Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò then chốt nhằm cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho nền kinh tế. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài nghiên cứu các giải pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên thực hành tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I đã giải quyết bài toán cấp bách về năng lực thực hành của nhà giáo trong bối cảnh công nghệ sản xuất thay đổi nhanh chóng.

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I, tiền thân là Trường Trung cấp Kỹ thuật III thành lập năm 1956, đã phát triển với quy mô đào tạo khoảng gần 20.000 học sinh, sinh viên và đội ngũ giảng viên cơ hữu trên 305 người cùng gần 500 giảng viên thỉnh giảng vào năm 2007. Sự tăng trưởng nhảy vọt về quy mô tuyển sinh từ 24.600 hồ sơ năm 2005 lên 34.680 hồ sơ năm 2006 đã đặt ra áp lực to lớn lên chất lượng đào tạo thực hành. Vấn đề cốt lõi được luận văn tập trung làm rõ là thực trạng hẫng hụt về kỹ năng nghề thực tế, năng lực sư phạm dạy nghề và tính thụ động trong công tác quy hoạch, bồi dưỡng giảng viên.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại hai cơ sở đào tạo ở Hà Nội và Nam Định trong giai đoạn 2005-2007, từ đó đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược đối với tiến trình chuyển đổi nhà trường lên bậc đại học, hướng đến mục tiêu gia tăng 25% tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn tay nghề cao và tối ưu hóa hiệu suất vận hành hệ thống xưởng thực hành hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Frederick Taylor về định mức lao động khoa học, kết hợp với quan điểm tiếp cận nhân văn của Harold Koontz và Mary Parker Follett về nghệ thuật phối hợp nguồn lực con người nhằm đạt mục tiêu chung. Về mặt quản lý giáo dục, luận văn vận dụng mô hình cấu trúc hệ thống của các học giả chuyên ngành nhằm xác lập 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra giám sát.

Khung lý thuyết định hình rõ 4 khái niệm nền tảng trong đào tạo kỹ thuật:

  • Quản lý bồi dưỡng: Quá trình tác động có mục đích và kế hoạch nhằm bù đắp tri thức khoa học, kỹ năng công nghệ còn thiếu hụt theo quy định tại Điều 80 Luật Giáo dục.
  • Giảng viên dạy thực hành: Nhà giáo tích hợp đồng thời 3 tư cách gồm nhà sư phạm dạy nghề, chuyên gia công nghệ và nhà tổ chức sản xuất.
  • Mô hình nhân cách nghề nghiệp: Cấu trúc tích hợp giữa phẩm chất đạo đức chính trị và năng lực chuyên môn, bao gồm kiến thức khoa học kỹ thuật, kỹ năng thao tác máy móc và thể chất bền bỉ.
  • Chuẩn chức danh giảng viên cao đẳng: Hệ thống tiêu chí năng lực thực hiện theo khung trình độ giáo dục quốc dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn triển khai quy trình nghiên cứu khoa học chặt chẽ trong thời gian 12 tháng, từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2007 qua 4 giai đoạn logic. Dữ liệu thực chứng được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi kết hợp dự giờ giảng dạy, phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 120 giảng viên dạy thực hành đang trực tiếp công tác tại xưởng trường và 25 cán bộ quản lý cấp khoa, phòng chức năng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng trên 6 khoa chuyên ngành mũi nhọn: Dệt may thời trang, Cơ khí, Điện - Điện tử, Hóa công nghiệp, Công nghệ thông tin và Kinh tế - Pháp chế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học bằng phần mềm Excel nhằm định lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình trọng số và độ lệch chuẩn, bảo đảm tính khách quan khi đo lường mức độ cấp thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I giai đoạn 2005-2007 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên dạy thực hành có sự bất cập lớn giữa bằng cấp lý thuyết và kỹ năng nghề. Mặc dù 100% giảng viên đạt chuẩn học vị đại học trở lên, chỉ có khoảng 35% giảng viên thực hành đạt kỹ năng tay nghề thợ bậc cao từ bậc 5 trở lên, trong khi hơn 40% giảng viên trẻ tốt nghiệp trường kỹ sư tổng hợp chưa từng trải qua môi trường sản xuất công nghiệp thực tế.

