Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: "Dạy học phần “Điện học” Vật lý 11 Trung học phổ thông góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh", chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Vật lí (mã số: 9140111), do nghiên cứu sinh Trần Ngọc Thắng thực hiện tại Trường Đại học Vinh vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Văn Trinh và PGS.TS Nguyễn Thị Nhị.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 định hướng chuyển đổi nền giáo dục từ truyền thụ kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, trong đó năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) là năng lực cốt lõi. Tuy nhiên, theo đánh giá chiến lược giáo dục giai đoạn 2011–2020, việc dạy học Vật lí tại các trường trung học phổ thông (THPT) vẫn nặng về lý thuyết, phương pháp truyền thụ một chiều chiếm ưu thế, thiếu hoạt động trải nghiệm thực tiễn.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Dạy học theo chủ đề (DHTCĐ) tuy đã được khuyến khích triển khai nhưng đa số giáo viên THPT vẫn gặp khó khăn trong việc thiết kế nội dung tích hợp, chưa xây dựng được tiến trình dạy học gắn với bồi dưỡng NLGQVĐ và thiếu hệ thống tiêu chí, công cụ đo lường sự tiến bộ của học sinh theo đường phát triển năng lực.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tổ chức tiến trình dạy học theo chủ đề phần “Điện học” chương trình Vật lí 11 THPT nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu tổ chức được tiến trình dạy học theo chủ đề phần “Điện học” môn Vật lí 11 THPT thì có thể bồi dưỡng được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về tổ chức DHTCĐ, bồi dưỡng NLGQVĐ cho học sinh trong dạy học Vật lí.
    2. Khảo sát thực tiễn thực trạng tổ chức DHTCĐ với việc bồi dưỡng NLGQVĐ cho học sinh trong dạy học Vật lí THPT hiện nay.
    3. Đề xuất các biện pháp tổ chức DHTCĐ theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Vật lí.
    4. Phân tích nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lí 11 THPT.
    5. Thiết kế các chủ đề và kế hoạch tổ chức dạy học các chủ đề chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lí 11 THPT.
    6. Thiết kế tiêu chí, công cụ đánh giá NLGQVĐ của học sinh trong DHTCĐ.
    7. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của việc tổ chức DHTCĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học phần “Điện học” Vật lí 11 THPT; hoạt động dạy học theo chủ đề; hoạt động dạy học theo chủ đề gắn với bồi dưỡng NLGQVĐ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Chương “Dòng điện trong các môi trường” thuộc phần Điện học, sách giáo khoa Vật lí 11 THPT.
    • Về không gian và địa bàn khảo sát, thực nghiệm: 34 trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước (tiêu biểu như Trường THPT Đồng Xoài).
    • Về thời gian: Hoàn thành bảo vệ năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Về dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp:
    • Phòng nghiên cứu giáo dục NCREL (North Central Regional Educational Laboratory) xác định dạy học tích hợp/chủ đề là cách tiếp cận liên ngành.
    • Các mô hình tích hợp tại Pháp, Hà Lan, Úc, Mỹ, Nigeria, Thái Lan, Indonesia, Singapore, Malaysia, Philippines.
    • Robin Fogarty (1991) phân chia 3 dạng và 10 cách tích hợp: tích hợp nội môn (Fragmented, Connected, Nested); tích hợp liên môn (Sequenced, Shared, Webbed, Threaded, Integrated); tích hợp xuyên môn (Immersed, Networked).
    • Susan M. Drake (1993) và Xavier Roegiers phân định 4 mức độ: tích hợp nội môn, tích hợp đa môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn.
  2. Về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề:
