SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỂ TÀI: “Biên soạn tài liệu hỗ trợ việc dạy và học tin học phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12” Lớp 12 Chủ nhiệm để tài: KS Huỳnh Kim Sen 1P Hồ Chí Minh , ngày 28 tháng 12 năm 2005 ĐỀ TÀI: “Biên soạn tài liệu hỗ trợ việc dạy và học tin học phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12” Chủ nhiệm đề tai: KS Huynh Kim Sen Danh sách cộng tác viên TT Họ và tên (học vị nếu có) Đơn vị công tác 1 |Th§Nguyễn Hồng Tuấn Sở Giáo dục và Đào tạo 2_ | Th8 Vũ Thiện Căn Sở Giáo dục và Đào tạo 3 | CN Tạ Viết Quý “Trườ:›g THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa 4_ }CN Đậu Quang Tuấn Trường THCS Thanh Đa, Q. Bình Thanh 5 |CN Nguyễn Quang bắc Phòng GD Quận 10 6 | ThS Đỗ Thị Hồng Phòng GD Quận Tân Phú 7 | CN Nguyễn Minh Thiên Hoàng Trường TH Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q.1 8 | CN Pham Minh Thién TT Hướng nghiệp và Day nghề Quận 5 9 |CN Nguyễn Ngọc Bích Trường THCS Lê Lợi, Quận 3 10 CN Hoang Dang Quang TJHCS Héng Bang, Quan 5 11 | Ths Lê Đức Long DH SP TP Hồ Chí Minh 12 |CN Cao Sĩ Sơn "Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai | MỤC LỤC GIỚI THIỆU CHUNG. LẬP TRÌNH TRÊN WINDOWS 4 4 IL. CAC DOL TUONG CHUAN CUA WINDOWS IIL.
GIGLTHIEU VISUAL BASIC 6. CÀI ĐẶT 3 TIL2. KHỞI ĐỘNG VISUAL BASIC 6 IL3. TIM HIEU CUA SO LAM VIEC KHI CHON STANDARD.
ÈïÖT SÔ VẤN DE: 1V, LẬP TRÌNH DOL TUQNG 10 il V. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ GIAO ĐIỆN 11 V. THIET KB GIAO DIEN VỊ. VIẾT CODE CHO CÁC ĐÓI TƯỢNG CÀN THIẾT 14 16 VIL TOM LUQC 17 VILL.
PHAN THYC HANH: 18 1X. THỰC TẬP : 21 DOI TUONG DIEU KHIEN (CONTROL OBJECT) 21 1. ĐÓI TƯỢNG - SỬ DỤNG PROPERTIES WINDOW 24 LL. SU DUNG PROPERTIES WINDOW, 22 UL.
DAT TEN CHO DOL TUQNG 23 UL. DOLTUGNG FORM, LABEL, TEXTBOX VA COMMAND BUTTON 23 1U. ĐÔI TUONG TEXTBOX 24 11. pol TUONG COMMAND BUTTON 23 IIL5.
ĐỘI TƯỢNG LISTBOX 36 1IL6. ĐÓI TƯỜNG CHECKBOX 36: IIL7. ĐỐI TƯỢNG COMBOBOX 37 IiL8. ĐÔI TƯỢNG FRAME 28 1V.
THỰC HANH CO HUONG DAN: 33 VIL THYC HANH 37 BIEN, HANG VA CAU TRUC DIEU KHIEN 37 1. KHAI BAO BIEN 38 TL HANG - 38 1.1 KHÁI NIỆM 38 112, KHAI BAO HANG 38 I. KIEU DU LIEU —— 39 IV. CAC TOAN TU TRONG VISUAL BASIC —————— 39 IV.
TOÁN TỪ CỦA CÁC PHÉP TOÁN 40 1V. TOÁN TU QUAN HE :ọc tập 12 : Trang 1 Tài Hiệu hỗ( IV. CAC TOAN TU LOGIC 40 1V. CÁC CẢU TRÚC BIỀU KIỆN 4t V.
CÁC CẤU TRÚC LẶP.1, CAU TRUC DO WHILE ,. CAU TRUC DO. CAU TRUC DO. LOOP UNTIL 44 VI.
CÁCH THOÁT KHÔI CÁC VÒNG LẶP 44 VIIL TÔM LƯỢC 46 VHL THỰC HÀNH CÓ HƯỚNG DẪN: 4T 1X. PHÀN THỰC HÀNH: 55 THU TUC VA HAM 48; I.2, CÁCH GỌI THỦ TỤC TRONG VB 58 CACH THOAT KHOI THU TUC 59 1H. CÁCH GỌI HÀM 6 1. CÁCH THOÁT RA KHOI HAM 61 II.
