Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê năm 2000, tỉnh Nam Định có tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng, đại học trở lên chỉ đạt 3,0%, thấp hơn so với mức bình quân 5,0% của vùng đồng bằng sông Hồng và 3,4% của cả nước. Trong khi đó, mỗi năm địa phương có khoảng 20.000 học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông cùng hơn 50.000 lượt thí sinh đăng ký dự thi đại học, cao đẳng. Trường Đại học dân lập Lương Thế Vinh được thành lập vào tháng 12 năm 2003 nhằm giải quyết nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao tại chỗ, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Tuy nhiên, sau hơn 3 năm chính thức đi vào hoạt động, thách thức lớn nhất của nhà trường là đảm bảo chất lượng đào tạo trong điều kiện tự chủ hoàn toàn về tài chính và tổ chức bộ máy. Vấn đề then chốt quyết định chất lượng giáo dục chính là năng lực của đội ngũ giảng viên đứng lớp. Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất hệ thống biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2007 - 2015 đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và cân đối về cơ cấu chuyên môn.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 259 giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý tham gia giảng dạy, kết hợp 154 giảng viên thỉnh giảng tại 7 khoa chuyên môn của nhà trường từ năm 2004 đến năm 2007, định hướng phát triển đến năm 2015. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa định mức chuẩn 20 sinh viên trên 1 giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo tiền đề nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt trên 50% nhằm đáp ứng quy mô 6.000 sinh viên vào năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức giáo dục theo quan điểm hiện đại của David C. Korten và Mạc Văn Trang. Quản lý nguồn nhân lực trong nhà trường được xác định là quá trình tích hợp chặt chẽ từ hoạch định, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đến thực hiện chính sách đãi ngộ và kiểm tra đánh giá nhằm tạo lập môi trường sư phạm hiệu quả. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung khuyến nghị 21 điều về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của Hội đồng giáo dục UNESCO năm 1995, nhấn mạnh việc chuyển dịch vai trò người thầy từ người truyền thụ kiến thức thụ động sang 7 năng lực cốt lõi: người phát triển cộng đồng, người điều tra nghiên cứu, người thúc đẩy học tập, người triển khai chương trình, người học suốt đời, người đánh giá và người giới thiệu công nghệ mới.

Cơ sở lý luận của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng bao gồm: giảng viên đại học (theo quy định tại Điều 70 Luật Giáo dục năm 2005), đội ngũ giảng viên, mô hình trường đại học ngoài công lập (theo Quyết định số 86/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg về chuyển đổi sang đại học tư thục) và nội dung phát triển nhân lực giáo dục đại học. Đồng thời, nghiên cứu bám sát quan điểm chỉ đạo của Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2004 - 2007 của Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Đào tạo và 7 khoa chuyên môn, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định toàn diện với 259 giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý trực tiếp tham gia giảng dạy cùng 154 giảng viên thỉnh giảng. Phương pháp chọn mẫu là khảo sát toàn thể kết hợp phân tầng theo 7 khoa đào tạo: Kinh tế, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp, Ngoại ngữ, Mác - Lênin và Khoa học cơ bản.

Việc lựa chọn phương pháp toán thống kê kết hợp phân tích định tính và định lượng cho phép lượng hóa chính xác thực trạng phân bố học vị, cơ cấu độ tuổi, thâm niên và năng lực chuyên môn của giảng viên. Đây là căn cứ khoa học vững chắc để đối chiếu với các chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học, từ đó xây dựng các kịch bản dự báo nhân lực sát với điều kiện thực tế của nhà trường trong mốc thời gian 2007 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô giảng viên tăng nhanh nhưng cơ cấu độ tuổi và thâm niên có sự phân hóa mạnh mẽ. Đến năm học 2007 - 2008, nhà trường có 259 giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý giảng dạy (gồm 160 nam và 99 nữ). Trong đó, nhóm tuổi trẻ dưới hoặc bằng 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo 55,6% (144 người), nhóm 31 đến 40 tuổi chiếm 13,1% (34 người), nhóm 41 đến 50 tuổi chiếm 8,9% (23 người), nhóm 51 đến 60 tuổi chiếm 12,7% (33 người) và nhóm trên 60 tuổi chiếm 9,7% (25 người). Đi kèm với đó, cơ cấu thâm niên công tác cho thấy có tới 55,6% giảng viên có thâm niên dưới 5 năm (144 người), trong khi nhóm có thâm niên trên 25 năm chiếm 20,1% (52 người).