    • Quan điểm về năng lực của A. Simon (di truyền), E. Durkheim (xã hội), J. Watson (hành vi), tâm lý học Mác-xít (C. Mác, A.N. Leontiev, B.M. Teplov, S.L. Rubinstein, John Dewey), John Erpenbeck (1998), Xavier Roegiers (2000), F.E. Weinert (2001), Tremblay (2002), R.P. Singh.
    • Định nghĩa của PISA/OECD (2003, 2012): NLGQVĐ là năng lực sử dụng các quá trình nhận thức để giải quyết tình huống thực tiễn chưa có giải pháp rõ ràng ngay lập tức.
    • Khung lý thuyết 4 bước giải quyết vấn đề: George Polya (1973), PISA (2003 & 2012), ATC21S (2013), H.F. O’Neil, ACARA.
    • Các biện pháp bồi dưỡng NLGQVĐ: Philip Wong (2008 - siêu nhận thức), Huann-Shyang Lin, Jui-Ying Hung, Su-Chu Hung (2010 - lịch sử khoa học), Chaiwat Jewpanich, Pallop Piriyasurawong (2015 - dạy học dự án qua truyền thông xã hội), Z. Cai và cộng sự.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về dạy học tích hợp và theo chủ đề: Tiếp cận từ cải cách giáo dục 1979 với môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1–5); Chương trình GDPT 2018; các nghiên cứu của Dương Tiến Sỹ (1998), Dương Kỳ Loan (2016), Nguyễn Văn Biên (2015), Đỗ Hương Trà (2015), Nguyễn Thị Thuần (2019); hướng dẫn tổ chức cuộc thi theo Công văn số 5111/BGDĐT-GDTrH (2013) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Về năng lực và bồi dưỡng NLGQVĐ trong môn Vật lí và các môn học: Các công trình của Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế, Đinh Thị Kim Thoa, Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc, Lâm Quang Thiệp, Phạm Minh Hạc, Vũ Dũng. Các nghiên cứu cấu trúc và bồi dưỡng NLGQVĐ của Nguyễn Thị Lan Phương, Đặng Xuân Cương, Lương Việt Thái, Phạm Đức Quang, Nguyễn Đức Minh, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Thị Thủy, Phạm Thị Phú, Nguyễn Lâm Đức, Phan Anh Tài, Phan Khắc Nghệ, Nguyễn Thế Khôi (1995), Trần Văn Nguyệt (1997), Phạm Thị Ngọc Thắng (2003), Lương Thị Lệ Hằng (2013), Lương Viết Mạnh (2015), Cao Tiến Khoa (2014), Lê Thị Thu Hiền, Lê Thị Hoàng Hà, Hoàng Thị Thu Hà.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình dừng lại ở bậc tiểu học, THCS hoặc bàn về lý luận chung. Đối với môn Vật lí 11 THPT, chưa có công trình nào thiết kế hoàn chỉnh hệ thống chủ đề cho chương "Dòng điện trong các môi trường" kết hợp xây dựng bảng tiêu chí, thang đo và đường phát triển năng lực để bồi dưỡng NLGQVĐ cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm năng lực: Là tổ hợp các thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân thể hiện trong một hoạt động nào đó đáp ứng được các yêu cầu và đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả mà nhiệm vụ đặt ra.
  • Khái niệm vấn đề và giải quyết vấn đề: Vấn đề là một "bài toán" chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết. Giải quyết vấn đề là quá trình người học sử dụng kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và lựa chọn giải pháp tối ưu để vượt qua trở ngại nhận thức.
  • Cấu trúc 4 thành tố của NLGQVĐ:
Thành tố năng lực Biểu hiện hành vi
1. Phát hiện vấn đề 1.1. Phân tích, làm rõ thông tin nội dung vấn đề.
1.2. Nhận ra mâu thuẫn giữa vấn đề mới nảy sinh với kiến thức có được từ trải nghiệm và kiến thức đã học.
1.3. Phát hiện và diễn đạt được vấn đề bằng ngôn ngữ chuyên môn.
2. Đề xuất giải pháp 2.1. Đề xuất các giải pháp.
2.2. Phân tích, so sánh các giải pháp.
2.3. Chọn ra giải pháp khả thi, tối ưu.
3. Thực hiện giải pháp 3.1. Đề xuất các phương án để thực hiện giải pháp.
3.2. Thực hiện giải pháp theo phương án đã chọn.
3.3. Đưa ra được kết quả, giải thích, làm rõ nguyên nhân của vấn đề và rút ra kết luận.
4. Đánh giá giải pháp, vận dụng 4.1. Đánh giá, điều chỉnh từng bước thực hiện giải pháp.
4.2. Xác nhận những kiến thức, rút ra kinh nghiệm thu nhận được.
4.3. Vận dụng kiến thức vào tình huống mới.
  • Khung 4 bước xây dựng nội dung DHTCĐ:

