên quan nhằm định hướng cho quá trình nghiên cứu luận văn và trả lời cau hỏi nghiên cứu 1: NLU MHHTH là gi? Những quy trình dạy học nao góp phan phát triên NL MHHTH? Vai trò của day học hàm số va đồ thị trong việc phát trién NL này là gi? Bao gồm quan điểm về NLU MHHTH, những quy trình day học góp phan phát triển NL MHHTH, vai trò của day học hàm số và đồ thị trong phát triên NL MHHTH. M6 hinh hoa toan hoc 1. Khái niệm mô hình hoá toán học Mô hình là một hình thức trừu tượng, một biểu hiện hoặc một minh họa được tạo ra dé miêu tả cầu trúc và cách hoạt động của một hệ thông. các đối tượng hoặc hiện tượng thuộc vẻ hệ thông đó.
Nó có thê được xem như là một phiên bản thu nhỏ của một đối tượng, thường bao gồm các đặc điềm quan trọng của đối tượng gốc, hoặc là một biểu hiện của các thành phần chính trong hệ thong. Mục tiêu chính của việc tạo ra một mô hình là phục vụ cho quá trình nghiên cứu, giúp hiểu rd hơn vẻ hệ thống cụ thê mà nó đại diện (Lê Thị Hoài Chau, 2014). Theo Nguyễn Danh Nam (2015), mô hình có thé được hiểu theo hai ngữ cảnh. Trong ngữ cảnh đầu tiên mô hình thường được GV dùng như một công cụ minh họa trong quá trình giảng dạy cho một nội dung cụ thé.
Các mô hình này có thẻ là các công cụ trực quan như mô hình quả địa cầu hoặc mô hình hình hộp chữ nhật. Ngoài ra, chúng cũng có thé là các biêu hiện tượng trưng như sơ đồ đoạn thăng dé minh họa một van đẻ toán học, hoặc tranh vẽ dé hình dung câu chuyện. Trong ngữ cảnh thứ hai, mô hình được hiệu như là biéu hiện của các đặc trưng của hệ thông hoặc tình 10 huồng thông qua việc sử dụng ngôn ngữ theo một tập hợp quy tắc cụ thẻ của lĩnh vực được nghiên cứu. Nếu những quy tắc này thuộc vẻ lĩnh vực khoa học toán học, chúng thường được biêu diễn dưới dang các MHHTH như đồ thị, phương trình hoặc hệ phương trình.
Đây là cách đẻ trình bày và hiểu rõ hơn về các môi quan hệ và xu hướng trong một hệ thông hoặc tinh huéng, giúp nghiên cứu va giảng dạy trong lĩnh vực nay trở nên rõ ràng và logic hơn. Các nhà khoa học đã đề xuất nhiều định nghĩa về MHHTH. Edwards và Hamson (2001) cho rằng: “MHHTH là quá trình biến đôi một van dé thực tế thành một van dé toán học bằng cách xây dựng và giải quyết các MHHTH. Quá trình này đòi hỏi việc thiết lập các biéu đô, phương trình, hoặc hệ thức toán học phù hợp đẻ đại điện cho tình huống thực tế.
Sau đó, giải pháp thu được từ mô hình được đánh giá trong ngữ cảnh thực tế dé kiêm tra tính kha thi va hiệu quả. Nếu cách tiếp cận ban đầu không đủ hiệu quả hoặc không chấp nhận được, mô hình sẽ được điều chỉnh và cái tiến dé đáp ứng đúng nhu cau và yêu cầu của vấn dé thực tế cần giải quyết". Theo Nguyễn Danh Nam (2015), MHHTH được định nghĩa “1a quá trình tạo ra các mô hình dé giải quyết các van đề toán học có liên quan”. Theo Lê Thị Hoài Châu (2011), “MHHTH là sự giải thích toán học cho một hệ thông toán học hay ngoài toán học nhằm trả lời cho những câu hỏi mà người ta đặt ra trên hệ thong nay.” Cũng theo Lê Thị Hoài Châu (2014), “quá trình MHHTH là quá trình xây dựng một biêu đô số học hoặc một hệ thức toán học dé mô phỏng va giải quyết một vẫn đề đến từ lĩnh vực ngoài toán học.