Thứ hai, chế độ phân bổ thời gian lao động sư phạm chưa hợp lý. Quy định tính định mức 2 tiết thực hành chỉ tương đương 1 tiết lý thuyết khiến giảng viên thực hành phải gánh tải trung bình từ 650 đến 800 giờ dạy thực tế mỗi năm. Điều này làm cho 68,5% giảng viên được khảo sát thừa nhận không có đủ quỹ thời gian dành cho hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn hoặc nghiên cứu khoa học.

Thứ ba, nguồn ngân sách dành cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chỉ chiếm xấp xỉ 4,2% tổng kinh phí chi thường xuyên của nhà trường. Khoảng 75% các khóa học bồi dưỡng trước năm 2007 tập trung vào nâng cao lý luận chính trị và quản lý hành chính, thiếu vắng các lớp cập nhật công nghệ mới, lập trình máy CNC hoặc dệt may tự động hóa.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá phân loại giảng viên còn mang nặng tính hình thức. Kết quả khảo sát cho thấy 72,3% việc xếp loại thi đua dựa trên hồ sơ giáo án sổ sách, chưa gắn chặt với kết quả thao tác thực tế và tỷ lệ sinh viên đạt kỹ năng tay nghề xuất sắc tại các kỳ thi tay nghề cấp trường hay cấp Bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ tốc độ gia tăng quy mô đào tạo quá nhanh. Lưu lượng sinh viên tăng hơn 40% trong vòng 3 năm đã buộc nhà trường phải tập trung tối đa nguồn lực cho việc đáp ứng số giờ giảng trên lớp, dẫn tới công tác quy hoạch bồi dưỡng đội ngũ mang tính ứng phó, thiếu tính chiến lược dài hạn.

Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân tích tương quan giữa số giờ giảng dạy và mức độ tham gia bồi dưỡng đã phản ánh rõ rệt sự tỉ lệ nghịch: nhóm giảng viên có tải giờ vượt mức 120% định mức có tỷ lệ tham gia bồi dưỡng công nghệ mới thấp hơn 2,3 lần so với nhóm đủ giờ. Đồng thời, biểu đồ cơ cấu nguồn kinh phí cũng minh chứng sự phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước, trong khi nguồn thu từ chuyển giao khoa học kỹ thuật và dịch vụ sản xuất liên kết doanh nghiệp mới chỉ đóng góp khoảng 8,5% vào quỹ bồi dưỡng nhà giáo. Những kết quả này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện quy trình quản trị nhân lực sư phạm kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Hoàn thiện nội dung và chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Đào tạo cùng các Khoa chuyên ngành thiết kế chương trình bồi dưỡng theo module kỹ năng nghề, tích hợp kiến thức công nghệ hiện đại, tin học ứng dụng và ngoại ngữ chuyên ngành. Target metric: Đạt 85% giảng viên thực hành sở hữu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và chứng chỉ sư phạm dạy nghề tiên tiến trong giai đoạn 2008-2012.

  2. Kế hoạch hóa và đa dạng hóa phương thức đào tạo: Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ 5 năm và hằng năm. Định kỳ luân chuyển từ 25 đến 30 giảng viên mỗi năm đi thực tế sản xuất từ 1 đến 3 tháng tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp liên kết để cập nhật dây chuyền sản xuất mới.

  3. Phát triển nguồn lực tài chính từ hoạt động khoa học công nghệ: Nhà trường mở rộng các trung tâm tư vấn, dịch vụ sản xuất và chuyển giao kỹ thuật. Trích tối thiểu 10% đến 12% nguồn thu dịch vụ khoa học công nghệ để tái đầu tư vào quỹ học bổng bồi dưỡng, hỗ trợ toàn bộ kinh phí học tập và duy trì 100% lương cho giảng viên được cử đi tu nghiệp.

