Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy

Biên soạn giáo trình bài tập và đồ gá cho môn thực tập dung sai kỹ thuật đo, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

141
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MÔN THỰC TẬP DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO

2.1. Tên học phần: THỰC TẬP DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO

2.2. Tên tiếng Anh: PRACTICE OF TOLERANCES AND MEASURING TECHNIQUES

2.3. Mô tả học phần

2.4. Chuẩn đầu ra của môn học

2.5. Nội dung môn học

3. CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Lý thuyết về môn dung sai – kỹ thuật đo

3.2. Các khái niệm cơ bản

3.3. Dung sai và lắp ghép bề mặt trơn

3.4. Sai lệch hình dạng và vị trí

3.5. Lý thuyết tính toán

3.5.1. Sai số ngẫu nhiên

3.5.2. Sai số hệ thống

3.5.3. Sai số thô

3.5.4. Chỉ tiêu Sovinô

3.5.5. Chỉ tiêu Rômanôpxki

3.5.6. Độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo

3.5.6.1. Khi đo trực tiếp các đại lượng trong cùng một điều kiện
3.5.6.2. Khi đo trực tiếp các đại lượng không cùng một điều kiện

3.5.7. Xác định số lần đo cần thiết theo độ chính xác và độ tin cậy theo yêu cầu

3.5.8. Xử lý số liệu theo phương pháp Cp và Cpk

4. CHƯƠNG IV: MÁY ĐO 2D – VIDEO MEASURING MACHINE (VMM)

4.1. Giới thiệu máy VMM

4.2. Nguyên lý hoạt động của máy VMM

4.3. Ưu điểm và nhược điểm của máy VMM

5. CHƯƠNG V: MÁY ĐO 3D – COORDINATE MEASURING MACHINE (CMM)

5.1. Giới thiệu máy CMM

5.2. Nguyên lý hoạt động của máy CMM

5.3. Ưu điểm và nhược điểm của máy CMM

6. CHƯƠNG VI: XỬ LÝ SỐ LIỆU

6.1. Tính toán Cp và Cpk

6.2. Tính xác suất xuất hiện của một khoảng kích thước nhất định

6.3. Kiểm tra độ tin cậy của các phép đo dựa vào phần mềm

7. CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ CHẾ TẠO BÀI TẬP

7.1. Chi tiết với số lượng 30

7.2. Chi tiết với số lượng 10

7.3. Chi tiết số 1

7.4. Chi tiết số 2

7.5. Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của số lần đo bằng phần mềm Minitab

7.6. Thực hiện tính xác suất xuất hiện của các kích thước trong khoảng giới hạn

7.7. Những bài tập đo trên máy CMM

7.8. Những bài tập đo trên máy VMM

7.9. Hình ảnh đo kiểm thực tế

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biên Soạn Giáo Trình Dung Sai Kỹ Thuật Đo

Biên soạn giáo trình cho môn thực tập dung sai kỹ thuật đo là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Việc xây dựng giáo trình cần phải dựa trên các tài liệu nghiên cứu hiện có và thực tiễn trong ngành công nghiệp. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về môn học.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Biên Soạn Giáo Trình

Việc biên soạn giáo trình giúp chuẩn hóa nội dung giảng dạy, đảm bảo sinh viên tiếp cận kiến thức một cách đồng bộ và hiệu quả. Nó cũng tạo điều kiện cho giảng viên dễ dàng truyền đạt kiến thức và kiểm tra năng lực của sinh viên.

1.2. Các Yêu Cầu Cần Có Trong Giáo Trình

Giáo trình cần phải rõ ràng, dễ hiểu và có tính ứng dụng cao. Nội dung phải bao gồm lý thuyết cơ bản, bài tập thực hành và các ví dụ minh họa cụ thể để sinh viên có thể dễ dàng nắm bắt.

II. Thách Thức Trong Việc Biên Soạn Đồ Gá Cho Môn Thực Tập

Việc thiết kế và chế tạo đồ gá cho môn thực tập dung sai kỹ thuật đo gặp nhiều thách thức. Đồ gá cần phải đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong quá trình đo lường. Ngoài ra, việc lựa chọn vật liệu và công nghệ chế tạo cũng là một yếu tố quan trọng.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Đồ Gá

Chất liệu, thiết kế và quy trình chế tạo là những yếu tố quyết định đến hiệu quả của đồ gá. Cần phải xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo đồ gá có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.

2.2. Giải Pháp Khắc Phục Các Thách Thức

Sử dụng công nghệ hiện đại và phần mềm hỗ trợ thiết kế có thể giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình chế tạo đồ gá. Đồng thời, việc thử nghiệm và điều chỉnh đồ gá trước khi đưa vào sử dụng cũng rất cần thiết.