Quá trình này bao gồm việc định rõ van dé, xây dựng một MHHTH phủ hợp, tiền hảnh giải quyết van đề bằng cách sử dụng mô hình đó, sau đó đánh giá giải pháp trong ngữ cảnh thực tế. Nếu giải pháp ban đầu không đáp ứng được yêu cầu của van đề hoặc không chấp nhận được, quá trình này còn bao gồm việc cải tiến mô hình đề tối tru hóa kết quả”.Các quy trình mô hình hoá toán học Các nhà toán học cũng đã đề xuất các bước dé áp dụng MHHTH trong ngữ cảnh giảng dạy toán học. 1] Các tác gia Galbraith, Stillman, Brown va Edwards (2007; dan theo Stillman, 2015) da biéu dién qua trinh MHH qua so đồ 7 bước (Hình 1. Mathematical to > TP Scietion problem Statement 7 1.
Understending, structuring, simplifying, interpreting context 2. Assoming, formulating, matkematising 3, Working mathematically 4. Interpreting mathematical output 5. Companng, cntiquing, validating 6.
Revisiting the modelling process (ifmodel is deemed unsatisfactory). Quy trình mô hình hóa toán học của Galbraith, Stillman, Brown và Edwards (2007, dẫn theo Stillman, 2015) Bước 1: Nắm vitng và hiểu rõ ngữ cảnh, sau đó cấu trúc lại và đơn giản hóa dé làm sáng tỏ thông tin cần mô hình hóa; Bước 2: Đặt ra các gia định và chuyên chúng thành các công thức toán học, hóa quy tắc và điều kiện vào dạng số liệu và biéu dé; Bước 3: Thực hiện các phép toán và biến đôi toán học dé phát triển mô hình, xem xét sự anh hưởng của các yếu tô đối với hệ thống: Bước 4: Diễn giải kết quả toán học, làm sáng tỏ những hiểu biết và thông tin thu được từ quá trình mô hình hóa; Bước 5: So sánh kết quả với thực tế, phản biện về độ chính xác và tính ứng dụng của mô hình, và thừa nhận các hạn chế và giả định; Bước 6: Truyền đạt và lí giải kết quả mô hình hóa néu mô hình phát trién đủ dé truyền thông cho người đọc hoặc người sử dụng: Bước 7: Kiém tra lại quy trình mô hình hóa, đánh giá lại các bước nếu mô hình không đáp ứng được yêu cau hoặc không phản ánh đúng hiện tượng thực tế. Blum và Lei (2009) đã mô phỏng quá trình MHHTH băng cách chia thành hai phan: thé giới toán học và thé giới ngoài toán học. Trong mô hình nay, họ phân tích 12 các bước của quá trình tư duy và những thách thức mà HS phải đối mặt khi thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến MHII.