    • Bước 1: Phân tích chương trình, sách giáo khoa, xác định nội dung, đặt tên chủ đề và các vấn đề cần giải quyết.
    • Bước 2: Xác định mục tiêu chủ đề (kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực).
    • Bước 3: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng (câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học, câu hỏi nội dung) và hệ thống bài tập (trước, trong và sau khi học).
    • Bước 4: Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá (4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao).
  • Tiến trình 4 giai đoạn tổ chức DHTCĐ giải quyết vấn đề:

    1. Đề xuất vấn đề.
    2. Đề xuất giải pháp và lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
    3. Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
    4. Trình bày, đánh giá kết quả.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn kiện, sách báo, chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng qua bảng hỏi, điều tra giáo viên và học sinh tại 34 trường THPT tỉnh Bình Phước.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành qua 2 vòng thực nghiệm (vòng 1 và vòng 2) có nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC); đánh giá định lượng trên 109 học sinh và đánh giá hồ sơ phát triển năng lực theo chiều dọc trên 4 học sinh điển hình.
  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích điểm số bài kiểm tra ($X_i$), tần suất, tần suất lũy tích, tính các tham số thống kê mô tả (trung bình cộng $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$, kiểm định tiêu chuẩn thống kê $t$-Student).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Vật lí 2018.
  • Số liệu khảo sát thực trạng từ 34 trường THPT tại tỉnh Bình Phước.
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm: bài kiểm tra, bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá của học sinh, phiếu đánh giá sản phẩm trải nghiệm của 109 học sinh và 4 học sinh theo dõi chuyên sâu: Lê Thị Tuyết Vy, Quách Thị Thu Thảo, Mai Quang Anh, Vũ Tất Đạt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 0: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu về dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề và phát triển NLGQVĐ trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả đối chiếu 5 khung lý thuyết về giải quyết vấn đề:

Khung lý thuyết Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4
Polya (1973) Hiểu vấn đề Lên kế hoạch giải quyết vấn đề Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề Rà soát lại và kiểm tra kết quả
PISA (2003, 2012) Thăm dò và hiểu vấn đề Miêu tả và hình thành vấn đề Lên kế hoạch và thực hiện giải quyết vấn đề Giám sát và xem xét việc giải quyết vấn đề
O’Neil Hiểu nội dung vấn đề Đưa ra chiến lược giải quyết Đưa ra chiến lược giải quyết và tự điều chỉnh Tự điều chỉnh
ACARA Tìm hiểu nhằm xác định, khám phá thông tin và ý tưởng Đưa ra những ý tưởng, phương án và các hành động Phân tích, tổng hợp và đánh giá cách lí luận và quy trình Xem xét cách tư duy và quy trình thực hiện
ATC21S (2013) Phân tích vấn đề Lập mục tiêu, quản lí nguồn lực, thu thập thông tin Tính hệ thống và phát triển quy tắc từ nguyên nhân kết quả Xem xét, giám sát, kiểm nghiệm giả thuyết và kết nối thông tin

Từ tổng quan, chương 0 chỉ ra 3 câu hỏi lớn cần giải quyết:

  1. Làm thế nào để nội dung kiến thức môn học hấp dẫn, tạo ra nhiều hoạt động đa dạng để vận dụng vào thực tiễn?
  2. Làm thế nào để giáo viên chủ động thiết kế tiến trình dạy học chủ đề phù hợp với đối tượng học sinh?
  3. Làm thế nào để bồi dưỡng và đánh giá sự phát triển NLGQVĐ của học sinh trong DHTCĐ?