HỘP THÔNG BẢO (MESSAGE BOX) 62 1IL2. HỘP NHẬP (INPUTBOX) 63 IV. PHÂN THỰC HANH: 65 XU LY CHUOT— XU LY BAN PHIM 67 1. THAM SO TRUYEN 67 Il.
XU LY BAN PHIM 68 11. SU KIỆN 68 DL. THỰC HANH CÓ HƯỚNG DẪN: 70 XỬ LÝ LỖI, GỠ RỒI (DEBUG) VÀ DỊCH THÀNH TẬP TIN. XỬ LÝ LỖI TRONG CHƯƠNG TRÌNH 73 I, GỠ RÓI CHƯƠNG TRÌNH (DEBUG__—_—__________ 73 WI.
BAY LOI 78 IV. KET THUC BAY LOI 79 Y. DịCH CHƯỢNG TRÌNH THÀNH TẬP TIN EXE 80 VI. PHAN THUC HANH: 83 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 84 I.
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CƠ SỬ DỮ LIỆU 84 Tài liệu hỗ trợ học tập 12 Trang 2 1. GIỚI THIỆU MỘT VÀI HỆ QUẦN TRị CƠ SỞ DỮ LIỆU 84 1H. FRUY VÁN CSDL 84 Iv. PHẢN THỰC ILÀNH: 9% CÁC CÁCH KÉT NÓI CSDL VÀO VB 6.
TRUY CAP DU LIEU VOI KET NOL BANG ODBC 92 II. TRUY CẬP DU LIỆU VOL KET NOI BANG DAO 98 UI. TRUY CAP DU LIEU VOL KET NOI BANG ADO 99 IV. TÓM LƯỢC 102 V, PHÀN THỰC HÀNH: 103 SỬ DỤNG CÁC DIEU KHIEN LIEN QUAN DU LIEU 104 1.
SỬ DUNG CAC DIEU KHIEN NOI TAI 104 II. SU DUNG ĐIÈU KHIỂN DBGRID 108 1H. DÙNG DIEU KHIEN MSFLEXGRID 111 IY. PHAN THUC HANH: 114 GIOI THIEU MOT UNG DỤNG CSDL MẪU 115 I.
CHUONG TRINH MAU: 115 1. YÊU CÂU CUA CHUONG TRINH 115 H. PHAN THU'C HANH: 136 HUONG DAN XAY DUNG MOT UNG DUNG CSDL BON GIAN 137 I. DAT VAN DE - XÁC ĐỊNH VĂN ĐÈ 137 II.
PHÂN TÍCH— THIẾT KÉ HỆ THÓNG 137 1. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 140 Tài liệu hỗ trợ học tập 12 Trang 3 TH Uy se ar @®@ GIỚI THIỆU CHUNG. LAP TRINH TREN WINDOWS Khác với hệ điều hành MS-DOS. Windows cung cắp cho chúng ta giao diện a3 hoa GUI (Graphical User interface), khi lap trình trên Windows, chúng ta có quyền sử dụng các khả năng đồ hoạ đã có, sử dụng các ham API (Application Program interface), ste dung cau tric thu viện liên kết déng DLL (Dynamic Link Library) cla Windows, st? dung chudt, st dụng các thanh trượt ngang, trượt dọc.
Bạn có thể hình dung trên một bàn làm việc ta có thể có nhiều tờ giấy khác nhau, tờ này chồng lên tờ khác và các tờ giấy chứa những thông tin khác nhau. Bàn làm việc trên Windows là màn hình, các tờ giấy là những cửa số trên màn hình. Khi làm việc, chúng ta có thể di chuyển hoặc sắp xếp lại các cửa số, chọn cửa số hoạt động hiện hành và đặt cửa số này nằm trên mọi cửa số còn lại. Có thé thay đổi kích thước cửa số và dịch chuyển nó trong Khuôn khổ màn hình.
CÁC ĐÓI TƯỢNG CHUAN CUA WINDOWS Những đối tượng chuẩn mà bạn sẽ gặp trong ứng dụng Windows là nút, hộp kiểm, hộp danh sách thả xuống. chúng được gọi là các đối tượng, và có nhiều đối tượng đã được cài đặt sẵn trong hệ điều hành. Với Visual Basic, chúng ta có thể sử dụng những đối tượng thông thường này một cách dé dàng, như đặt chúng trên các cửa số hội thoại bằng phương pháp thiết kế cửa số rê và thả. Tài liệu hỗ trợ học tập 12 Trang 4 II.
GIỚI THIỆU VISUAL BASIC 6.0 là sản phẩm của Microsoft. Trong phiên bản này hiện có 3 ấn bản đó là Learning, Professional và Enterprise. Visual Basic là chương trình 32 bịt nên chỉ thạy từ môi trường Windows 95 trở lên. Tất cả các phiên bản cla Visual Basic đều tinh vi và mạnh, do đó đòi hỏi máy cũng phải đáp ứng và phù hợp, chẳng hạn phải có 300MB không gian đĩa cứng còn trống, một Chip lớp Pentium tir 166MHz trở lên và ít nhất là 32MB RAM.