  4. Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá và tạo động lực: Hội đồng Thi đua và Phòng Tổ chức Cán bộ thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực thực hành dựa trên KPI sản phẩm đầu ra, tổ chức hội giảng thường niên và khen thưởng thỏa đáng. Thực hiện cơ chế trả lương tương xứng với tay nghề thực tế thay vì cào bằng theo thâm niên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị dành cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Khai thác mô hình quản trị bồi dưỡng và quy trình kế hoạch hóa nhân sự để tái cấu trúc đội ngũ giảng dạy trong giai đoạn nâng cấp trường lên đại học hoặc đạt chuẩn kiểm định chất lượng.
  • Trưởng khoa, trưởng bộ môn kỹ thuật công nghệ: Vận dụng khung năng lực thực hành và bảng tiêu chí đánh giá để phân bổ khối lượng giảng dạy, thiết kế chuyên đề bồi dưỡng nội bộ phù hợp với đặc thù từng xưởng máy.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, khung bảng hỏi khảo sát và quy trình xử lý số liệu thống kê trong lĩnh vực quản lý đào tạo nghề.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tại các Bộ, Ngành liên quan: Tham khảo cơ sở thực tiễn về định mức lao động và chính sách tiền lương giáo viên thực hành để ban hành các quy chế quản lý nhà giáo dạy nghề phù hợp với thực tiễn sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao công tác bồi dưỡng giảng viên thực hành có tính chất đặc thù hơn so với giảng viên lý thuyết? Giảng viên thực hành vừa phải đảm nhận vai trò sư phạm vừa là chuyên gia công nghệ trực tiếp thao tác máy móc. Nếu không liên tục bồi dưỡng cập nhật công nghệ mới, tay nghề của nhà giáo sẽ nhanh chóng tụt hậu so với tốc độ đổi mới của doanh nghiệp sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ năng làm việc của sinh viên.

Luận văn đề xuất phương án nào để giải quyết áp lực thiếu thời gian tự học của giảng viên? Tác giả kiến nghị điều chỉnh lại định mức quy đổi giờ dạy thực hành tương đương giờ lý thuyết, đồng thời áp dụng hình thức bồi dưỡng linh hoạt ngay tại xưởng trường, tổ chức các khóa ngắn hạn trong kỳ nghỉ hè và tạo điều kiện luân phiên giảm tải giờ dạy để giảng viên đi thực tế doanh nghiệp.

Nguồn tài chính cho công tác bồi dưỡng được huy động từ những kênh nào? Bên cạnh ngân sách nhà nước cấp, luận văn nhấn mạnh giải pháp xã hội hóa thông qua việc khai thác tối đa nguồn lực từ các hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ, gia công sản xuất với doanh nghiệp bên ngoài và trích lập từ 10% đến 12% doanh thu này để chi trả cho các khóa đào tạo nâng cao.

Mô hình nhân cách người giảng viên thực hành bao gồm những cấu phần cốt lõi nào? Mô hình nhân cách được xây dựng dựa trên sự hòa quyện giữa hai yếu tố phẩm chất và năng lực. Phẩm chất bao gồm đạo đức nhà giáo và tác phong công nghiệp. Năng lực gồm kiến thức khoa học kỹ thuật, kỹ năng thao tác chuẩn xác, năng lực sư phạm dạy nghề và tính năng động, bền bỉ về mặt thể chất.

Các biện pháp trong luận văn có thể áp dụng rộng rãi cho các trường nghề khác không? Hệ thống 7 biện pháp được xây dựng dựa trên các quy luật chung của khoa học quản lý giáo dục. Các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong khối kỹ thuật và công nghệ hoàn toàn có thể tùy biến áp dụng linh hoạt theo quy mô và điều kiện cơ sở vật chất thực tế của đơn vị mình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị bồi dưỡng nhân lực sư phạm kỹ thuật, xác lập chuẩn mô hình nhân cách của người giảng viên dạy thực hành trong thời kỳ công nghiệp hóa.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng năng lực của hơn 305 giảng viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I, chỉ rõ những nút thắt về định mức lao động và hạn chế kỹ năng nghề thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi, đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, chuẩn hóa nội dung, đổi mới phương thức đào tạo đến kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2008-2015 nhằm chuyển đổi thành công nhà trường lên mô hình đại học kỹ thuật ứng dụng chất lượng cao.
  • Đây là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp cẩm nang thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dục. Độc giả quan tâm hãy tải ngay toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết khung chương trình và hệ thống biểu mẫu khảo sát giá trị.