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo chủ đề bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông

  • Cơ sở lý luận: Xác lập định nghĩa năng lực, vấn đề, giải quyết vấn đề, cấu trúc 4 thành tố và 12 chỉ số hành vi của NLGQVĐ. Làm rõ bản chất của DHTCĐ với 3 cấp độ: đơn môn, liên môn, hòa trộn.
  • Biện pháp bồi dưỡng và đánh giá: Đề xuất quy trình 4 bước xây dựng chủ đề; thiết kế bộ công cụ đánh giá gồm: bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi tự đánh giá, phiếu đánh giá sản phẩm học tập; xây dựng bảng 4 cấp độ phát triển năng lực và mô hình đường phát triển NLGQVĐ lý tưởng.
  • Khảo sát thực trạng: Khảo sát tại 34 trường THPT tỉnh Bình Phước ghi nhận: phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực nhưng gặp trở ngại về phương pháp thiết kế chủ đề, phân phối thời gian, thiếu tài liệu hướng dẫn và công cụ kiểm tra đánh giá năng lực người học.

Chương 2: Tổ chức dạy học theo chủ đề chương “Dòng điện trong các môi trường” vật lý 11 trung học phổ thông theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Tác giả tái cấu trúc toàn bộ nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường” thành 4 chủ đề dạy học:

Tên chủ đề Nội dung kiến thức tích hợp và ứng dụng thực tiễn
Chủ đề 1: Dẫn điện của kim loại Bản chất dòng điện trong kim loại, sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng nhiệt điện; ứng dụng cặp nhiệt điện, đo nhiệt độ cao.
Chủ đề 2: Điện phân Thuyết điện li, bản chất dòng điện trong chất điện phân, các định luật Fa-ra-đây; ứng dụng mạ điện, đúc điện, luyện nhôm, tinh luyện đồng, chống ăn mòn kim loại.
Chủ đề 3: Phóng điện trong chất khí Sự dẫn điện tự lực và không tự lực, tia lửa điện, hồ quang điện; ứng dụng hàn điện, công nghệ lọc bụi tĩnh điện, bảo vệ an toàn chống sét, chiếu sáng bằng đèn phóng điện.
Chủ đề 4: Linh kiện bán dẫn Bán dẫn loại p, bán dẫn loại n, lớp chuyển tiếp p-n; cấu tạo và nguyên lý hoạt động của điôt, tranzito, pin quang điện; ứng dụng trong mạch chỉnh lưu và thiết bị điện tử.

Mỗi chủ đề đều được thiết kế chi tiết: mục tiêu dạy học, bộ câu hỏi định hướng (câu hỏi khái quát, bài học, nội dung), chuỗi hoạt động học tập 4 giai đoạn, phiếu học tập và hệ thống bài tập phân hóa theo 4 mức độ nhận thức.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

  • Thiết kế thực nghiệm: Triển khai qua 2 vòng tại các trường THPT tỉnh Bình Phước (trong đó có THPT Đồng Xoài) với các lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương về học lực.
  • Kết quả đánh giá trên 109 học sinh: Thống kê qua bảng kiểm và phiếu đánh giá cho thấy mức độ đạt được ở cả 4 thành tố (phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện giải pháp, đánh giá và vận dụng) đều tăng dần qua từng chủ đề.
  • Kết quả theo dõi dọc 4 học sinh: Luận án lập biểu đồ theo dõi chi tiết đường phát triển năng lực của 4 học sinh (Lê Thị Tuyết Vy, Quách Thị Thu Thảo, Mai Quang Anh, Vũ Tất Đạt), cho thấy sự chuyển biến từ cấp độ thấp (chưa tự lực, cần hướng dẫn) lên cấp độ tự lực đề xuất giải pháp, thực hiện thí nghiệm và hoàn thành sản phẩm trải nghiệm thực tế.
  • Kết quả xử lý thống kê bài kiểm tra:
Nhóm Số lượng ($N$) Điểm trung bình ($\bar{X}$) Độ lệch chuẩn ($S$) Hệ số biến thiên ($V%$)
Thực nghiệm (TN) Cao hơn rõ rệt Đạt mức cao hơn nhóm ĐC Phân tán hẹp hơn Độ đồng đều cao hơn
Đối chứng (ĐC) Tương đương Thấp hơn Độ phân tán lớn hơn Hệ số biến thiên cao hơn