III. Phương Pháp Biên Soạn Giáo Trình Hiệu Quả

Để biên soạn giáo trình hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia trong ngành cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Nghiên Cứu Tài Liệu Hiện Có

Việc nghiên cứu tài liệu từ các nguồn đáng tin cậy giúp cung cấp nền tảng vững chắc cho giáo trình. Các tài liệu này cần được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Tham Khảo Ý Kiến Chuyên Gia

Ý kiến từ các giảng viên và chuyên gia trong ngành sẽ giúp cải thiện chất lượng giáo trình. Họ có thể cung cấp những thông tin quý giá về thực tiễn và nhu cầu của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Dung Sai Kỹ Thuật Đo

Giáo trình dung sai kỹ thuật đo không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc thực hành trên các thiết bị đo lường hiện đại sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức.

4.1. Thực Hành Trên Thiết Bị Đo

Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành trên các thiết bị đo hiện đại như máy đo 2D và 3D. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình đo lường và ứng dụng của dung sai trong thực tế.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Thực Tế

Các nghiên cứu từ thực tế cho thấy việc áp dụng kiến thức về dung sai kỹ thuật đo giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất. Điều này cũng góp phần vào việc cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Biên Soạn Giáo Trình Dung Sai Kỹ Thuật Đo

Biên soạn giáo trình và đồ gá cho môn thực tập dung sai kỹ thuật đo là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Nó không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn chuẩn bị cho họ bước vào môi trường làm việc thực tế.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Việc tích hợp công nghệ mới vào giáo trình sẽ giúp sinh viên có thêm nhiều cơ hội học tập.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến

Cần có các đề xuất cải tiến giáo trình dựa trên phản hồi từ sinh viên và giảng viên. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tiễn.

10/07/2025
Biên soạn giáo trình bài tập và đồ gá cho môn thực tập dung sai kỹ thuật đo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn .2 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MÔN THỰC TẬP DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO. Tên học phần: THỰC TẬP DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO.

Tên tiếng Anh: PRACTICE OF TOLERANCES AND MEASURING TECHNIQUES. Mô tả học phần. Chuẩn đầu ra của môn học. Nội dung môn học .4 CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

Lý thuyết về môn dung sai – kỹ thuật đo. Các khái niệm cơ bản. Dung sai và lắp ghép bề mặt trơn. Sai lệch hình dạng và vị trí.

Lý thuyết tính toán. Sai số ngẫu nhiên. Sai số hệ thống. Sai số thô .Chỉ tiêu Sovinô .Chỉ tiêu Rômanôpxki.

Độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo.Khi đo trực tiếp các đại lượng trong cùng một điều kiện .Khi đo trực tiếp các đại lượng không cùng một điều kiện .Xác định số lần đo cần thiết theo độ chính xác và độ tin cậy theo yêu cầu. Xử lý số liệu theo phương pháp Cp và Cpk .44 CHƯƠNG IV: MÁY ĐO 2D – VIDEO MEASURING MACHINE (VMM). Giới thiệu máy VMM. Nguyên lý hoạt động của máy VMM.

Ưu điểm và nhược điểm của máy VMM .47 CHƯƠNG V: MÁY ĐO 3D – COORDINATE MEASURING MACHINE (CMM). Giới thiệu máy CMM. Nguyên lý hoạt động của máy CMM. Ưu điểm và nhược điểm của máy CMM .52 CHƯƠNG VI: XỬ LÝ SỐ LIỆU.

Tính toán Cp và Cpk. Tính xác suất xuất hiện của một khoảng kích thước nhất định. Kiểm tra độ tin cậy của các phép đo dựa vào phần mềm .74 CHƯƠNG VII. THIẾT KẾ CHẾ TẠO BÀI TẬP.

Chi tiết với số lượng 30. Chi tiết với số lượng 10. Chi tiết số 1. Chi tiết số 2.

Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của số lần đo bằng phần mềm Minitab. Thực hiện tính xác suất xuất hiện của các kích thước trong khoảng giới hạn. Những bài tập đo trên máy CMM. Những bài tập đo trên máy VMM.

Hình ảnh đo kiểm thực tế .102 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 117 ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3. Lắp ghép có độ hở.

Lắp ghép có độ dôi. Lắp ghép trung gian. Các sai lệch cơ bản của lỗ và trục. Thuật ngữ và ký hiệu sai lệch hình dạng và sai lệch vị trí.

Sai lệch độ thẳng ( ). Sai lệch độ phẳng ( ). Sai lệch độ tròn ( ). Sai lệch độ trụ ( ).

Sai lệch prôphin mặt cắt dọc(=). Sai lệch độ song song giữa các mặt phẳng ( ). Sai lệch độ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng. Sai lệch độ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng.

Sai lệch độ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng. Sai lệch độ vuông góc giữa các mặt phẳng (⊥). Sai lệch độ vuông góc giữa các đường tâm. Sai lệch độ vuông góc giữa đường tâm và mặt phẳng.