Ngày nay các yêu cầu trên là quá dễ dàng. GÀI ĐẶT Việc cài đặt Visual Basic cũng rất dễ dàng. Từ đĩa CD chứa Visual Basic có một chương trình setup để cài đặt. Nếu chương trình không tự động cài đặt khi đưa đĩa CD vào ỗ đĩa, bạn vao Start, chon Run.
Trong hộp thoại Run, nhấp vào nút Browse để tìm tập tin có tên là Setup.exe, nếu biết tập tin này nằm ở đâu, bạn có thể nhập đường dẫn và tên tập tin vào trong ô nhập, không cần nhập nút Browse để tìm. Trong quá, trình cài đặt, bạn trả lời một số câu hỏi và nhấp nút Next để tiếp tục bước kế tiếp cho đến khi việc cài đặt hoàn tất. KHỞI DONG VISUAL BASIC Để khởi động Visual Basic, bạn thực hiện một trong những cách sau: » Nhấp đúp vào biểu tượng của Visual Basic trên màn hình Desktop (có thể nhấp vào biêu tượng, nó sẽ đổi màu, lúc này bạn nhấn phím Enter). ® Vao Start, chon Run và nhập đường dan dén Visual Basic (néu khiéng nhé chinh xc, nhap nit Browse dé tim).
° Vào Start, đưa vệt sáng đến Programs, di chuyển vệt sáng đến Microsoft Visual Studio 6.0, sau đó đến Microsoft Visual Basic 6. Khi thực hiện một trong 3 cách trên, bạn sẽ thầy màn hình như sau: Control Wear d ss =: xxx YF & oo > > > > 2> > vợ VG Wizard Data Project 115 Application Addin —Activex "“-. Zl Tài liệu hỗ trợ học tập 12 Trang 5 Tùy theo chương trình ở cấp độ nào để chọn một trong các mục trên cho phù hợp. Trong tập sách này, ching ta ding Standard.
Néu chon Dont show this dialog in the future, thi tan khỏi động sau, cửa sỗ này sẽ không hiện ra. Trong trường hợp bạn đang chạy một ứng dụng Visual Basic nào đó, hay vừa thiết kế và viết code xong cho một chương trình. Muốn thiết kế một chương trình mới, bạn vào menu File, chọn New Project, thì cửa số như hình trên sẽ hiện ra. Trong cả hai trường hợp, bạn chọn Standard.EXE, nhấn phim Enter, hoặc nhấp chuột vào nút Open trên hộp thoại, bạn sẽ thấy hình sau: Toolbox TiHebar Menu bar Toolbar Project Explorer pal SS si se i | gHaC@rRnsfi> @egegatl Properties W 11.
TIM HIEU CỬA SO LAM VIỆC KHI CHỌN STANDARD.EXE (1) Thanh tiêu dé: (Title Bar) Théng bao tén ctia dé an (Project) va biéu mau (Form) ma ban dang tao trong Visual Basic. (2) Thanh Menu: (Menu Bar) Có các khoản mục sau: File Edit View Project Format Debug Run Query Diagram Tools Add-ins Windows va Help. - Muốn xem trong các menu có khoản mục nào, bạn nhập chuột vào tên của chúng, các khoản mục có dầu chắm chấm theo sau, khi chọn sẽ hiện ra hộp thoại. Khi có đầu mũi tên thì cho biết có các mục con.
Tài liệu hỗ trợ học tập 12 Trang 6 Vfd: * Trong menu File cé New Project: tao Project mdi, Open Project: me Project, Save Project: lvu Project. Trong menu View có Code: hiện cửa sé viết code, Object: hiện biểu mẫu thiết kế. 5 Trong menu Project có Add Form: tao Form, Add MDi Form: tao Form MDi, Add Module: tao module. = Trong menu Run có Start: chay chương trình, End: kết thúc chương trình, Restart: khởi tạo lại chương trình.
“ Trong menu Tools có Add Procedure: tạo thủ tục, Menu Editor: tạo menu. (3) Thanh công cụ: (ToolBar) Thanh này chứa các icon nhỏ, giúp người dùng thực hiện nhanh thay vì phải vào trong các khoản mục của menu. Bạn chỉ cần di chuyển con trỏ đến vị trí của icon đó, bạn sẽ thầy tên của nó hiện ra. (4) Hập công cụ: (Toollox) - Hộp này chứa các đối tượng mà bạn sẽ đặt vào trong biểu mẫu khi thiết kệ chương trình.
Bạn thấy có các đối tượng sau: Pointer PictureBox Label TextBox Frame Command Button Checkbox Option Button ComboBox ListBox Horizontal Scrollbar Vertical Scrollbar Drive ListBox Timer .