Đồ thị phân phối tần suất và phân phối tần suất lũy tích của nhóm thực nghiệm luôn lệch sang bên phải so với nhóm đối chứng, kiểm định thống kê $t$-Student khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa với độ tin cậy $p < 0{,}05$.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học theo chủ đề và bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề trong môn Vật lí cấp THPT, gắn kết với định hướng của Chương trình GDPT 2018.
  2. Xác định cấu trúc NLGQVĐ gồm 4 thành tố với 12 chỉ số hành vi cụ thể phù hợp với đặc thù bộ môn Vật lí.
  3. Đề xuất quy trình 4 bước xây dựng nội dung chủ đề dạy học và tiến trình 4 giai đoạn tổ chức dạy học theo chủ đề nhằm bồi dưỡng NLGQVĐ.
  4. Xây dựng bộ tiêu chí, thang đo, bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá và mô hình đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lí.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng dạy học và bồi dưỡng NLGQVĐ tại 34 trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước, chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế trong thực tế giảng dạy.
  2. Tái cấu trúc nội dung chương “Dòng điện trong các môi trường” Vật lí 11 THPT thành 4 chủ đề dạy học hoàn chỉnh gắn với kiến thức thực tiễn và sản xuất kinh doanh (kim loại, điện phân, chất khí, bán dẫn).
  3. Thiết kế hệ thống giáo án, phiếu học tập, bộ câu hỏi định hướng và bài tập tình huống thực tế cho 4 chủ đề.
  4. Cung cấp bộ công cụ đo lường và quy trình thực nghiệm sư phạm đã được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả trên 109 học sinh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục: Tổ chức tập huấn cho giáo viên THPT về kỹ thuật xây dựng chủ đề tích hợp và phương pháp đánh giá năng lực học sinh theo tiến trình phát triển.
  • Đối với giáo viên Vật lí: Cần chủ động chuyển đổi từ hình thức dạy từng tiết rời rạc sang dạy học theo chủ đề, tăng cường các hoạt động trải nghiệm, tự làm thí nghiệm và chế tạo sản phẩm ứng dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu và thực nghiệm trong phạm vi một chương cụ thể là “Dòng điện trong các môi trường” thuộc chương trình Vật lí 11 THPT; địa bàn khảo sát và thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn tại 34 trường THPT thuộc tỉnh Bình Phước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng việc thiết kế các chủ đề dạy học bồi dưỡng NLGQVĐ cho toàn bộ các phần khác của chương trình Vật lí THPT (Cơ học, Nhiệt học, Quang học, Vật lí hạt nhân).
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm trên phạm vi nhiều tỉnh thành và các vùng miền khác nhau nhằm hoàn thiện bộ công cụ đo lường năng lực học sinh.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lí: Tham khảo khung lý thuyết 4 thành tố NLGQVĐ, phương pháp thiết kế công cụ đo lường (bảng kiểm, rubric, thang đo) và quy trình xây dựng đường phát triển năng lực.
  • Giáo viên Vật lí THPT: Sử dụng trực tiếp kế hoạch bài dạy, bộ câu hỏi định hướng, phiếu học tập và hệ thống bài tập thực tiễn của 4 chủ đề chương "Dòng điện trong các môi trường" để áp dụng vào giảng dạy thực tế theo Chương trình GDPT 2018.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và biên soạn chương trình: Tham khảo mô hình cấu trúc lại nội dung sách giáo khoa thành các chủ đề tích hợp liên môn, gắn lý thuyết với ứng dụng kỹ thuật và đời sống sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gồm những thành tố nào?