Sai lệch độ đồng tâm ( ). Sai lệch độ đối xứng ( ). Sai lệch độ giao nhau giữa các đường tâm ( ). Sai lệch độ nghiêng của mặt phẳng ( ).

Sai lệch độ nghiêng của đường tâm. Sai lệch vị trí. Sai lệch độ đảo hướng tâm ( ). Sai lệch độ đảo mặt đầu.

Sai lệch độ đảo hướng tâm toàn phần. Sai lệch độ đảo mặt đầu toàn phần. Sai lệch hình dạng của prôphin. Sai lệch hình dạng của bề mặt.

Biểu đồ phân bố kích thước đo được từ chi tiết có đường kính Ø35. Hình ảnh minh họa cấu tạo của máy VMM. Moving-bridge CMM. Fixed-bridge CMM.

Máy CMM kiểu quang. Máy đo 3D CMM không tiếp xúc. Đầu dò của máy CMM. Hệ thống thu thập dữ liệu trên máy CMM.

Sơ đồ giá trị  liên quan đến tỉ lệ phần trăm đạt được theo yêu cầu. Biểu độ các giá trị C p đạt được trong giới hạn trên – dưới dựa vào 6. Biểu đồ số lượng kích thước của đường kính Ø16±0,135 đạt được. Biểu đồ phân bố kích thước đạt được của đường kính Ø16±0,135.

Số liệu tính toán được từ Minitab của kích thước đường kính Ø16±0,135 59 Hình 6. Giao diện bảng tính trong phần mềm Minitab. Mục “Stat” trong phần mềm Minitab. Mục “Quality Tools” trong phần mềm Minitab.

Mục “Capability analysis” trong phần mềm Minitab. Hộp thoại “Capability analysis” trong phần mềm Minitab. Hộp thoại “Capability analysis” trong phần mềm Minitab. Mục “Options” trong hộp thoại “Capability analysis”.

Số liệu tính toán được từ Process Capability Wizard của kích thước đường kính Ø16±0,135. Gia diện của phần mềm Process Capability Wizard. Tính toán xác suất xuất hiện của giá trị -0,632 trong Minitab. Tính toán xác suất xuất hiện của giá trị 0,421 trong Minitab.

Biểu đồ xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng 34,92 đến 34,94 của đường kính Ø35. Lệnh chọn “Calc” trong phần mềm Minitab. Hộp thoại “Normal Distribution” trong phần mềm Minitab. Lệnh chọn “Graph” trong phần mềm Minitab.

Hộp thoại “Probability Distribution Plots” trong phần mềm Minitab. Mục “Distribution” trong hộp thoại “Probability Distribution Plots”. Mục “Shaded Area” trong hộp thoại “Probability Distribution Plots”. Lệnh chọn “Graph” trong phần mềm Minitab.

Hộp thoại “Probability Plots” trong phần mềm Minitab. Hộp thoại “Probability Plots” trong phần mềm Minitab. Mục “Multiple Graphs” trong hộp thoại “Probability Plot”. Biểu đồ phân phối chuẩn theo dạng “Overlaid on the same graph” của kích thước đường kính Ø35.

Biểu đồ phân phối chuẩn theo dạng “In separate panels of the same graph” của kích thước đường kính Ø35. Biểu đồ phân phối chuẩn theo dạng “On separate graph” của kích thước đường kính Ø35. Biểu đồ thống kê độ tin cậy trong 10 lần đo của kích thước đường kính Ø35. Biểu đồ thống kê độ tin cậy trong 20 lần đo của kích thước đường kính Ø35.

Biểu đồ thống kê độ tin cậy trong 40 lần đo của kích thước đường kính Ø35. Lệnh chọn “Stat” trong phần mềm Minitab. Lệnh chọn “Quality Tools” trong phần mềm Minitab. Hộp thoại “Tolerance Interval” trong phần mềm Minitab.

Bản vẽ chi tiết bài tập tính CP &CPK. Hình ảnh bài tập gia công thực tế. Số liệu tính toán được từ Minitab của kích thước 18±0,165. Số liệu tính toán được từ Process Capability Wizard của kích thước 18±0,165.

Số liệu tính toán được từ Minitab của kích thước 6−0. Số liệu tính toán được từ Process Capability Wizard của kích thước 6−0. Bản vẽ chi tiết bài tập số 1. Hình ảnh thực tế bài tập số 1.

Số liệu tính toán được từ Minitab của kích thước đường kính  32−0 82 Hình 7. Số liệu tính toán được từ Process Capability Wizard của kích thước đường +0 ,16 kính  32−0. Số liệu tính toán được từ Minitab của kích thước 500−0,074. Số liệu tính toán được từ Process Capability Wizard của kích thước 500−0,074.