Quy trình nảy cũng gồm 7 bước cơ bản (Hình 1.ốẲ £a = 5 = thực té; Bước 2: Tiếp theo. đơn giản hóa và cau trúc lại van dé dé chuyên đôi thành một mô hình mô phỏng thực tế; Bước 3: Sau đó, thiết lập mô hình mô phỏng thực tế thành một MHHTH, tập trung vào các yếu tố và quy luật quan trọng; Bước 4: Thực hiện các hoạt động toán học như tính toán và phân tích để đạt được kết quả cho MHHTH đã xây dựng: Bước 5: Diễn giải kết quả toán học để đưa ra câu trả lời cho tình hudng ngoài toán học, kiểm tra sự phù hợp của kết quả với câu trả lời cho van dé thực tế đã đặt ra: Bước 6: Công nhận kết quả ở bước 5 nếu câu trả lời được xác minh là hợp lí cho tỉnh huỗng thực tế hoặc xem xét lại một số giai đoạn trong quá trình nếu cần thiết; Bước 7: Cudi cùng, thông báo kết quả và dé xuất ý kiến, gợi mở về các hướng tiếp theo hoặc cải thiện cho quá trình. Tác giả Lê Thị Hoài Châu (2014) đã dựa vào các quan điểm lí thuyết của Coulange (1997) dé đưa ra mô hình MHHTH gồm 4 bước (Hình 1.3): 13 Câu hỏi liên quan đến hệ thông Câu trả lời (Bài toán thực tiễn) cho bài toán thực tiễn (1) Rút gọn hệ thong (giữ lai những thông tin thỏa đáng) MÔ HÌNH PHÒNG THỰC TIEN phỏng thực tiễn PHAM VI PHONG THỰC TIỀN (2) Phát biểu van dé băng ngôn ngũ (4) toán học đã lựa chọn MHHTH PHẠM VI TOÁN HỌC Hình 1. Quy trình mô hình hóa toán học của Lê Thị Hoài Châu (2014) Bước I: Xác định các yêu tổ chính và quy luật của van dé dé xây dựng mô hình phỏng thực tiễn của nó; Bước 2: Sử dụng ngôn ngữ toán học đề tạo ra một hoặc nhiều MHHTH cho van dé phỏng thực tiễn.
Cách tiếp cận này có thẻ biến đổi tùy thuộc vào góc nhìn đánh giá các yếu tô trong van dé, dẫn đến việc có thê xây dựng nhiều MHHTH cho cùng một tinh huống phỏng thực tiễn; Bước 3: Sit dụng kiến thức toán học dé giải quyết các MHHTH đã xây dựng: Bước 4: Kiểm tra tính phù hợp của mô hình và kết quả giải quyết. Nếu mô hình và cách giải quyết phù hợp, đưa ra câu trả lời cho bai toản thực tiễn. Nếu không phủ hợp, lặp lại các bước trên cho đến khi tìm ra câu trả lời thích hợp cho vấn dé đặt ra. Nguyễn Danh Nam (2015) đã nêu 7 bước tô chức hoạt động MHHTH trong day học toán được khái quát như sau: Bước 1: Bắt đầu với việc tìm hiểu vấn dé, đơn giản hóa nó và xác định các giả thuyết liên quan; 14 Bước 2: Thiết lập các môi liên hệ giữa các giả thiết đã được xác định, tạo ra một khung công việc logic cho van dé; Bước 3: Xây dựng bài toán mô tả tình hudng thực tế dựa trên các giả thuyết đã được thiết lập; Bước 4: Sử dụng kiến thức toán học phù hợp dé giải quyết bài toán đã xây dựng, sử dụng các công cụ và phương pháp toán học thích hợp; Bước 5: Hiệu rõ bài giải và ý nghĩa của mô hình toán trong tình huống thực tế, đánh giá cách giải quyết và tìm ra hệ quả của kết quả thu được; Bước 6: Kiếm chứng mô hình, nêu rõ ưu điểm và hạn chế của nó, đánh giá xem mô hình có thé áp dụng được cho các tình huống thực tế khác không: Bước 7: Thông báo kết quả, giải thích hoặc điều chỉnh mô hình sao cho phù hợp với tình hudng thực tế.
Trong luận văn này, chúng tôi vận dụng quy trình MHHTH gồm 4 bước của Stewart (2012) dé làm cơ sở tiến hành các hoạt động tô chức giáng day ham số và đỗ thị hàm số vì quy trình này phù hợp hơn (Hình 1. Khái niệm năng lực mô hình hoá toán học Các nhà nghiên cứu thuộc các trường phái khác nhau vẫn chưa có sự đồng thuận vẻ định nghĩa NL MHHTH (Kaiser & Sriraman, 2006).116) đã định nghĩa NL MHHTH như là ki năng và khả năng thực hiện linh hoạt và chính xác, các quy trình MHHTH vả tuân thủ theo mục tiêu được đề ra, sẵn sàng sử dụng chúng vào thực tế. 15 Kaiser (2007) cho ring NL MHHTH được đặc trưng bởi khả năng thực hiện toàn bộ qua trình MHHTH va phan ánh về quá trình đó.