Thứ hai, trình độ học vị của giảng viên cơ hữu chưa đáp ứng chuẩn đào tạo đại học. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu đạt trình độ sau đại học chỉ đạt 36,3% (95 người, gồm 8 Giáo sư, 13 Phó Giáo sư, 37 Tiến sĩ và 57 Thạc sĩ), trong khi trình độ cử nhân đại học chiếm tới 45,6% (118 người), cùng 25 nghiên cứu sinh và 1 học viên cao học đang theo học. Ngược lại, đội ngũ 154 giảng viên thỉnh giảng có chất lượng học vị vượt trội với 77,9% đạt trình độ sau đại học (120 người, gồm 7 Giáo sư, 17 Phó Giáo sư, 33 Tiến sĩ và 63 Thạc sĩ).

Thứ ba, kỹ năng ứng dụng công nghệ và ngoại ngữ chuyên ngành của giảng viên cơ hữu còn hạn chế. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới giảng dạy đạt 59,7%, thấp hơn đáng kể so với mức 74,7% của giảng viên thỉnh giảng. Về trình độ ngoại ngữ phục vụ nghiên cứu khoa học, dịch thuật và giao tiếp, giảng viên cơ hữu chỉ đạt tỷ lệ 35%, kém xa mức 85% của đội ngũ thỉnh giảng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu giảng viên hình chữ U (tập trung chủ yếu ở nhóm dưới 30 tuổi và nhóm trên 60 tuổi) bắt nguồn từ áp lực mở rộng quy mô tuyển sinh nhanh chóng của một trường ngoài công lập mới thành lập. Số lượng sinh viên tuyển mới đã tăng từ 654 sinh viên năm học 2004 - 2005 lên 1.036 sinh viên năm học 2005 - 2006. Nhằm cân đối quỹ lương tự chủ, trường buộc phải tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi để đào tạo tập sự, đồng thời mời các nhà giáo nghỉ hưu và giảng viên thỉnh giảng giàu kinh nghiệm để gánh vác các môn chuyên ngành.

So sánh với mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 của Chính phủ (phấn đấu 40% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 25% đạt trình độ tiến sĩ), trường Đại học dân lập Lương Thế Vinh vẫn còn khoảng cách khá lớn khi tỷ lệ thạc sĩ cơ hữu mới đạt 22,0% và tiến sĩ đạt 14,3%. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét qua bảng biểu so sánh trình độ học vị giữa hai khối cơ hữu và thỉnh giảng, cũng như biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch về kỹ năng công nghệ thông tin. Kết quả thảo luận khẳng định việc phụ thuộc vào 77,9% giảng viên thỉnh giảng có trình độ sau đại học chỉ là giải pháp tạm thời. Muốn khẳng định thương hiệu và nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp, nhà trường bắt buộc phải có lộ trình chuyển đổi nội lực mạnh mẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện đội ngũ giảng viên đáp ứng quy mô đào tạo giai đoạn 2007 - 2015, nghiên cứu đưa ra 4 giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và chuẩn hóa quy trình tuyển dụng giảng viên. Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu cần xây dựng kế hoạch nhân sự định kỳ 5 năm gắn với dự báo nhu cầu xã hội. Thực hiện công khai hóa tiêu chuẩn tuyển chọn 7 bước nghiêm ngặt, ưu tiên tuyển dụng người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và sinh viên tốt nghiệp loại giỏi. Mục tiêu đến năm 2015 tuyển dụng bổ sung trên 150 giảng viên cơ hữu, nâng tỷ lệ đảm nhiệm giờ dạy của giảng viên cơ hữu lên trên 60% tổng khối lượng chương trình.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Phòng Đào tạo phối hợp với các khoa lập danh sách cử giảng viên trẻ đi học cao học và nghiên cứu sinh đúng chuyên ngành. Giai đoạn 2007 - 2010, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ lên 40% và tiến sĩ lên 25%; giai đoạn 2011 - 2015 nâng tổng tỷ lệ sau đại học đạt trên 60%. Triển khai các lớp bồi dưỡng kỹ năng tin học và ngoại ngữ định kỳ, bảo đảm 100% giảng viên thành thạo công nghệ dạy học hiện đại.

Thứ ba, thiết lập cơ chế đãi ngộ tài chính vượt trội và tạo động lực cống hiến. Ban Giám hiệu cần ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới, hỗ trợ 100% kinh phí học tập, tài liệu và sinh hoạt phí cho giảng viên được cử đi học sau đại học. Đồng thời, áp dụng chính sách thưởng tài chính trực tiếp và vinh danh trang trọng cho cá nhân khi bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, kết hợp chế độ lương bổng cạnh tranh để giữ chân nhân tài.