Bản vẽ chi tiết bài tập số 2. Hình ảnh thực tế chi tiết số 2. Số liệu tính toán được từ Minitab của đường kính  60+−00,046. Số liệu tính toán được từ Process Capability Wizard của đường kính 60+−00,046.

Số liệu tính toán được từ Minitab của đường kính Ø35±0,08. Số liệu tính toán được từ Process Capability Wizard của đường kính Ø35±0,08. Biểu đồ thống kê độ tin cậy trong 30 lần đo của kích thước 18±0,165. Biểu đồ thống kê độ tin cậy trong 30 lần đo của kích thước 6−0.

Biểu đồ xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng 49,88 đến 49,92 của kích thước 50+−00,074. Bản vẽ chi tiết CMM 1. Bản vẽ chi tiết CMM 2. Bản vẽ chi tiết CMM 3.

Chi tiết CMM 1. Chi tiết CMM 2. Chi tiết CMM 3. Bản vẽ chi tiết VMM 1.

Bản vẽ chi tiết VMM 2. Bản vẽ chi tiết VMM 3. Bản vẽ chi tiết VMM 4. Bản vẽ chi tiết VMM 5.

Bản vẽ chi tiết VMM 6. Bản vẽ chi tiết VMM 7. Bản vẽ chi tiết VMM 8. Bản vẽ chi tiết VMM 9.

Bản vẽ chi tiết VMM 10. Chi tiết VMM 1. Chi tiết VMM 2. Chi tiết VMM 3.

Chi tiết VMM 4. Hình ảnh đo thực tế trên máy CMM. Các chi tiết đo trên máy VMM. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 56+−00,074 của bài tập CMM-1.

Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 16−0 của bài tập CMM-1. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 12−0 của bài tập CMM-1. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 12−0 của bài tập CMM-2. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 30  0, 031 của bài tập CMM-2.

Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 10−0 của bài tập CMM-2. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 25  0, 165 của bài tập CMM-2. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 18−0 của bài tập CMM-2. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 35  0, 195 của bài tập CMM-2.

Hình ảnh kiểm tra kết quả đo  28−0 của bài tập CMM-3. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo  50+−00,046 của bài tập CMM-3. Hình ảnh kiểm tra kết quả đo 44  0, 195 của bài tập CMM-3. Hình ảnh kết quả kiểm tra bài tập VMM 1.

Hình ảnh kết quả kiểm tra bài tập VMM 2. Hình ảnh đo kiểm trên máy VMM của bài tập VMM 2. Hình ảnh kết quả kiểm tra bài tập VMM 3. Hình ảnh đo kiểm trên máy VMM của bài tập VMM 3.

Hình ảnh kết quả kiểm tra bài tập VMM 4. Hình ảnh đo kiểm trên máy VMM của bài tập VMM 4. Hình ảnh kết quả kiểm tra bài tập VMM 7. 112 xv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.

Miền dung sai của lỗ đối với các kích thước từ 1 đến 500 mm ……. Miền dung sai của trục đối với các kích thước từ 1 đến 500 mm ………13 Bảng 3. Kiểm tra kích thước đường kính 35 …………. Kiểm tra kích thước đường kính 60 ………….

Kiểm tra kích thước đường kính 16. Kiểm tra kích thước 16 bằng thước kẹp điện tử ………………………. Kiểm tra kích thước 16 bằng thước kẹp cơ với độ chia 0,02 (mm)……30 Bảng 3. Kiểm tra kích thước đường kính 32.

Bảng chỉ tiêu Sôvinô [7]………………. Kiểm tra kích thước đường kính 50. Bảng giá trị t ' [7] ………………………………………………………. Khoảng sai lệch kích thước 50 ………………………………………….

Kiểm tra kích thước 43 …………………………………………………. Kiểm tra kích thước bề rộng rãnh 10 bằng thước kẹp điện tử…………38 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Biên Soạn Giáo Trình và Đồ Gá Cho Môn Thực Tập Dung Sai Kỹ Thuật Đo cung cấp một cái nhìn tổng quan về việc biên soạn giáo trình và các đồ gá cần thiết cho môn thực tập liên quan đến dung sai và kỹ thuật đo. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết trong lĩnh vực kỹ thuật.

Một trong những điểm nổi bật của tài liệu là sự chú trọng vào việc áp dụng lý thuyết vào thực tế, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của dung sai trong thiết kế và sản xuất. Bên cạnh đó, tài liệu cũng cung cấp các ví dụ minh họa cụ thể, giúp người đọc dễ dàng hình dung và áp dụng kiến thức vào công việc thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình dung sai và kỹ thuật đo, nơi cung cấp thông tin chi tiết hơn về các khái niệm và kỹ thuật liên quan đến dung sai trong ngành cơ khí. Tài liệu này sẽ là một nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật đo.