Cấu trúc NLGQVĐ trong luận án gồm 4 thành tố với 12 biểu hiện hành vi:

  1. Năng lực phát hiện vấn đề: gồm 3 biểu hiện (1.1, 1.2, 1.3) liên quan đến phân tích thông tin, nhận diện mâu thuẫn nhận thức và diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ chuyên môn.
  2. Năng lực đề xuất giải pháp: gồm 3 biểu hiện (2.1, 2.2, 2.3) liên quan đến đề xuất, so sánh và chọn giải pháp tối ưu.
  3. Năng lực thực hiện giải pháp: gồm 3 biểu hiện (3.1, 3.2, 3.3) liên quan đến xây dựng phương án, thực hiện giải pháp/thí nghiệm và rút ra kết luận.
  4. Năng lực đánh giá giải pháp, vận dụng: gồm 3 biểu hiện (4.1, 4.2, 4.3) liên quan đến điều chỉnh quá trình thực hiện, xác nhận kinh nghiệm và vận dụng vào tình huống mới.

2. Chương "Dòng điện trong các môi trường" Vật lí 11 được chia thành các chủ đề cụ thể nào?

Tác giả xây dựng thành 4 chủ đề dạy học:

  • Chủ đề 1: Dẫn điện của kim loại (gắn với hiện tượng nhiệt điện, siêu dẫn).
  • Chủ đề 2: Điện phân (gắn với mạ điện, đúc điện, luyện nhôm).
  • Chủ đề 3: Phóng điện trong chất khí (gắn với hàn điện, lọc bụi tĩnh điện, chống sét).
  • Chủ đề 4: Linh kiện bán dẫn (gắn với điôt, tranzito, pin mặt trời).

3. Quy trình tổ chức dạy học theo chủ đề để bồi dưỡng NLGQVĐ gồm mấy giai đoạn?

Tiến trình dạy học gồm 4 giai đoạn nối tiếp:

  • Giai đoạn 1: Đề xuất vấn đề.
  • Giai đoạn 2: Đề xuất giải pháp và kế hoạch giải quyết vấn đề.
  • Giai đoạn 3: Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
  • Giai đoạn 4: Trình bày, đánh giá kết quả.

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm của luận án được thu thập và xử lý trên những đối tượng nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng tại các trường THPT tỉnh Bình Phước (tiêu biểu là THPT Đồng Xoài):

  • Đánh giá định lượng trên 109 học sinh về mức độ phát triển của 4 thành tố NLGQVĐ và kết quả bài kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
  • Đánh giá định tính và theo dõi đường phát triển năng lực chuyên sâu trên 4 học sinh: Lê Thị Tuyết Vy, Quách Thị Thu Thảo, Mai Quang Anh, Vũ Tất Đạt.
  • Xử lý số liệu bằng các tham số thống kê toán học: điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$, phân phối tần suất lũy tích và kiểm định $t$-Student.

Kết luận

Luận án của tác giả Trần Ngọc Thắng đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về việc tổ chức dạy học theo chủ đề môn Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT. Công trình đã xây dựng thành công cấu trúc 4 thành tố của NLGQVĐ, quy trình thiết kế chủ đề, tiến trình sư phạm 4 giai đoạn và hệ thống công cụ đánh giá năng lực dựa trên đường phát triển. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 34 trường THPT tỉnh Bình Phước với 4 chủ đề chương "Dòng điện trong các môi trường" đã khẳng định tính khả thi, độ tin cậy và hiệu quả sư phạm của các giải pháp đề xuất.