Thứ tư, đổi mới toàn diện quy trình kiểm tra và đánh giá giảng viên. Áp dụng mô hình đánh giá 4 chiều gồm tự đánh giá, đánh giá từ sinh viên, đánh giá của đồng nghiệp trong bộ môn và đánh giá từ Ban Giám hiệu. Kết quả kiểm tra được sử dụng trực tiếp để xếp loại thi đua, xét nâng bậc lương và tái ký hợp đồng lao động hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học ngoài công lập hoặc trường tư thục mới thành lập. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình tổ chức bộ máy, phương án cân đối nhân lực giữa giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng, cùng bài toán tài chính tự chủ trong giai đoạn khởi nghiệp.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Đơn vị có thể vận dụng trực tiếp quy trình tuyển chọn 7 bước, tiêu chí phân loại giờ dạy lý thuyết - thực hành và hệ thống biểu mẫu thống kê thâm niên, học vị vào công tác quản trị nhân sự.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Tài liệu cung cấp bức tranh thực chứng phong phú với hơn 10 bảng biểu số liệu chi tiết về thực trạng giảng viên vùng đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn chuyển đổi giáo dục đầu thế kỷ 21.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách giáo dục tại địa phương và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công trình đưa ra các luận cứ xác đáng hỗ trợ việc hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế chuyển đổi từ đại học dân lập sang tư thục theo Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo được quy định như thế nào và trường Lương Thế Vinh đạt mức nào? Theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT, tỷ lệ quy chuẩn chung là không quá 20 sinh viên trên 1 giảng viên. Năm 2007, trường có 259 giảng viên cơ hữu trên quy mô hơn 2.500 sinh viên, về mặt cơ học đạt định mức nhưng thực tế số giảng viên chính thức đứng lớp còn thiếu 77 người, phải bù đắp bằng đội ngũ thỉnh giảng.

Tại sao trường phải sử dụng tới 154 giảng viên thỉnh giảng trong giai đoạn 2004 - 2007? Do trường mới thành lập, có tới 55,6% giảng viên cơ hữu dưới 30 tuổi và 45,6% mới có bằng cử nhân. Việc ký hợp đồng với 154 giảng viên thỉnh giảng (trong đó có 7 Giáo sư, 17 Phó Giáo sư, 33 Tiến sĩ) giúp bảo đảm chất lượng môn học ngay lập tức và hỗ trợ kèm cặp giảng viên trẻ tập sự.

Rào cản lớn nhất trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại trường là gì? Khó khăn lớn nhất là áp lực tự cân đối tài chính của trường dân lập khi phải chi trả toàn bộ tiền lương và kinh phí đào tạo từ nguồn thu học phí. Ngoài ra, 65% giảng viên cơ hữu chưa thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành và 40,3% chưa làm chủ công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Luận văn đề xuất chính sách đãi ngộ cụ thể nào để khuyến khích giảng viên đi học sau đại học? Nghiên cứu đề xuất nhà trường tài trợ toàn bộ học phí, chi phí tài liệu, trợ cấp ăn ở và duy trì nguyên lương trong suốt khóa học. Khi hoàn thành văn bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ, giảng viên được nhận tiền thưởng khuyến khích và được bổ nhiệm vị trí công tác tương xứng.

Hệ thống đánh giá năng lực giảng viên của nhà trường được thực hiện qua các kênh thông tin nào? Quy trình đánh giá được triển khai đa chiều qua 4 kênh: giảng viên tự chấm điểm hoạt động, thu thập phiếu đánh giá phản hồi từ sinh viên sau mỗi học kỳ, nhận xét chuyên môn từ tổ bộ môn qua dự giờ, và kết luận thẩm định cuối cùng từ Ban Giám hiệu.

Kết luận

  • Luận văn giải quyết thành công bài toán cấp bách về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học dân lập Lương Thế Vinh trong bối cảnh tự chủ tài chính.
  • Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện năm 2007 với 259 giảng viên cơ hữu (55,6% dưới 30 tuổi) và 154 giảng viên thỉnh giảng (77,9% đạt trình độ sau đại học).
  • Đánh giá khách quan vai trò nền tảng của đội ngũ thỉnh giảng trình độ cao trong việc duy trì chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng thế hệ giảng viên trẻ kế cận.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược gồm quy hoạch tuyển dụng, đào tạo chuẩn hóa sau đại học, chính sách đãi ngộ tài chính và kiểm tra đánh giá 4 chiều.
  • Xác lập lộ trình hành động xuyên suốt giai đoạn 2007 - 2015 nhằm đưa tỷ lệ giảng viên sau đại học đạt trên 60% và 100% làm chủ công nghệ dạy học hiện đại.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình phát triển nhân lực sư phạm thực tiễn, kết hợp hài hòa giữa mục tiêu trước mắt và chiến lược dài hạn cho các trường đại học ngoài công lập. Để tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị nhân lực trong giai đoạn mới, các nhà quản lý giáo dục hãy khai thác ngay những giải pháp từ luận văn này và áp dụng linh hoạt vào thực tiễn phát triển tổ chức của mình.